Tổng hợp hữu cơ

Giáo trình tổng hợp hữu cơ - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Nguyễn Thế Hữu

Giáo trình tổng hợp hữu cơ Đại học Công nghiệp Hà Nội cung cấp kiến thức về nguyên liệu, hóa dầu, phản ứng hữu cơ, hóa nông dược và chất tẩy rửa.

Chuyên ngành

Công nghệ Hóa học

Tác giả

Nguyễn Thế Hữu, Lê Thị Hồng Nhung, Nguyễn Văn Lại

Thể loại

Giáo trình

2022

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Giáo trình tổng hợp hữu cơ Trường Đại học Công nghiệp

Giáo trình tổng hợp hữu cơ do Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội biên soạn là tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho ngành Công nghệ Hóa học. Cuốn sách do tác giả Nguyễn Thế Hữu chủ biên cùng các đồng nghiệp Lê Thị Hồng Nhung và Nguyễn Văn Lại. Công trình được Nhà xuất bản Thống kê phát hành vào năm 2022. Tài liệu phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ hóa tại nhà trường. Ngoài ra, giáo trình còn là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho sinh viên nhiều trường đại học kỹ thuật trên cả nước. Cán bộ nghiên cứu khoa học cùng giáo viên bộ môn hóa cũng có thể khai thác nhiều kiến thức bổ ích từ tài liệu này. Sách được kết cấu khoa học thành 6 chương lớn. Nội dung bao quát toàn diện chuỗi cung ứng và chuyển hóa hóa chất hữu cơ từ nguyên liệu thô đến sản phẩm hoàn thiện. Văn phong học thuật thể hiện sự cô đọng, chặt chẽ và bám sát thực tế phát triển của ngành công nghiệp hiện đại.

1.1. Mục tiêu đào tạo và đối tượng sử dụng giáo trình

Mục tiêu cốt lõi của giáo trình hướng tới việc trang bị nền tảng lý thuyết vững chắc đi đôi với kỹ năng công nghệ thực hành. Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Hóa học tại Đại học Công nghiệp Hà Nội được rèn luyện tư duy phân tích các quy trình tổng hợp phức tạp. Tài liệu đáp ứng tốt chuẩn đầu ra của chương trình kỹ sư chất lượng cao. Bên cạnh đó, người học tại các trường đại học khối kỹ thuật khác có thể dùng sách làm cẩm nang học phần chuyên sâu. Giảng viên và các chuyên gia nghiên cứu hóa học sử dụng giáo trình để tham khảo phương pháp luận sư phạm cũng như số liệu sản xuất thực tế.

1.2. Khung cấu trúc nội dung tổng thể gồm 6 chương

Bộ giáo trình được thiết kế mạch lạc qua 6 chương chuyên đề nối tiếp nhau. Chương 1 tập trung khảo sát các nguồn nguyên liệu như gỗ, than đá và dầu mỏ. Chương 2 phân tích kỹ thuật sản xuất các hợp chất hữu cơ cơ bản gồm anken, axetilen và vinylclorua. Chương 3 mở rộng vào các quá trình cơ bản trong tổng hợp hữu cơ công nghiệp. Ba chương cuối giới thiệu những ứng dụng chuyên sâu có giá trị thương mại lớn. Cụ thể bao gồm hóa nông dược ở chương 4, chất tẩy rửa tổng hợp ở chương 5 và kỹ thuật sản xuất phẩm nhuộm ở chương 6. Toàn bộ nội dung tạo nên một hệ thống kiến thức toàn diện.

II. Phân tích nội dung Giáo trình tổng hợp hữu cơ Đại học Công nghiệp

Nội dung giáo trình tập trung mổ xẻ những thách thức then chốt trong kỹ thuật chế biến nguyên liệu và vận hành phản ứng. Vấn đề lựa chọn công nghệ chế biến sinh khối từ gỗ đòi hỏi đánh giá khắt khe giữa phương pháp sunfit và phương pháp sunfat. Trong công nghệ chế biến than, quá trình khí hóa và cốc hóa đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và thành phần nguyên liệu đầu vào. Sự xuất hiện của các tạp chất như lưu huỳnh hay tro xỉ đặt ra bài toán khó cho độ bền thiết bị và chất lượng sản phẩm. Tương tự, ngành lọc hóa dầu yêu cầu tối ưu hóa các phân đoạn chưng cất cũng như phản ứng cracking xúc tác. Sự cân bằng giữa hiệu suất phản ứng và chi phí năng lượng là bài toán công nghệ trọng tâm. Giáo trình chỉ rõ những rào cản kỹ thuật mà kỹ sư thường gặp phải tại các nhà máy hóa chất. Việc xử lý chất thải độc hại và tái sinh hóa chất cũng là thách thức lớn.

