Giáo trình trang bị điện 1 nghề điện công nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình Trang bị Điện 1 nghề Điện Công nghiệp Cao đẳng cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành điện công nghiệp.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN 1

1.1. BÀI MỞ ĐẦU

1.1.1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện

1.1.2. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp

1.2. TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

1.2.1. Khái niệm về tự động khống chế (TĐKC)

1.2.2. Các yêu cầu của TĐKC

1.2.3. Phương pháp thể hiện sơ đồ điện TĐKC

1.2.4. Các nguyên tắc điều khiển

1.2.4.1. Nguyên tắc điều khiển theo thời gian
1.2.4.2. Nguyên tắc điều khiển theo tốc độ
1.2.4.3. Nguyên tắc điều khiển theo dòng điện
1.2.4.4. Nguyên tắc điều khiển theo điện áp

1.2.5. Các khâu bảo vệ và liên động trong TĐKC

1.2.5.1. Bảo vệ theo dòng điện (Quá dòng)
1.2.5.2. Bảo vệ theo điện áp
1.2.5.3. Bảo vệ thiếu và mất từ trường
1.2.5.4. Bảo vệ liên động và tín hiệu

1.3. CÁC SƠ ĐỒ TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ ĐIỂN HÌNH

1.3.1. Mạch điều khiển động cơ quay một chiều

1.3.2. Mạch điều khiển động cơ quay một chiều (điều khiển tại 1 vị trí)

1.3.3. Mạch điều khiển động cơ quay một chiều (điều khiển tại 2 vị trí)

1.3.4. Mạch đảo chiều gián tiếp (sử dụng nút ấn dừng trước khi đảo chiều)

1.3.5. Mạch đảo chiều trực tiếp (sử dụng nút ấn liên động)

1.3.6. Mạch đảo chiều trực tiếp có giới hạn hành trình

1.3.7. Mạch điện điều khiển 2 động cơ theo thứ tự

1.3.8. Mạch điều khiển 2 động cơ theo nguyên tắc khóa (Khởi động theo trình tự)

1.3.9. Mạch điều khiển 2 động cơ theo nguyên tắc bắc cầu (Mạch điều khiển 2 động cơ khởi động tuần tự theo nguyên tắc thời gian)

1.3.10. Mở máy động cơ gián tiếp qua cuộn kháng điện

1.3.11. Mở máy Y/Δ dùng nút ấn (Điều khiển bằng tay)

1.3.12. Mở máy Y/Δ dùng Rơ le thời gian (Điều khiển tự động)

1.3.13. Mạch hãm ngược

1.3.14. Mạch hãm động năng

1.3.15. Mạch điện điều khiển động cơ 2 tốc độ

1.3.16. Mạch điện điều khiển động cơ 2 tốc độ Y/YY

1.3.17. Mạch điện điều khiển động cơ 2 tốc độ Δ/YY

1.3.18. Mạch điện điều khiển động cơ 2 tốc độ Y/Δ

1.3.19. Mạch mở máy KĐB 3 pha Roto dây quấn qua 2 cấp điện trở phụ

1.3.20. Mạch mở máy ĐKB Roto dây quấn qua 2 cấp điện trở phụ (theo nguyên tắc thời gian)

1.3.21. Mạch mở máy ĐKB Roto dây quấn qua 2 cấp điện trở phụ (theo nguyên tắc dòng điện)

1.3.22. Mạch mở máy ĐKB Roto dây quấn qua 2 cấp điện trở phụ (theo nguyên tắc điện áp)

1.3.23. Mạch mở máy ĐC một chiều qua 2 cấp điện trở phụ

1.3.24. Mạch mở máy ĐC một chiều qua 2 cấp điện trở phụ (theo nguyên tắc thời gian)

1.3.25. Mạch mở máy ĐC một chiều qua 2 cấp điện trở phụ (theo nguyên tắc điện áp)

1.4. TRANG BỊ ĐIỆN MÁY CẮT GỌT KIM LOẠI

1.4.1. Khái niệm chung về máy cắt gọt kim loại

1.4.2. Khái niệm và phân loại. Đặc điểm, yêu cầu trang bị điện

1.4.3. Trang bị điện nhóm máy tiện

1.4.3.1. Đặc điểm và yêu cầu trang bị điện
1.4.3.2. Trang bị điện máy tiện T616 (1A64)

