mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2: - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra ✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 17 ❖ NỘI DUNG BÀI 2: 1. Các phần tử bảo vệ: 1.
Cầu chảy : Cấu tạo chung của một chiếc cầu chảy là một dây chì mắc nối tiếp với hai đầu dây dẫn trong mạch điện. Vị trí lắp đặt cầu chì là ở sau nguồn điện tổng và trước các bộ phận của mạch điện, mạng điện cần được bảo vệ như các thiết bị điện.1: Cầu chì Dây cầu chì được tạo thành từ rất nhiều kim loại nóng chảy, đặc điểm lớn nhất của nó là dễ nóng chảy hơn bất kỳ một kim loại nào. Như vậy, khi đường điện được lắp dây cầu chì nếu không may dây đường điện bị hỏng, nguồn điện quá lớn, dây cầu chì sẽ nóng chảy trước tiên rồi cắt nguồn điện. Các thiết bị điện, đường dây điện sẽ tránh bị chập mạch, hỏng hóc và cũng đảm bảo an toàn, tránh các tai nạn về điện cho con người 1.
Rơ le nhiệt : Rơle nhiệt là một loại thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với khởi động từ, công tắc tơ. Dùng ở điện áp xoay chiều đến 500 V, tần số 50Hz, loại mới Iđm đến 150A điện áp một chiều tới 440V. Rơle nhiệt không tác động tức thời theo trị dòng điện vì có quán tính nhiệt lớn phải cần thời gian để phát nóng. Thời gian làm việc từ khoảng vài giây [s] đến vài phút, nên không dùng để bảo vệ ngắn mạch được.
Muốn bảo vệ ngắn mạch thường dùng kèm cầu chảy. Các phần tử điều khiển: 2. Công tắc Là một thiết bị điện dùng để đóng ngắt mạch điện được sử dụng nhiều trong dân dụng đặc biệt trong chiếu sáng. Trong lắp đặt công tắc thường được lắp vào dây pha trong mạch điện.
Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 18 Hình 2.1: Công tắc điện 2. Nút ấn : Nút ấn còn gọi là nút điều khiển, là loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các mạch điện điều khiển, tín hiệu, liên động , bảo vệ… Ở mạch điện một chiều điện áp đến 440V và mạch điện xoay chiều điện áp đến 500V tần số 50, 60Hz. Cầu dao : Cầu dao là khí cụ điện đống ngắt bằng tay, không thường xuyên các mạch điện có nguồn điện áp cung cấp đến 440V điện một chiều và 660V điện xoay chiều.3: Cầu dao Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 19 Đa số các loại cầu dao được đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ. Với các mạch điện có công suất trung bình và lớn, chúng chỉ được dùng để đóng ngắt không tải.
Bộ khống chế : Dùng trong các mạch điện điều khiển là chủ đạo, có vai trò đóng ngắt mạch điện điều khiển nhằm điều khiển cho mạch động lực làm việc. Nguyên lý làm việc của bộ khống chế này hoạt động như sau. Công tắc xoay điều khiển sang các vị trí, tại vị trí nào có dấu chấm là tiếp điểm đó được nối kín mạch còn không có dấu chấm thì hở mạch.4: Bộ khống chế truyền động 2. Công tắc tơ – Khởi động từ : Công tăc tơ (Contactor) là một loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm, tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút ấn.
Như vậy khi sử dụng contactor ta có thể điều khiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp đến 500V và dòng điện là 600A (vị trí điều khiển, trạng thái hoạt động của contactor rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt mạch điện). Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 20 Hình 2. Áp tô mát : Aptomat là tiếng Liên Xô ,CB (Circuit breaker) là tiếng Anh CB - Circuit Breaker có tên gọi là cầu dao tự động hay gọi chung là áp tô mát. CB dùng để cấp nguồn.CB có thể bảo vệ quá tải, ngắn mạch,được sử dụng rất nhiều trong ngành điện công nghiệp Hình 2.
Rơ le điện từ : Rơle là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi nhảy cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định. Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực. Sự làm việc của loại rơle điện từ dựa trên nguyên lí điện từ. Xét một rơle như hình minh họa.
Khi cho dòng điện i đi vào cuộn dây của nam châm điện thì nắp sẽ chịu một lực hút F. Làm cho mạch từ động chạy xuống khép kín mạch từ, khi mạch từ động di chuyển là các cặp tiếp điểm thay đổi trạng thái. Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 21 Hình 2.7: Rơle điện từ 3. Rơ le trung gian : Rơ le trung gian được thiết kế với hệ thống tiếp điểm chịu được dòng điện nhỏ do đó chỉ sử dụng với vai trò trung gian trong các mạch điều khiển.8: Rơ le trung gian 3.