2.1. Thách thức trong công nghệ tách cellulose từ gỗ

Quá trình xử lý gỗ nhằm tách chiết cellulose đối mặt với vấn đề lựa chọn hóa chất nấu phù hợp. Phương pháp sunfit đòi hỏi thiết bị chịu axit cao cấp, gây tốn kém chi phí đầu tư ban đầu. Ngược lại, phương pháp sunfat dùng dung dịch kiềm hỗn hợp NaOH và Na2S đem lại nhiều ưu thế vượt trội. Công nghệ sunfat chấp nhận mọi loại gỗ nguyên liệu, kể cả phế liệu gỗ. Thời gian nấu nhanh giúp đạt hiệu suất thu hồi bột giấy chất lượng cao. Tuy nhiên, quá trình nấu sinh ra mùi hôi đặc trưng và làm thất thoát hóa chất. Bài toán thu hồi kiềm từ dịch đen cần được giải quyết triệt để nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn môi trường.

2.2. Vấn đề khống chế tiêu chuẩn nguyên liệu luyện cốc

Sản xuất cốc luyện kim đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về thông số kỹ thuật của than mỡ phối liệu. Hàm lượng tro cao trên mức 8% sẽ làm giảm nghiêm trọng độ bền cơ học và nhiệt cháy của sản phẩm. Lưu huỳnh là nguyên tố độc hại cần giữ ở mức dưới 0,1% để ngăn ngừa khí H2S phá hủy thiết bị. Hơn nữa, lượng lưu huỳnh dư thừa khiến bánh cốc bị giòn, giảm tuổi thọ mẻ luyện gang. Độ ẩm nguyên liệu phải được duy trì nghiêm ngặt trong khoảng 6-8%. Nếu than quá ẩm, thời gian cốc hóa kéo dài và hao tổn nhiệt lượng lớn. Cỡ hạt phối liệu cần nghiền nhỏ mịn từ 3-8 mm để đảm bảo mật độ phối trộn đồng đều.

III. Phương pháp tiếp cận Giáo trình tổng hợp hữu cơ hiệu quả nhất

Nghiên cứu giáo trình tổng hợp hữu cơ đòi hỏi phương pháp tiếp cận logic gắn liền giữa lý thuyết phản ứng và kỹ thuật thiết bị. Người học cần nắm chắc các chuỗi phản ứng chuyển hóa cơ bản như điều chế anken, reforming và hydrocracking. Việc đọc hiểu các sơ đồ công nghệ giúp định hình tư duy vận hành lò gián đoạn và thiết bị phản ứng liên tục. Tiếp cận theo nhóm phản ứng cho phép sinh viên liên kết các khâu tổng hợp hữu cơ từ dầu mỏ tới sản phẩm hóa dầu. Đối với các bài toán công nghệ, việc phân tích cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt cần được ưu tiên hàng đầu. Kỹ sư tương lai phải rèn luyện kỹ năng phân tích các điều kiện tối ưu như nhiệt độ, áp suất và bản chất xúc tác. Phương pháp nghiên cứu trường hợp cụ thể giúp làm rõ vai trò từng phụ gia phản ứng. Mô hình hóa quá trình hóa học giúp tối ưu hiệu suất và tiết kiệm nguyên liệu.

3.1. Phương pháp thu hồi hóa chất và tối ưu nhiệt lượng

Giải pháp then chốt trong chu trình sunfat là tái sinh kiềm từ dịch đen. Sau khi cô đặc dịch đen, kỹ sư bổ sung muối Na2SO4 rồi đốt ở nhiệt độ cao có mặt carbon. Phản ứng khử tạo ra Na2S kết hợp phản ứng thủy phân để tái tạo NaOH và ion HS-. Quá trình này giúp thu hồi tới 80-90% lượng kiềm hao hụt. Đồng thời, nhiệt lượng giải phóng từ lò đốt dịch đen được tận dụng để phát hơi nước áp suất cao cho toàn nhà máy. Trong công nghệ luyện than, khí lò cốc được dẫn qua hệ thống làm nguội tuần hoàn để thu hồi nhiệt và các cấu tử thơm có giá trị. Giải pháp này giúp tiết kiệm tối đa chi phí nhiên liệu vận hành.