1.4.4. Trang bị điện nhóm máy phay

1.4.4.1. Đặc điểm, yêu cầu trang bị điện
1.4.4.2. Trang bị điện máy phay 6H81 (ME-250)

1.4.5. Trang bị điện nhóm máy doa

1.4.5.1. Đặc điểm, yêu cầu trang bị điện
1.4.5.2. Trang bị điện máy doa 2A613

1.4.6. Trang bị điện nhóm máy khoan

1.4.6.1. Đặc điểm, yêu cầu trang bị điện
1.4.6.2. Trang bị điện máy khoan 2A-125

1.4.7. Trang bị điện máy mài

1.4.7.1. Đặc điểm, yêu cầu trang bị điện
1.4.7.2. Trang bị điện máy mài 3A722
1.4.7.3. Trang bị điện máy mài 3A131
1.4.7.4. Trang bị điện máy mài 3A161

1.5. CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.6. Ý NGHĨA MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG TRÊN SƠ ĐỒ ĐIỆN

1.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình trang bị điện 1 nghề điện công nghiệp

Giáo trình "Trang bị điện 1" là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô. Mô đun này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, giúp người học dễ dàng tiếp thu và áp dụng vào thực tế.

1.1. Mục tiêu của giáo trình trang bị điện 1

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để lắp đặt, vận hành và sửa chữa các hệ thống điện trong công nghiệp. Sinh viên sẽ được học cách đọc và phân tích sơ đồ điện, từ đó có thể thực hiện các công việc liên quan đến nghề điện công nghiệp.

1.2. Cấu trúc của giáo trình trang bị điện 1

Giáo trình được chia thành nhiều phần, bao gồm lý thuyết và thực hành. Các phần lý thuyết cung cấp kiến thức nền tảng, trong khi phần thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Điều này giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp.

II. Thách thức trong việc giảng dạy trang bị điện 1

Việc giảng dạy mô đun "Trang bị điện 1" gặp phải nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng thực hành. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

2.1. Cập nhật công nghệ mới trong giảng dạy

Công nghệ trong ngành điện công nghiệp luôn thay đổi. Do đó, giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới và tích hợp vào chương trình giảng dạy. Việc này không chỉ giúp sinh viên nắm bắt công nghệ hiện đại mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động.

2.2. Đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng thực hành

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng thực hành. Các giảng viên cần tạo ra môi trường học tập thực tế, nơi sinh viên có thể thực hành và áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho trang bị điện 1

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy mô đun "Trang bị điện 1", các giảng viên có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng để sinh viên có thể hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng trong thực tế.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức. Các giảng viên có thể sử dụng các mô hình thực tế, video hướng dẫn và các phần mềm mô phỏng để minh họa cho các khái niệm phức tạp.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Công nghệ có thể được sử dụng để nâng cao trải nghiệm học tập. Các giảng viên có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng, video hướng dẫn và các công cụ trực tuyến để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trang bị điện 1

Giáo trình "Trang bị điện 1" không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư và công nhân trong ngành điện công nghiệp. Nội dung giáo trình giúp người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Ứng dụng trong ngành điện công nghiệp

Nội dung giáo trình giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành điện công nghiệp. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào việc lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các hệ thống điện trong các nhà máy và xí nghiệp.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng giáo trình "Trang bị điện 1" giúp nâng cao chất lượng đào tạo và kỹ năng của sinh viên. Các sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này thường có khả năng làm việc tốt hơn và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của nhà tuyển dụng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình trang bị điện 1

Giáo trình "Trang bị điện 1" đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành điện công nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường và có khả năng làm việc hiệu quả trong ngành điện công nghiệp.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, giáo trình cần được cải tiến và cập nhật để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Việc tích hợp các công nghệ mới vào giáo trình sẽ giúp sinh viên nắm bắt nhanh chóng các xu hướng mới trong ngành điện công nghiệp.

