Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 1: Khám Phá Hệ Thống Điện và Điện Tử

Giáo trình trang bị điện ô tô 1 cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống điện trong ô tô, giúp sinh viên nắm vững kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại học An Giang

Chuyên ngành

Công nghệ ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Bài mở đầu: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại

1.2. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

1.3. NHẬN DẠNG CÁC KÝ HIỆU CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

1.4. Dây điện và bối dây điện trong hệ thống điện ôtô

1.5. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2. Bài 1: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

2.1. Thời gian: 24giờ

2.2. NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

2.3. ACCU TRÊN Ô TÔ

2.4. MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN Ô TÔ

2.5. Đặc điểm sai hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa

2.6. CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH

3. Bài 2: HỆ THỐNG TÍN HIỆU

3.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với còi

3.2. Nguyên lý hoạt động

3.3. Cách kiểm tra relay loại bốn chân (relay còi)

3.4. Nguyên lý hoạt động của relay còi

3.5. HỆ THỐNG ĐÈN BÁO RẼ (SIGNAL) VÀ ĐÈN BÁO NGUY (HAZARD)

3.5.1. Công tắc đèn báo rẽ

3.5.2. Công tắc đèn báo nguy

3.5.3. Bộ tạo nháy

3.5.4. Sơ đồ mạch nhan (signal) và báo nguy (hazard) – xe Toyota

3.5.5. Mạch báo rẽ kiểu vi mạch

3.6. HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN ÔTÔ

3.6.1. Lý thuyết về hệ thống thông tin trên ôtô

3.6.2. Các dạng đồng hồ taplo

3.6.3. Các ký hiệu trên đồng hồ taplo

3.6.4. Chức năng của một số đồng hồ trên taplo

3.6.5. Đồng hồ và cảm biến báo áp suất dầu

3.7. CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH

4. Bài 3: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG (Lighting system)

4.1. CHỨC NĂNG CÁC LOẠI ĐÈN

4.1.1. Đèn kích thước trước và sau xe (Side & Rear lamps)

4.1.2. Đèn sương mù (Fog lamps)

4.1.3. Đèn sương mù phía sau (Rear fog guard)

4.1.4. Đèn lái phụ trợ (Auxiliary driving lamps)

4.1.5. Đèn chớp pha (Headlamp flash switch)

4.1.6. Đèn báo trên tableau

4.1.7. Đèn báo đứt bóng (Lamp failure indicator)

4.2. CẤU TẠO MỘT SỐ LOẠI BÓNG ĐÈN

4.2.1. Đèn dây tóc

4.2.2. Đèn hệ châu âu

4.3. GƯƠNG PHẢN CHIẾU (CHÓA ĐÈN)

4.4. MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐÈN CHIẾU SÁNG

4.4.1. Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù

4.4.2. Sơ đồ mạch điện điều khiển đèn đờ mi, pha, cốt, flash

4.4.3. Sơ đồ điều khiển đèn pha, cốt, flash loại âm chờ

4.5. Đèn kích thước

4.6. HỆ THỐNG BÁO SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU

4.6.1. Sơ đồ nguyên lý của mạch báo hư đèn (Lamp Failure) loại điện tử

4.6.2. Sơ đồ đấu dây của bộ lamp failure trên xe Toyota

4.6.3. Mạch báo đứt bóng dùng công tắc lưỡi gà

4.7. Một số loại đèn trên ô tô

4.8. YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU

4.9. CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH

5. Bài 4: CÁC HỆ THỐNG PHỤ

5.1. HỆ THỐNG GẠT NƯỚC, XỊT NƯỚC (WIPER AND WASHER SYSTEM)

5.1.1. Yêu cầu kỹ thuật

5.1.2. Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống gạt nước

5.2. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÓA CỬA (DOOR LOCK CONTROL SYSTEM)

5.2.1. Sơ đồ mạch điện điều khiển

5.3. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KÍNH VÀ XONG KÍNH

5.3.1. Hệ thống điều khiển nâng hạ kính

5.3.2. Hệ thống sấy kính

5.4. CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH

5.5. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

5.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 Hệ Thống Điện và Điện Tử

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống điện ô tô hiện đại. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp học viên nắm vững các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn của các bộ phận điện ô tô. Mục tiêu chính là trang bị cho học viên kiến thức cần thiết để hiểu và vận hành các hệ thống điện trong ô tô một cách hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm 5 bài học chính, từ tổng quan về hệ thống điện thân xe đến các hệ thống cung cấp điện, tín hiệu, chiếu sáng và các hệ thống phụ. Mỗi bài học được thiết kế để cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho học viên.