3.2. Quy trình tổng hợp olefin và các monome cơ bản

Sản xuất các monome trọng yếu đòi hỏi lựa chọn phương pháp điều chế tương thích với điều kiện nhà máy. Quá trình điều chế divinyl từ rượu etylic theo phương pháp Lebedev mang lại hiệu quả cao nhờ phản ứng dehydro hóa kết hợp dehydrat hóa đồng thời. Đối với etilen và propilen, công nghệ nhiệt phân hơi nước các hydrocacbon nhẹ giữ vai trò chủ đạo. Axetilen được tổng hợp linh hoạt từ canxi cacbua hoặc khí thiên nhiên qua quá trình nứt nhiệt ở nhiệt độ cao. Từ axetilen và etilen, kỹ thuật hydroclo hóa và oxyclo hóa được triển khai để tạo vinylclorua tinh khiết. Nắm vững bản chất các phản ứng này giúp kiểm soát chính xác độ chọn lọc sản phẩm và kéo dài tuổi thọ chất xúc tác.

IV. Giá trị ứng dụng của Giáo trình tổng hợp hữu cơ trong thực tiễn

Giáo trình tổng hợp hữu cơ của Đại học Công nghiệp Hà Nội khẳng định giá trị ứng dụng to lớn trong thực tiễn đào tạo và sản xuất công nghiệp. Tài liệu đã liên kết thành công kiến thức lý thuyết trừu tượng với các dây chuyền vận hành công nghệ thực tế. Sinh viên tốt nghiệp nắm chắc giáo trình có khả năng làm chủ thiết bị tại các nhà máy hóa dầu, phân đạm và vật liệu polyme. Các kiến thức về hóa nông dược hỗ trợ nghiên cứu bào chế thuốc bảo vệ thực vật thân thiện môi trường. Ngành hàng tiêu dùng hưởng lợi trực tiếp từ các quy trình sản xuất chất tẩy rửa hoạt động bề mặt cao cấp. Bên cạnh đó, kỹ thuật tổng hợp phẩm nhuộm mở ra tiềm năng lớn cho ngành công nghiệp dệt may và thuộc da. Cuốn sách là kim chỉ nam giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hóa chất Việt Nam. Đây là tài liệu quý giá thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp hóa chất.

4.1. Ứng dụng trong ngành nông dược và chất tẩy rửa

Kiến thức từ giáo trình đóng góp trực tiếp vào sản xuất nông dược và chế phẩm tẩy rửa dân dụng. Sinh viên và kỹ sư nắm vững nguyên lý tổng hợp các dẫn xuất thuốc trừ sâu diệt cỏ an toàn sinh học. Việc kiểm soát cấu trúc phân tử giúp gia tăng hoạt tính tiêu diệt sâu bệnh nhưng giảm thiểu dư lượng độc hại trong nông sản. Trong phân ngành chất tẩy rửa, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sulfate hóa và sulfon hóa để tạo chất hoạt động bề mặt anion và không ion. Nhờ đó, doanh nghiệp hóa chất có thể chế tạo các dòng bột giặt và nước rửa chén chất lượng cao. Sản phẩm đáp ứng khả năng phân hủy sinh học tốt và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

4.2. Triển vọng phát triển công nghệ sản xuất phẩm nhuộm

Chương phẩm nhuộm trong giáo trình mở ra triển vọng to lớn cho ngành nhuộm dệt và da giày hiện đại. Tài liệu giải thích sâu sắc mối liên quan giữa màu sắc với cấu tạo điện tử của nhóm mang màu và nhóm trợ màu. Kỹ sư có thể vận dụng phản ứng diazo hóa và ghép đôi diazo để sản xuất đa dạng thuốc nhuộm azo có độ bền màu cao. Sự am hiểu này giúp các nhà máy chủ động tổng hợp phẩm nhuộm thay thế hàng ngoại nhập đắt đỏ. Công nghệ tổng hợp phẩm nhuộm mới còn tập trung vào việc giảm thiểu nước thải kim loại nặng. Nhờ đó, ngành công nghiệp may mặc Việt Nam hướng tới tiêu chuẩn xuất khẩu xanh và bền vững trên thị trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Giáo trình tổng hợp hữu cơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NGUYÊN LIỆU TỔNG HỢP HỮU c ơ MỤC TIÊU Cung câp cho sinh viên nhừng kiến thức cơ bản về: các nguyên liệu hiện tại; nguyên liệu hóa thạch và các phương pháp chế biến: gỗ, than, dầu mỏ dùng trong tổng hợp hừu cơ. Các hợp chất hữu cơ cơ bản được tạo bởi hai nguyên tố chính là carbon và hydro. Các dẫn xuất của chúng có thề còn chứa các nguyên tố khác như: oxy, nitơ, lưu huỳnh và các nguyên tố khác. Chính vì vậy, các nguyên liệu dùng trong tồng hợp hữu cơ phải là những hợp chất có chứa carbon, hydro hoặc các nguyên liệu có chứa các hợp chất hữu cơ, đặc biệt là các hợp chất có các trung tâm phản ứng.

