chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp l¿i cho người d¿y đúng thời gian quy định. g ĐIÀU KIÞN THĀC HIÞN CH¯¡NG 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị d¿y học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Ch°¡ng trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khÁo, giáo án, phim Ánh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có 5 [Type here] g KIÂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CH¯¡NG 1 + Nßi dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cÁ nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cÁ nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. + Ph°¢ng pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có g NÞI DUNG CH¯¡NG 1 1. Thanh toán qußc t¿ 1.
Khái niệm Trong bßi cÁnh hội nhập kinh tế toàn cầu nh° hiện nay, các mßi quan hệ kinh tế, chính trị th°¡ng m¿i ngày càng phát triển m¿nh mẽ và kết quÁ là hình thành nên các khoÁn thu và chi tiền tệ qußc tế giũa các đßi tác á các n°ớc khác nhau. Các mßi quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa d¿ng với quy mô ngày càng lớn. Chúng góp phần t¿o nên tình tr¿ng tài chính cÿa mỗi n°ớc, có thể á tr¿ng thái bội thu hay bội chi. Trong các mßi quan hệ qußc tế, các đßi tác á các n°ớc khác nhau, do vậy có sự khác nhau về ngôn ngũ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phÁi thông qua các tổ chāc trung gian, đó chính là các ngân hàng th°¡ng m¿i cùng với m¿ng l°ới ho¿t động khắp n¡i trên thế giới.
Thanh toán qußc tế đã ra đßi tù lâu, nh°ng nó mới chỉ phát triển m¿nh mẽ vào cußi thế kỷ 20 khi mà khßi l°ợng mua bán, đầu t° qußc tế và chuyển tiền qußc tế ngày càng gia tăng, tù đó làm cho khßi l°ợng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo. Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sú dụng đáng tiền cÿa các n°ớc để chi trÁ lẫn nhau. Thanh toán qußc tế đã trá thành một bộ phận không thể thiếu trong ho¿t động cÿa nền kinh tế cÿa các qußc gia hiện nay. Tr°ớc hết, thanh toán qußc tế diễn ra trên ph¿m vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch th°¡ng m¿i, đầu t°, hợp tác qußc tế thông qua m¿ng l°ới ngân hàng thế giới.
Thanh toán qußc tế khác với thanh toán trong n°ớc là á đây nó liên quan đến việc trao đổi tiền cÿa qußc gia này lấy tiền cÿa qußc gia khác. Vì vậy khi ký kết các hợp đáng mua bán ngo¿i th°¡ng các bên phÁi thỏa thuận với nhau lấy đáng tiền cÿa n°ớc nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đáng, đáng thßi phÁi tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chßng rÿi ro khi tỷ giá hßi đoái biến động. Có thể hiểu: Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoÁn thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giāa các nước với nhau. Đặc điểm của thanh toán quốc tế 6 [Type here] ▪ Ho¿t động thanh toán qußc tế chịu sự điều chỉnh cÿa luật pháp và các tập quán qußc tế.
Ho¿t động thanh toán qußc tế liên quan đến các chÿ thể á hai hay nhiều qußc gia, do đó, các chÿ thể khi tham gia vào ho¿t động thanh toán qußc tế không những chịu sự điều chỉnh cÿa luật qußc gia, mà còn phÁi tuân thÿ các văn bÁn pháp lý qußc tế. Phòng th°¡ng m¿i qußc tế ban hành UCP, URC, INCOTERMS… t¿o ra một khung pháp lý bình đẳng, công bằng cho các chÿ thể khi tham gia vào ho¿t động th°¡ng m¿i và thanh toán qußc tế, tránh những hiểu lầm đáng tiếc xÁy ra. • Ho¿t động thanh toán qußc tế đ°ợc thực hiện phần lớn thông qua hệ thßng ngân hàng. Trừ một sß l°ợng rất nhỏ hàng hóa xuất nhập khẩu đ°ợc mua bán qua con đ°ßng tiểu ng¿ch thì hầu hết kim ng¿ch xuất nhập khẩu cÿa một qußc gia đ°ợc phÁn ánh qua doanh sß thanh toán qußc tế cÿa hệ thßng ngân hàng th°¡ng m¿i.