1.2. Tại sao cần học về hệ thống điện ô tô

Hệ thống điện ô tô ngày càng trở nên phức tạp và quan trọng trong việc vận hành xe. Việc hiểu rõ về các hệ thống điện giúp học viên có khả năng sửa chữa và bảo trì ô tô một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành công nghiệp ô tô.

II. Những thách thức trong việc học hệ thống điện ô tô

Học viên thường gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức về hệ thống điện và điện tử ô tô do tính trừu tượng và phức tạp của nó. Những thách thức này có thể bao gồm việc hiểu các sơ đồ mạch điện, nhận diện các ký hiệu và phân loại các bộ phận điện. Để vượt qua những khó khăn này, cần có phương pháp học tập hiệu quả và sự hướng dẫn từ giảng viên.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu sơ đồ mạch điện

Sơ đồ mạch điện là một phần quan trọng trong việc học hệ thống điện ô tô. Học viên cần phải nắm vững các ký hiệu và cách đọc sơ đồ để có thể áp dụng vào thực tế. Việc này đòi hỏi thời gian và sự kiên nhẫn.

2.2. Nhận diện các bộ phận điện ô tô

Việc nhận diện và phân loại các bộ phận trong hệ thống điện ô tô là một thách thức lớn. Học viên cần phải có kiến thức vững vàng về các bộ phận như accu, máy phát điện, và các thiết bị điện khác để có thể thực hiện sửa chữa và bảo trì.

III. Phương pháp học hiệu quả về hệ thống điện ô tô

Để học tốt về hệ thống điện ô tô, học viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học bổ sung và thực hành tại các garage cũng rất quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Học viên nên tham gia vào các buổi thực hành để áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Việc này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn giúp học viên tự tin hơn khi làm việc với các bộ phận điện ô tô.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Các khóa học bổ sung về công nghệ điện tử ô tô sẽ giúp học viên cập nhật kiến thức mới nhất và nâng cao kỹ năng. Việc này rất cần thiết trong bối cảnh công nghệ ô tô ngày càng phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống điện ô tô

Hệ thống điện ô tô không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành xe mà còn ảnh hưởng đến an toàn và hiệu suất của xe. Việc hiểu rõ về các hệ thống điện giúp thợ sửa chữa có thể phát hiện và khắc phục sự cố một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4.1. Tác động của hệ thống điện đến hiệu suất xe

Hệ thống điện ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động của xe. Một hệ thống điện hoạt động tốt sẽ giúp xe khởi động dễ dàng, tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu khí thải.

4.2. An toàn khi sử dụng hệ thống điện ô tô

An toàn là yếu tố hàng đầu khi làm việc với hệ thống điện ô tô. Việc nắm vững các quy tắc an toàn và quy trình làm việc sẽ giúp thợ sửa chữa tránh được những rủi ro không đáng có.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống điện ô tô

Hệ thống điện ô tô đang ngày càng phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới như điện tử thông minh và tự động hóa. Việc nắm vững kiến thức về hệ thống điện và điện tử ô tô sẽ giúp học viên có cơ hội nghề nghiệp tốt hơn trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển của công nghệ ô tô

Công nghệ ô tô đang chuyển mình mạnh mẽ với sự phát triển của xe điện và xe tự lái. Hệ thống điện ô tô sẽ ngày càng trở nên phức tạp và yêu cầu kỹ năng cao hơn từ người thợ sửa chữa.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp trong ngành điện ô tô

Với sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp ô tô, nhu cầu về nhân lực có kỹ năng trong lĩnh vực hệ thống điện ô tô sẽ ngày càng tăng. Học viên có thể tìm kiếm nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE Th i gian: 8 gi Giới thiệu: Hệ thống điện thân xe hiện nay có cấu tạo rất phức tạp, bài này giúp ngƣời học có cách nhìn về tổng quan về hệ thống điện thân xe, để làm cơ sở học các bài kế tiếp. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện thân xe - Giải thích đƣợc sơ đồ tổng quát và nguyên lý làm việc của các hệ thống điện thân xe. - Nhận dạng đƣợc các cụm chi tiết cơ bản trong các hệ thống điện trên ô tô - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dung bài: I Nhiệm vụ, êu cầu và ph n o i 1.