Các nguồn nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ rất phong phú. Từ các thực vật đang sống trên trái đất đã cung cấp cho con người nguồn lương thực thực phẩm, rau quả và hàng loạt các hợp chất hữu cơ tự nhiên như: tinh bột, đường, cellulose, cao su thiên nhiên, các loại dầu, nhựa thực vật, các tinh dầu thơm và hàng loạt các chất khác. Từ động vật ở khắp nơi trên trái đất cũng đã cung cấp cho loài người nguồn thực phẩm phong phú và nguồn nguyên liệu hữu cơ quan trọng như: dầu mờ động vật, da, lông thú, xương thú và các hợp chất hưu cơ khác. Nguyên liệu hữu cơ còn thu được từ các kho báu trong lòng đất được hình thành và tồn tại cách đây hàng triệu năm.

Đó là các loại than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên, các nguồn nguyên liệu đó được khai thác chế biến đã cung cấp cho ngành công nghiệp và đời sống hàng ngày hàng loạt các nhiên liệu, các hợp chất hừu cơ, các sản phẩm quan trọng khác. KHÁI QUÁT VÈ NGUYÊN LIỆU TỎNG HỢP HỮU c ơ Nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ cổ thể được chia ra làm 2 loại chính: nguyên liệu có nguồn gốc hừu cơ, nguyên liệu có nguồn gôc vô cơ. Nguyên liệu từ nguồn gốc hữu cơ a. Dầu mở động thực vật Dầu mỡ động thực vặt là hồn hợp các este của glyxerin và các axit béo đơn chức có tồng số carbon chẵn từ cu đên C30 (chủ yêu là Ci6 và Ci8).

Công thức tồng quát như sau: CH2 - c o o -Ri 1 CH ■ c o o - R2 CH2 - c o o •R 3 Trong đó: Ri,R2, R3:là mạch carbon của các axit hữu cơ. Mỡ ở dạng rán phần lớn chứa các axit béo rắn (no) như axit palmitic CH3-(CH2)14C 0 0 H ,axit stearic CH3-(CH2)16C00H… và một phần nhỏ axit không no ở dạng lỏng như: axit oleic CH3-(CH2)7- CH2=CH2-(CH2)7-COOH,. Dầu mờ lỏng là triglyxerit của axit không no có tồng số carbon lớn hom 18 trong mạch có chứa từ 2 đến 5 nối đôi. Dầu mờ động thực vật chưa tinh chế còn chứa nhiều các thành phần hợp chất sinh học khác và các axit béo tự do.

Dầu mờ động thực vặt ngoài ý nghĩa là nguồn thực phẩm quý báu của chúng ta hàng ngày, nó còn là nguồn nguyên liệu quan trọng đề thu hồi glyxerin, sản xuất xà phòng, sản xuất chất tạo màng cho sơn. Gỗ và sản phẩm của chúng Gô không những là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biên đô gô dùng trong sinh hoạt hàng ngày, trong việc xây dựng nhà cừa, gô còn là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp hoá học hữu cơ. Từ gỗ chúng ta sẽ thu được than củi, hàng loạt các hợp chất hữu cơ, cellulose và các sản phẩm của chúng. Gô được tạo thành bởi phần lớn các hợp chất cao phân tử liên kết với nhau; hai loại polyme quan trọng tạo nên gỗ là: * Loại polysacarit: chiếm khoảng 70-85% trọng lượng trong gỗ khô tuyệt đối, tuỳ theo từng loại gỗ mà hàm lượng polysacarit khác nhau.

Từ lượng polysacarit này có 2/3 dạng cellulose (40-60% trong gỗ khô tuyệt đối) có phân tử lượng từ 50. Phần còn lại là hemicellulose (20-30% trọng lượng trong gỗ khô tuyệt đối). Công thức cấu tạo của cellulose: * Ligrìiĩì:là polyme có cấu trúc mạch nhánh (chiếm 15-30% trọng lượng của gỗ khô). Lignin có chức năng liên kết các sợi polysacarit với nhau tạo thành khối gỗ vững chắc.