16/08/2025
Giáo trình trang bị điện 1 nghề điện công nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Mã bài: MĐ 23.00 Giới thiệu: Hệ thống trang bị điện – điện tử đƣợc sử dụng phổ biến trong các dây truyền sản xuất. Điều khiển, khống chế động cơ là vấn đề luôn luôn đƣợc giới chuyên môn quan tâm, tìm hiểu và giải quyết một cách tối ƣu, đa năng và phổ dụng. Đối với những ngƣời công tác trong lĩnh vực điện công nghiệp thì mảng kiến thức và kỹ năng về hệ thống trang bị điện dùng điều khiển, khống chế động cơ điện là một yêu cầu bắt buộc. Nó là tiền đề cho việc tiếp thu, thực hiện các mạch điều khiển bằng linh kiện điện tử hoặc điều khiển lập trình.

Mục tiêu: - Phân tích đƣợc đặc điểm của hệ thống trang bị điện. - Vận dụng đúng các yêu cầu hệ thống trang bị điện khi thiết kế, lắp đặt. - R n luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập vệ sinh công nghiệp và đúng thời gian quy định. Nội dung chính: 1.

Đặc điểm của hệ thống trang bị điện Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất là tổng hợp các thiết bị điện đƣợc lắp ráp theo một sơ đồ phù hợp nhằm đảm bảo cho các máy sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản xuất. Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất giúp cho việc nâng cao năng suất máy, đảm bảo độ chính xác gia công, thực hiện các công đoạn gia công khác nhau theo một trình tự cho trƣớc. Hệ thống trang bị điện cần có: Các thiết bị động lực, các thiết bị điều khiển và các phần tử tự động. Nhằm tự động hoá một phần hoặc toàn bộ các quá trình sản xuất của máy, hệ thống trang bị điện sẽ điều khiển các bộ phận công tác thực hiện các thao tác cần thiết với những thông số phù hợp với quy trình sản xuất.

Kết cấu của hệ thống trang bị điện: - Phần thiết bị động lực: Là bộ phận thực hiện việc biến đổi năng lƣợng điện thành các dạng năng lƣợng cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất. Thiết bị động lực có thể là: Động cơ điện, nam châm điện, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang các máy sản xuất hay đóng mở các van khí nén, thuỷ lực, các phần tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt, các phần tử phát quang nhƣ các hệ thống chiếu sáng, các phần tử R, L, C, để thay đổi thông số của mạch điện để làm thay đổi chế độ làm việc của phần tử động lực. - Thiết bị điều khiển: Là các khí cụ đóng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đảm bảo cho các thiết bị động lực làm việc theo yêu cầu của máy công tác. 7 Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực đƣợc đặc trƣng bằng: Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác, dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện, Mômen phụ tải trên trục động cơ.

Tuỳ theo quá trình công nghệ yêu cầu mà động cơ truyền động có các chế độ công tác khác nhau. Khi động cơ thay đổi chế độ làm việc, các thông số trên có thể có giá trị khác nhau.Việc chuyển chế độ làm việc của động cơ truyền động đƣợc thực hiện tự động nhờ hệ thống điều khiển. Nhƣ vậy: Hệ thống khống chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ điện và dây nối đƣợc lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc điều khiển, khống chế và bảo vệ cho phần tử động lực trong quá trình làm việc theo yêu cầu công nghệ đặt ra. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp - Nhận và biến đổi năng lƣợng điện thành dạng năng lƣợng khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất thông qua bộ phận công tác.

- Khống chế và điều khiển bộ phận công tác làm việc theo trình tự cho trƣớc với thông số kỹ thuật phù hợp. - Góp phần nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm nhẹ điều kiện lao động cho con ngƣời. - Đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị trong quá trình sản xuất. TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN Mã bài: MĐ 23.01 Giới thiệu: Tự động khống chế truyền động điện là vấn đề luôn luôn đƣợc giới chuyên môn quan tâm, tìm hiểu và giải quyết một cách tối ƣu, đa năng và thông dụng.