Nhiệm vụ: - Cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho accu trên ôtô. - Khởi động động cơ, điều khiển phun xăng và đánh lửa. Yêu cầu: - Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trƣờng làm việc. - Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo điều kiện làm việc cho ngƣời lái ô tô nhất là vào ban đêm và bảo đảm an toàn giao thông.

- Các bộ phận điện trên ôtô phải chịu sự rung sốc với tần số từ 50 đến 250 Hz, chịu đƣợc lực với gia tốc 150m/s2. - Các thiết bị điện ôtô phải chịu đƣợc xung điện áp cao với biên độ lên đến vài trăm volt. - Các thiết bị điện phải chịu đƣợc độ m cao thƣờng có ở các nƣớc nhiệt đới. - Tất các hệ thống điện trên ôtô phải đƣợc hoạt động tốt trong khoảng 0,9  1,25 Uđịnh mức (Uđm = 14 V hoặc 28 V) ít nhất trong thời gian bảo hành của xe.

- Các thiết bị điện và điện tử phải chịu đƣợc nhiễu điện từ xuất phát từ hệ thống đánh lửa hoặc các nguồn khác. Phân lo i: Hiện nay, các hoạt động của ô tô hầu nhƣ đƣợc điều khiển bằng điện khá phức tạp, để đơn giản ta chia thành từng cụm nhƣ sau: a) Hệ thống khởi động (Starting system): Bao gồm accu, máy khởi động điện (starting motor), các relay điều khiển và relay bảo vệ khởi động. Đối với động cơ diesel có trang bị thêm hệ thống xông máy (Glow system). b) Hệ thống cung cấp điện (Charging system): Gồm accu, máy phát điện (Alternators), bộ tiết chế điện (Voltage regulator), các relay và đèn báo nạp.

c) Hệ thống đánh lửa (Ignition system): Bao gồm các bộ phận chính: accu, khóa điện (Ignition switch), bộ chia điện (Distributor), biến áp đánh lửa hay bôbin (Ignition coils), hộp điều khiển đánh lửa (Igniter), bugi (Spark plugs). d) Hệ thống chiếu ánh sáng và tín hiệu (Lighting and Signal system): Gồm các đèn chiếu sáng, các đèn tín hiệu, còi, các công tắc và các relay. e) Hệ thống đo đạc và kiểm tra (Gauging system): Chủ yếu là các đồng hồ báo trên tableau và các đèn báo gồm có: đồng hồ tốc độ động cơ (Tachometer), đồng hồ đo tốc độ xe (Speedometer), đồng hồ đo nhiên liệu và nhiệt độ nƣớc. f) Hệ thống điều khiển động cơ (Engine control system): Bao gồm hệ thống điều khiển xăng, lửa, góc phối cam, ga tự động (cruise control).

Ngoài ra, trên các động cơ diesel ngày nay thƣờng sử dụng hệ thống điều khiển nhiên liệu bằng điện tử (EDC – electronic diesel control hoặc unit pump in line) g) Hệ thống điều khiển ôtô: Hệ thống điều khiển phanh chống hãm ABS (Antilock brake system), hộp số tự động, tay lái, gối hơi (SRS), lực kéo (Traction control). h) Hệ thống điều hòa nhiệt độ (Air conditioning system): Bao gồm máy nén (Compressor), giàn nóng (condenser), lọc ga (dryer), van tiết lƣu (expansion valve), giàn lạnh (Evaporator) và các chi tiết điều khiển nhƣ relay, thermostat, hộp điều khiển, công tắc A/C… Nếu hệ thống này đƣợc điều khiển bằng máy tính sẽ có tên gọi là hệ thống tự động điều hòa khí hậu (Automatic climate control). i) Các hệ thống phụ: Hệ thống gạt nƣớc, xịt nƣớc (Wiper and washer system). 7 Hệ thống điều khiển cửa (Door lock control system).