Cho đến nay cấu tạo của lignin vẫn chưa có thề xác định được chính xác vì nó phụ thuộc vào từng loại cây khác nhau. Lignin thường có phân tử lượng từ 103-106 đvC hoặc lớn hom nữa. cấu trúc của lignin phức tạp xong chủ yếu gồm các vòng thơm và các mạch nhánh ‘‘phenylpropan, ,và các nhóm thế khác nhau. V í dụ: một mạch lignin: 13 H-C-OH H-C-O-Sach H-C-OH C-O] H-Ò- i-t-(0 -X 2 H-Ò-0-X, Giả thiêt 1 mắt lignin 0 CH3 CH-CH 2-OH c h 2 -o h I OCH3 H-C-O- c h 3o X i, X 2, X 3 là H hoặc mạch ỉignin khác hoặc sachcarit CH-CH-CH2OH Ọ o - Sac I Ớ các loại cây khác nhau, thành phần cấu tạo của cellulose, hemicellulose và lignin cũng khác nhau, ngay trong một loại cây, cây non, cây già hay ở cành, thân, rễ thành phần của các chất cũng khác nhau.

Tinh bột và đường sacaroza * Tinh bột: tinh bột gạo, ngô, sắn, khoai tây là hợp chất cao phân tử có cấu trúc không gian. Ngoài việc làm lương thực, một lượng tinh bột dùng để sản xuất vitamin c và một số sản phẩm dùng cho y tế. * Đường sacaroza: đường sacaroza chủ yếu thu từ mía, củ cải đường. Sacaroza có công thức cấu tạo C 12H 22O 11, dùng chù yếu cung cấp chất ngọt hàng ngày cho con người.

(L Cao su tự nhiên Cao su tự nhiên là nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp cao su. Trước tiên nó dùng đê sản xuất các sản phẩm thông dụng hàng ngày như săm lốp ô tô, xe đạp, các vật dụng khác. Nguồn cao su thu từ nhựa cây cao su trồng ở các vùng nhiệt đới như ở Malaysia, Indonesia, Braril. 14 Cao su tự nhiên là polytecpen chính là polyme của cis-isopren.

Sau đó điều chỉnh pH<5 bằng axit loãng như axit formic, axit axetic để latex kết khối thành krep. Sấy khô krep bằng khói lò hoặc không khí nóng thu krep nâu hoặc krep trắng. Than đá Trái đất chứa một lượng than khổng lồ phân bố ở các nơi, than cũng có nhiều loại như: than bùn, than nâu, than đá, than antraxit. Than có nguồn gốc từ xác thực vật (gỗ) chết vùi sâu trong lòng đất, dưới tác dụng của áp suất, nhiệt độ, các vi khuẩn yếm khí, trải qua khoảng thời gian dài ngắn khác nhau mà tạo thành các loại than khác nhau.

Than đá có cấu tạo là các hợp chất cao phân từ, các mạch vòng thơm ngưng tụ liên kết với nhau bằng những nhánh bên. Thành phần chính trong than là carbon (từ 30% trong than bùn đến 90% trong than antraxit),đồng thời than còn chứa các nguyên tố khác như hydro, oxy, N, s và các chất khoáng khác. Từ than qua các quá trình chế biến hoá học thu được các nhiên liệu và hàng loạt các hợp chất hữu cơ quan trọng. - Từ nhựa than đá thu được chủ yếu là hydrocarbon thơm và phenol.

- Than cốc là nhiên liệu quý cho công nghiệp luyện kim, nó còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hoá học. 15 - Từ hỗn hợp khí than sản xuất ra hàng loạt các hợp chât hữu cơ khác như: rượu metylic, formandehit, axit formic. Cốc còn kết hợp với đá vôi đề sản xuất cacbua canxi (CaC2 ),từ CaC2 đề sản xuất ra axetylen, từ axetylen lại sản xuât ra hàng loạt các hợp chất hữu cơ theo sơ đồ sau: +H20 ► Axetaldehit CH3CHO +HC1 ►Vinylclorua +CH3COOH ►Vinylaxetat Axetylen ►Tricloetyỉen, tetracloetylen C2H2 đimer ►Vinylaxetylen —► cloropren —►polyme +HCN ►Acrylonitric — ►polyme +CO + ROH ►Acrylat (CH=CH-COOR) — ►polyme / Dầu mỏ và kh í tự nhiên * Dầu mỏ Dầu mỏ là chất lỏng màu nâu hoặc nâu sẫm, thành phần cùa nó chủ yếu là hydrocarbon tan lẫn trong nhau. Trọng lượng riêng của dầu mỏ thường từ 0,8 đến 1,0kg/l, đôi khi cũng có loại nặng hơn.