Đối với những ngƣời công tác trong lĩnh vực điện công nghiệp thì mảng kiến thức và kỹ năng về điều khiển, khống chế động cơ là một yêu cầu bắt buộc. Nó là tiền đề cho việc tiếp thu, thực hiện các mạch điều khiển bằng linh kiện điện tử hoặc điều khiển lập trình. Mục tiêu: - Hiểu và phân tích đƣợc các sơ đồ mạch điện khống chế động cơ 3 pha. - Vận dụng các nguyên tắc tự động khống chế phù hợp.

- Lắp đặt, sửa chữa đƣợc một số mạch điều khiển đơn giản trên bảng thực hành đảm bảo an toàn tiết kiệm và vệ sinh công nghiệp. - Phát huy tính tích cực, chủ động và tƣ duy sáng tạo, vệ sinh công nghiệp và đúng thời gian quy định. Nội dung chính: 1. Khái niệm về tự động khống chế (TĐKC) TĐKC là tổ hợp các thiết bị, khí cụ điện đƣợc liên kết bằng các dây dẫn nhằm tạo mạch điều khiển phát ra tín hiệu điều khiển để khống chế hệ thống truyền động điện làm việc theo một qui luật nhất định nào đó do qui trình công nghệ đặt ra.

Các yêu cầu của TĐKC 2. Yêu cầu kỹ thuật: - Thỏa mãn tối đa qui trình công nghệ của máy sản xuất để đạt đƣợc năng suất cao nhất trong quá trình làm việc. - Mạch phải có độ tin cậy cao, linh hoạt, đảm bảo an toàn. Yêu cầu kinh tế: - Giá cả tƣơng đối phù hợp với khả năng của khách hàng.

- Nên sử dụng những thiết bị đơn giản, phổ thông, cùng chủng loại càng tốt. để thuận tiện trong việc sửa chữa, thay thế về sau. - Thiết bị phải đảm bảo độ bền, ít hỏng hóc. Phƣơng pháp thể hiện sơ đồ điện TĐKC 3.

Phƣơng pháp thể hiện mạch động lực: - Tất cả các phần tử của thiết bị, khí cụ điện khi trình bày trên mạch động lực phải thể hiện dƣới dạng ký hiệu qui ƣớc và phải ở trạng thái bình thƣờng (trạng thái không điện, chƣa tác động) của chúng. 9 - Phải hạn chế tối đa các dây dẫn cắt nhau trên mạch động lực nhƣng không liên hệ nhau về điện (hình 2. ĐKB ĐKB ĐKB ĐKB Dây dẫn không cắt nhau Dây dẫn cắt nhau (nên dùng trong sơ đồ) (hạn chế dùng trong sơ đồ) HÌNH 2.1: HẠN CHẾ DÂY DẪN CẮT NHAU TRONG BẢN VẼ - Dây dẫn ở mạch động lực phải có cùng tiết diện và chủng loại. - Tất cả những phần tử của cùng một thiết bị trên mạch động lực phải đƣợc ký hiệu giống nhau bằng những chữ số hoặc ký tự.