Hệ thống điều khiển kính (Power window system). Hệ thống điều khiển kính chiếu hậu. II SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE: 1 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát trên ô tô: HT điều khi n động cơ HT HT Đánh lửa & Phun xăng) chi u sáng tín hiệu HT thông tin Accu HT giải trí trong xe HT điều hòa không khí Máy phát HT khóa cửa điện & bảo vệ xe HT ĐK phanh HT khởi động HT gạt & xông HT khoá đai an động cơ kính to n & ĐK túi khí Hình 1-1: Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát trên ô tô Phụ tải điện trên ôtô có thể chia làm 3 loại: tải thƣờng trực là những phụ tải liên tục hoạt động khi xe đang chạy, tải gián đoạn trong thời gian dài và tải gián đoạn trong thời gian ngắn. Trên hình 1-2 trình bày sơ đồ phụ tải điện trên ôtô hiện đại.

8 * Sơ đồ phụ tải điện trên ô tô: MÁY PHÁT ACCU Tải hoạt động gián đoạn Tải hoạt động gián đoạn Tải thư ng tr c trong th i gian d i trong th i gian ngắn Hệ thống đánh Car radio Đèn báo rẽ Đèn sƣơng mù 2 lửa 20W 10 - 15W 4 x 21W x 35W Đèn stop Đèn de Bơm nhiên Đèn báo trên 2 x 21W 2 x 21W liệu 50 - 70W tableau 8x2W Đèn trần 5W Motor gạt nƣớc 60 - 90W Hệ thống phun nhiên liệu Đèn kích thƣớc 4x10W Motor điều Khởi động điện 70 - 100W khiển kính 800 - 3000W 4 x 30W Đèn đậu 4 x 3-5W Quạt làm mát Quạt điều hoà động cơ nhiệt độ 2 x 100W Đèn cốt 2 x 80W 4 x 55W Mồi thuốc Xông kính 100W Đèn pha 120W 4 x 60W Hệ thống xông Motor phun máy (động cơ Đèn soi biển nƣớc rửa kính diesel) 100W số 2 x 5W 30-60W Còi 25 - 40W Hình 1-2: Sơ đồ phụ tải điện trên ôtô 9 2. Nguyên lý làm việc của hệ thống điện thân xe: a) Nguồn điện trên ôtô Nguồn điện trên ô tô là nguồn điện một chiều đƣợc cung cấp bởi accu nếu động cơ chƣa làm việc hoặc bởi máy phát điện nếu động cơ đã làm việc. Để tiết kiệm dây dẫn, thuận tiện khi lắp đặt sửa chữa…trên đa số các xe ngƣời ta sử dụng thân sƣờn xe (car body) làm dây dẫn chung (single wire system). Vì vậy, đầu âm của nguồn điện đƣợc nối trực tiếp ra thân xe.

b) Các lo i phụ tải điện trên ôtô -Phụ tải làm việc liên tục: Bơm nhiên liệu (50  70W); hệ thống đánh lửa (20W), kim phun (70  100W),… -Phụ tải làm việc không liên tục: Gồm các đèn pha (Mỗi cái 60W), cốt (Mỗi cái 55W), đèn kích thƣớc (Mỗi cái 10W), radio car (10  15W), các đèn báo trên tableau (Mỗi cái 2W),… -Phụ tải làm việc trong khoảng thời gian ngắn: Đèn báo rẽ (4 x 21W + 2 x 2W); đèn thắng (2 x 21W); motor điều khiển kính 150W, quạt làm mát động cơ (200W), quạt điều hòa nhiệt độ (2 x 80W), motor gạt nƣớc (30  65W); còi (25  40W); đèn sƣơng mù (mỗi cái 35  50W); còi lui (21W), máy khởi động (800  3000W), mồi thuốc (100W); ănten (Dùng motor kéo (60W), hệ thống xông máy (Động cơ diesel) (100  150W), ly hợp điện từ cuả máy nén trong hệ thống lạnh (60W),… Ngoài ra, ngƣời ta cũng phân biệt phụ tải điện trên ô tô theo công suất, điện áp làm việc,. c) Các thiết bị bảo vệ và điều khiển trung gian Các phụ tải điện trên xe hầu hết đều đƣợc mắc qua cầu chì. Tùy theo tải cầu chì có giá trị thay đổi từ 5  30A. Dây chảy (Fusible link) là những cầu chì lớn hơn 40 A đƣợc mắc ở các mạch chính của phụ tải điện lớn hoặc chung cho các cầu chì cùng nhóm làm việc thƣờng có giá trị vào khoảng 40 120A.