Rơ le dòng điện : Rơ le dòng điện cực đại là một khí cụ điện dùng để bảo vệ mạch điện khi bị quá tải hoặc ngắn mạch và để điều khiển sự làm việc của động cơ. Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 22 Hình 2. 9: Rơ le dòng điện 1. Mạch từ 1 dạng hình chữ E hoặc U gồm nhiều lá thép kĩ thuật điện có bề dầy 0,35mm hoặc 0,5mm ghép lại.
Cuộn dây 2: Thường có hai cuộn dây bằng dây đồng hoặc dây nhôm. Phần ứng 4: là miếng sắt từ hình chữ Z ghắn chặt trên trục quay 3 nhờ hai ổ đỡ. Vít điều chỉnh 5: để điều chỉnh trị số tác động của dòng điện. Hệ thống tiếp điểm 6: làm bằng bạch kim.
Kim chỉ định 8. Rơ le điện áp : Dùng để bảo vệ sự sụt áp hoặc quá áp cho phụ tải điện, trong sơ đồ dưới đây là rơ le bảo vệ điện áp 3 pha. Rơ le bảo vệ điện áp 3 pha Omron dòng K8AK-VS Hình 2.10: Rơ le điện áp 3 pha 3. Rơ le thời gian : Nguyên lý làm việc của role thời gian.
Khi có nguồn cấp vào hai đầu cuộn hút của rơ le thời gian sẽ làm thay đổi trạng thái của các tiếp điểm không có sự trì hoãn về thời gian. sau một khoảng thời gian đặt thì các tiếp điểm có sự trì hoãn về mặt thời gian sẽ thay đổi trạng thái Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 23 Hình 2.11: Rơ le thời gian 3. Rơ le kiểm tra tốc độ : Hình 2.12 : Rơ le kiểm tra tốc độ Làm việc theo nguyên tắc phản ứng điện từ được dùng trong các mạch hãm của động cơ. - Rơle được mắc đồng trục với động cơ và mạch điều khiển.
Khi được quay, nam châm vĩnh cửu quay theo. Từ trường của nó quét lên các thanh dẫn sẽ sinh ra suất điện động và dòng điện cảm ứng. Dòng điện này nằm trong từ trường sẽ sinh ra suất điện động và dòng điện cảm ứng. Dòng điện này nằm trong từ trường sẽ sinh ra lực điện từ làm cho phần ứng quay, di chuyển cần tiếp điểm đến đóng tiếp điểm của nó.
Khi tốc độ động cơ giảm nhỏ gần bằng không, lực điện từ yếu đi, trọng lượng cần tiếp điểm đưa nó về vị trí cũ và mở tiếp điểm của nó. - Rơle vận tốc thường dùng trong các mạch điều khiển hãm ngược động cơ. Các thiết bị đóng cắt không tiếp điểm: 4. Công tắc hành trình không tiếp điểm (các loại cảm biến vị trí) : Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 24 Hình 2.13: Công tắc hành trình không tiếp điểm Đối với những công tắc loại này không có tiếp điểm cơ khí mà dựa vào các loại cảm biến quang , từ trường và tiệm cận … để xác định hành trình của cơ cấu.
Thiết bị đóng cắt không tiếp điểm : Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N, nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận, nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược; về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau (không có nghĩa ta dùng 2 diode sẽ ghép thành 1 transistor) Hình 2.14: Transitor NPN và PNP 5. Các phần tử điện từ: 5. Nam châm điện nâng – hạ: Nam châm điện là một dụng cụ tạo từ trường hay một nguồn sản sinh từ trường hoạt động nhờ từ trường sinh ra bởi cuộn dây có dòng điện lớn chạy qua. Nam châm điện gồm hai phần là cuộn dây tạo từ trường và lõi dẫn (khuếch đại) từ.
Cảm ứng từ của nam châm điện được dẫn và tạo thành lớn nhờ việc sử dụng một lõi dẫn từ làm bằng vật liệu từ mềm có độ từ thẩm lớn và cảm ứng từ bão hòa cao. Khác với nam châm vĩnh cửu có cảm ứng từ cố định, nam châm điện có cảm ứng từ có thể thay đổi được nhờ việc điều khiển dòng điện chạy qua cuộn dây. Bài 2: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện Trang 25 Hình 2.15: Cơ cấu nâng hạ 5.