Trong thực tiễn, ng°ßi xuất khẩu và ng°ßi nhập khẩu không đ°ợc phép tiến hành thanh toán trực tiếp cho nhau, mà theo luật định phÁi thanh toán qua hệ thßng ngân hàng. Việc thanh toán qua ngân hàng đÁm bÁo cho các khoÁn chi trÁ đ°ợc thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quÁ. • Trong thanh toán qußc tế, tiền mặt hầu nh° không đ°ợc sử dụng trực tiếp mà dùng các ph°¡ng tiện thanh toán. Các ph°¡ng tiện th°ßng đ°ợc sử dụng trong thanh toán qußc tế nh° hßi phiếu, kỳ phiếu và séc thanh toán.
• Trong thanh toán qußc tế, ít nhất một trong hai bên có liên quan đến ngo¿i tệ. Do việc liên quan đến ngo¿i tệ, nên ho¿t động thanh toán qußc tế sẽ chịu Ánh h°áng trực tiếp cÿa tỷ giá hßi đoái và vấn đề quÁn lý dự trữ ngo¿i hßi cÿa qußc gia. • Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán qußc tế chÿ yếu bằng tiếng Anh. • GiÁi quyết tranh chấp chÿ yếu bằng luật qußc tế.
Vai trò của thanh toán quốc tế Đßi với nền kinh tế: Thanh toán qußc tế góp phần má rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đßi ngo¿i, tăng c°ßng vị thế kinh tế cÿa mỗi qußc gia trên thị tr°ßng qußc tế, t¿o cầu nßi giữa các qußc gia trong quan hệ thanh toán. Đßi với các doanh nghiệp kinh doanh XNK: Thanh toán qußc tế phục vụ nhu cầu thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ XNK cÿa doanh nghiệp. Đßi với các ngân hàng th°¡ng m¿i: Thanh toán qußc tế t¿o doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các ho¿t động khác cÿa ngân hàng phát triển. Cán cân thanh toán qußc t¿ 2.
Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc ghi chép a. Khái niệm: Theo định nghĩa cÿa Quỹ tiền tệ qußc tế (IMF) thì Cán cân thanh toán qußc tế (The Balance of Payments – BP) là một báo cáo thßng kê tổng hợp có hệ thßng, ghi chép l¿i giá trị tất cÁ các giao dịch kinh tế giữa một n°ớc với phần còn l¿i cÿa thế giới trong một thßi kỳ nhất định (th°ßng là 1 năm). Tr°ớc Đ¿i chiến thế giới lần thā II, mỗi qußc gia lập cán cân thanh toán qußc tế theo cách riêng cÿa mình. Khi IMF đ°ợc thành lập (1945) đã công bß một mẫu thßng nhất để áp dụng cho các n°ớc thành viên.
Để nhất quán, IMF đã quy định chỉ ghi chép vào cán cân thanh toán cÿa mỗi qußc gia các giao dịch ngo¿i tệ giữa <ng°ßi c° trú= và <ng°ßi không c° trú= cÿa qußc gia đó. Qußc tịch và ng°ßi c° trú không nhất thiết phÁi trùng nhau (một ng°ßi mang qußc tịch Việt Nam nh°ng l¿i sinh sßng, c° trú t¿i n°ớc khác và ng°ợc l¿i). Tuy nhiên, vẫn có một sß ngo¿i lệ: - Công dân cÿa qußc gia khác đến học tập, du lịch, chữa bệnh không kể thßi gian dài hay ngắn đều đ°ợc coi là <ng°ßi không c° trú=. Ng°ợc l¿i, các công dân đi học tập, chữa bệnh, du lịch á n°ớc ngoài không kể thßi gian dài hay ngắn đều đ°ợc coi là <ng°ßi c° trú=.