- Các điểm dây dẫn nối chung với nhau phải đƣợc đánh số giống nhau. Phƣơng pháp thể hiện mạch điều khiển - Tất cả các phần tử của thiết bị, khí cụ điện khi trình bày trên mạch điều khiển phải thể hiện dƣới dạng ký hiệu qui ƣớc và phải ở trạng thái bình thƣờng (trạng thái không điện, chƣa tác động) của chúng ví dụ nhƣ hình 2. Trạng thái chƣa tác động dùng Trạng thái tác động, không biểu diễn trong sơ đồ biểu diễn trong sơ đồ HÌNH 2.2: TIẾP ĐIỂM THƢỜNG MỞ, ĐÓNG CHẬM CỦA RƠ LE THỜI GIAN - Tất cả những phần tử của cùng một thiết bị trên mạch điều khiển phải đƣợc ký hiệu giống nhau bằng những chữ số hoặc ký tự và giống mạch động lực ví dụ nhƣ hình 2. RN K1 K1 K1 H H H RN Tiếp điểm và Cuộn hút Tiếp điểm và Cuộn Tiếp điểm và Phần tử đốt của Công tắc tơ K1 hút của Công tắc tơ H nóng của rơ le nhiệt HÌNH 2.3: CÁC PHẦN TỬ CỦA CÙNG THIẾT BỊ PHẢI KÝ HIỆU GIỐNG NHAU 10 - Phải hạn chế tối đa các dây dẫn cắt nhau trên mạch điều khiển nhƣng không liên hệ nhau về điện.

- Các điểm dây dẫn nối chung với nhau trên mạch điều khiển phải đƣợc đánh số giống nhau. ví dụ nhƣ hình 2.4: DÂY DẪN ĐÁNH SỐ GIỐNG NHAU TẠI CÁC ĐIỂM NỐI CHUNG 3. Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ TĐKC a. Thiết bị đóng, cắt, bảo vệ Ký hiêu STT Tên gọi Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí 1.

Cầu dao 1 pha Cầu dao 1 pha 2 ngã 2 (cầu dao đảo 1 pha) 3 Cầu dao 3 pha Cầu dao 3 pha 2 ngã 4 (cầu dao đảo 3 pha) 5 Công tắc 2 cực: 6 Công tắc 3 cực: 7 Công tắc xoay 4 cực: 11 Ổ cắm điện 8 - Kiểu thƣờng. - Kiểu kín Ổ cắm điện có cực thứ 3 9 nối đất 10 Ổ cắm điện 3 cực Aptomat 1 pha 11 12 Aptomat 3 pha 13 Cầu chì Nút bấm 14 - Thƣờng mở. - Thƣờng đóng. b, Các loại máy điện STT Tên gọi Ký hiêu Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ đơn tuyến 8 1.

Máy biến áp cách ly 1 pha 2. Máy biến áp tự ngẫu 3. Biến áp tự ngẫu hai dây quấn một lõi sắt từ 12 4. Máy biến áp Y/Y 3 pha 1 võ, thứ cấp có dây Y Y trung tính Y Y 6.

Máy biến áp /Y 3 pha   1 võ, thứ cấp có dây Y Y trung tính 8. Máy biến áp Y/Y 3 pha tổ hợp 9. Máy biến áp /Y 3 pha tổ hợp 10. Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi 13 11.

Cuộn cảm, cuộn kháng có lõi sắt từ 12. Cuộn cảm có lõi ferit 13. Cuộn cảm, cuộn kháng kép 14. Cuộn cảm thay đổi đƣợc thông số bằng tiếp xúc trƣợt 15.

Cuộn cảm có thông số biến thiên liên tục 16. Động cơ không đồng bộ D©y quÊn stator 3 pha rotor lồng sóc Roto 17. Động cơ không đồng bộ 3 pha rotor dây quấn 18. Máy điện đồng bộ ~ – + 14 19.

Máy điện một chiều kích từ độc lập 20. Máy điện một chiều kích từ song song 21. Máy điện một chiều kích từ nối tiếp 22. Máy điện một chiều kích từ hổn hợp 23.

Động cơ 1 pha kiểu điện dung 25. Động cơ 1 pha khởi động bằng nội trở 26. Động cơ 1 pha khởi động bằng vòng ngắn mạch 15 c, Các loại khí cụ đóng cắt, điều khiển: STT Tên gọi Ký hiêu Ghi chú 1. Cuộn dây rơle, công tắc tơ, khởi động từ.

Trên cùng 1 sơ đồ ch sử dụng 1 dạng ký hiệu thống nhất. Cuộn dây rơle dòng. Cuộn dây rơle quá dòng. Cuộn dây rơle áp U 5.

Cuộn dây rơle kém áp U< 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