Ngoài ra, để bảo vệ mạch điện trong trƣờng hợp chập mạch, trên một số hệ thống điện ôtô ngƣời ta sử dụng bộ ngắt mạch (CB – circuit breaker) khi quá dòng. 10 III NHẬN DẠNG CÁC KÝ HIỆU CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE: 1. Các ký hiệu Nguồn accu Bóng đèn Tụ điện Bóng đèn 2 tim Mồi thuốc Còi Cái ngắt mạch (CB) Bobine Diode Diode zener Bóng đèn Cảm biến điện từ LED trong bộ chia điện Cầu chì Đồng hồ kim loại Dây chảy (cầu chì FUE Đồng hồ hiện số chính) L Nối mass(thân Động cơ điện xe) M 11 Relay thƣờng đóng (NC – normally Loa closed) Relay thƣởng hở Công tắc thƣờng mở (NO – normally (NO – normally open) open) Relay kép Công tắc thƣờng (Changeover relay) đóng (NC – normally closed) Điện trở Công tác kép (changeover) Điện trở nhiều nấc Công tắc máy Biến trở Nhiệt điện trở Công tác tác động bằng cam Công tắc lƣỡi gà Transistor (cảm biến tốc độ) Đoạn dây nối Không nối Solenoid Nối 2. D điện và bối d điện trong hệ thống điện ôtô a) Ký hiệu màu và ký hiệu số Trong khuôn khổ giáo trình này, tác giả chỉ giới thiệu hệ thống màu dây và ký hiệu quy định theo tiêu chu n châu Âu.

Các xe sử dụng hệ thống màu theo tiêu chu n này là: Ford, Volswagen, BMW, Mercedes,… Các tiêu chu n của các loại xe khác bạn đọc có thể tham khảo trong các tài liệu hƣớng dẫn thực hành điện ô tô. 12 Bảng 1-1: Ký hiệu màu dây hệ châu Âu Màu Ký hiệu Đường dẫn Đỏ Rt Từ accu Trắng/Đen Ws/Sw Công tắc đèn đầu Trắng Ws Đèn pha (chiếu xa) Vàng Ge Đèn code (chiếu gần) Xám Gr Đèn kích thƣớc và báo rẽ chính Xám/Đen Gr/Sw Đèn kích thƣớc trái Xám/Đỏ Gr/Rt Đèn kích thƣớc phải Đen/Vàng Sw/Ge Đánh lửa Đen/Trắng/Xanh lá Sw/Ws/Gn Đèn báo rẽ Đen/Trắng Sw/Ws Baó rẽ trái Đen/Xanh lá Sw/Gn Báo rẽ phải Xanh lá nhạt LGn Âm bôbin Nâu Br Mass Đen/Đỏ Sw/Rt Đèn thắng Bảng 1-2: Ký hiệu đầu dây hệ châu Âu 1 Âm bôbin 4 Dây cao áp 15 Dƣơng công tắc máy 30 Dƣơng accu 31 Mass 49 Ngõ vào cục chớp 49a Ngõ ra cục chớp 13 50 Điều khiển đề 53 Gạt nƣớc 54 Đèn thắng 55 Đèn sƣơng mù 56 Đèn đầu 56a Đèn pha 56b Đèn cốt 58 Đèn kích thƣớc 61 Báo sạc 85, 86 Cuộn dây relay 87 Tiếp điểm relay b) Tính Toán Chọn D Các hƣ hỏng trong hệ thống điện ô tô ngày nay chủ yếu bắt nguồn từ dây dẫn vì đa số các linh kiện bán dẫn đã đƣợc chế tạo với độ bền khá cao. Ôtô càng hiện đại, số dây dẫn càng nhiều thì xác suất hƣ hỏng càng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