- Các c¡ quan và những ng°ßi làm việc t¿i các c¡ quan đ¿i diện cho Chính phÿ các qußc gia (đ¿i sā quán), cho các tổ chāc qußc tế (IMF, WB, UN, WTO…) đều đ°ợc coi là <ng°ßi không c° trú=. - Các công ty xuyên qußc gia có chi nhánh á nhiều n°ớc khác nhau thì chỉ những chi nhánh á n°ớc sá t¿i mới đ°ợc coi là <ng°ßi c° trú=. Tất cÁ các khoÁn thu chi phÁn ánh trên cán cân thanh toán qußc tế phÁi đ°ợc tính thßng nhất theo một đáng tiền nhất định, có thể là ngo¿i tệ hoặc nội tệ nh°ng th°ßng là các đáng tiền m¿nh. Theo Pháp lệnh quÁn lý ngo¿i hßi cÿa Việt Nam hiện hành thì <ng°ßi c° trú= đ°ợc quy định là các tổ chāc, cá nhân bao gám: - Tổ chāc tín dụng đ°ợc thành lập, ho¿t động kinh doanh t¿i Việt Nam - Tổ chāc kinh tế đ°ợc thành lập, ho¿t động kinh doanh t¿i Việt Nam - C¡ quan nhà n°ớc, đ¡n vị lực l°ợng vũ trang, tổ chāc chính trị, tổ chāc chính trị - xã hội, tổ chāc chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chāc xã hội, tổ chāc xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện cÿa Việt Nam ho¿t động t¿i Việt Nam; - C¡ quan đ¿i diện ngo¿i giao, c¡ quan lãnh sự cÿa Việt Nam t¿i n°ớc ngoài; - Văn phòng đ¿i diện t¿i n°ớc ngoài cÿa các tổ chāc kể trên - Công dân Việt Nam c° trú t¿i Việt Nam; công dân Việt Nam c° trú á n°ớc ngoài có thßi h¿n d°ới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc t¿i các c¡ quan đ¿i diện ngo¿i giao, c¡ quan lãnh sự cÿa Việt Nam t¿i n°ớc ngoài, văn phòng đ¿i diện cÿa các tổ chāc tín dụng , tổ chāc kinh tế…và các cá nhân đi theo họ; - Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng á n°ớc ngoài; - Ng°ßi n°ớc ngoài c° trú t¿i Việt Nam có thßi h¿n từ 12 tháng trá lên, trừ các tr°ßng hợp ng°ßi n°ớc ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho c¡ quan đ¿i diện ngo¿i giao, lãnh sự, văn phòng đ¿i diện cÿa các tổ chāc n°ớc ngoài t¿i Việt Nam.
Ng°ßi không c° trú là các đßi t°ợng không thuộc đßi t°ợng là ng°ßi c° trú kể trên. Ý nghĩa của cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thanh toán qußc tế phÁn ánh kết quÁ cÿa ho¿t động trao đổi đßi ngo¿i cÿa n°ớc đó với các n°ớc khác. Cho biết một cách trực quan tình tr¿ng công nợ cÿa một qußc gia t¿i một thßi điểm nhất định. Cán cân bội thu hay bội chi cho biết n°ớc đó là chÿ nợ hay đang mắc nợ n°ớc ngoài.
Cán cân thanh toán qußc tế phÁn ánh địa vị kinh tế cÿa một 8 [Type here] qußc gia trên tr°ßng qußc tế. Địa vị này là kết quÁ tổng hợp cÿa các ho¿t động th°¡ng m¿i, dịch vụ và các chính sách rút vßn ra khỏi n°ớc khác. Cán cân thanh toán qußc tế biểu hiện một cách chính xác, rõ ràng về tài chính, tiền tệ và chính sách th°¡ng m¿i cÿa qußc gia.