Dầu mỏ không hoà tan trong nước nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ như: benzen, ete, clorofooc, tetraclometan, sunftia carbon. Khi cháy, dầu mỏ toả ra nhiệt lượng lớn, nhiệt trị từ 9. Chế biến dầu mỏ thu được hàng loạt nhiên liệu quan trọng và nguyên liệu quý cho ngành cồng nghiệp hoá hữu cơ. Khi chưng cất phân đoạn dầu mỏ ở áp suất thường và áp suất chân không thu được các sản phẳm ở các phần cất sau: Phân đoạn khí gồm các hydrocarbon từ C1-C4.

Phán đoạn xăng: nhiệt độ sôi nhỏ hom 180°c, gồm các thành phần từ C5-C10, C 11. Phân đoạn kerosen: nhiệt độ sôi từ 180-250°C, gồm các hydrocarbon từ C|J-C|5, C|6. Phân đoạn gasoil nhẹ: nhiệt độ sôi từ 250- 350°c, chứa các thành phân từ C 16-C 20, C21. Phần cặn của quá trình 16 chưng ở áp suất thường gọi là mazut có nhiệt độ sôi trên 350°c.

Phân đoạn gasoil nặng (phân đoạn dầu nhòm): nhiệt độ sôi từ 350-500°C, bao gôm C21-C 25, thậm chí đến C40. Phân đoạn cặn gudron với nhiệt độ sôi >500°c, gôm các thành phần có số nguyên từ carbon >C41 giới hạn cuối cùng có thể đến c 肋. Tất cả các sản phẩm thu được ở quá trình chưng cất phân đoạn trên dùng để làm nhiên liệu cho các động cơ, nhiên liệu cho lò đốt công nghiệp và các quá trình chế biến hoá học (quá trình cracking, quá trình nhiệt phân. Có thể thu hàng loạt các hợp chất hữu cơ quan trọng như olefin, hydrocarbon thơm.

* Khí tự nhiên Khí tự nhiên khai thác từ các mỏ khí nằm sâu trong lòng đất. Thành phần của khí tự nhiên gồm phần lớn là khí metan, ngoài ra còn chứa etan, propan, butan, pentan, CO, N 2 , H 2 S. và đôi khi còn có cả helium. Khí tự nhiên thông thường chứa từ 75-98% metan.

Khí tự nhiên chù yếu sử dụng làm khí đốt hoặc làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học hữu cơ. Nguyên liệu có nguồn gốc vô cơ o. Nưởc Nước đóng vai trò rất quan trọng trong ngành công nghiệp, đặc biệt trong công nghiệp hoá chất không có chất nào có thề thay thế được nước. Trong các quy trình công nghiệp, nước dùng đề đốt nóng hoặc làm lạnh, iùng đề rửa, hấp thụ, lọc, kết tinh.

Nước còn tham gia trực tiếp trong )ác quá trình phản ứng (chuẩn bị dung dịch, pha chế các thành phần phản mg) hoặc dùng hơi nước đề bổ sung vào các quá trình phản ứng (quá rình nhiệt phân); dùng nước để sản xuất ra khí than, dùng trong phàn mg hydrat hoá (sản xuất etanol), dùng để thuỷ phân mỡ và hàng loạt các >hản ứng hữu cơ khác. 17 Nước được khai thác từ nguồn nước ngầm hoặc từ sông hồ. Khi sử dụng nước cần làm sạch bằng cách lắng, lọc hoặc sử dụng các phương pháp vật lý và hóa học kết hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thế Hữu, Lê Thị Hồng Nhung, Nguyễn Văn Lại (2022), Tổng hợp hữu cơ, Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. H., Lê, T. H. N., & Nguyễn, V. L. (2022). Tổng hợp hữu cơ [Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-tong-hop-huu-co-dai-hoc-cong-nghiep-ha-noi/9387338343
IEEE
T. H. Nguyễn, T. H. N. Lê, and V. L. Nguyễn, "Tổng hợp hữu cơ," Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-tong-hop-huu-co-dai-hoc-cong-nghiep-ha-noi/9387338343

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác