Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu: Nâng Cao Trình Độ Ngoại Ngữ Trong Ngành Đóng Tàu

Chuyên khảo phân tích Cẩm nang đóng tàu toàn tập, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Công trình Harbin

Chuyên ngành

Kỹ thuật đóng tàu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2005

149
14
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lesson 1: Principal Dimensions

2. Lesson 2: Other Seakeeping Performances (1)

3. Lesson 3: Other Seakeeping Performances (2)

4. Lesson 4: Hull Construction (1)

5. Lesson 5: Hull Construction (2)

6. Lesson 6: Ship Equipment

7. Lesson 7: Workmanship for Hull Building (1)

8. Lesson 8: Workmanship for Hull Building (2)

9. Lesson 9: Welding

10. Lesson 10: Marine Diesel Engines (1)

11. Lesson 11: Marine Diesel Engines (2)

12. Lesson 12: Marine Diesel Engines (3)

13. Lesson 13: The Propulsion Plant

14. Lesson 14: The Shaft System

15. Lesson 15: The Power Systems of Diesel Engine

16. Lesson 16: Ship Systems (1)

17. Lesson 17: Ship Systems (2)

18. Lesson 18: The Power System

19. Lesson 19: The Application of Electricity on Board

20. Lesson 20: Three Stages of Main Engine Control

21. Lesson 21: Power Station Automation

22. Lesson 22: Navigation Equipment

23. Lesson 23: Radio Communication Equipment - GMDSS

24. Lesson 24: Painting

25. Lesson 25: Sea Trial

26. Lesson 26: Quality Management

27. Lesson 27: The Application of Computers

28. Lesson 28: Shipbuilding Contract (1)

29. Lesson 29: Shipbuilding Contract (2)

30. Lesson 30: A Promising Year of Shipbuilding

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu

Giáo trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu là tài liệu quan trọng cho những ai muốn nâng cao trình độ ngoại ngữ trong lĩnh vực đóng tàu. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp người học hiểu rõ hơn về các khía cạnh kỹ thuật trong ngành đóng tàu. Với 30 bài học được biên soạn kỹ lưỡng, giáo trình này bám sát quy trình đóng tàu từ thiết kế đến bàn giao.

1.1. Mục Đích Của Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật

Giáo trình này nhằm hỗ trợ việc tự học tiếng Anh cho kỹ sư và sinh viên trong ngành đóng tàu. Nó cung cấp từ vựng chuyên ngành và các cấu trúc ngữ pháp cần thiết để giao tiếp hiệu quả.

1.2. Cấu Trúc Của Giáo Trình

Mỗi bài học trong giáo trình đều có phần giải nghĩa từ mới, chú giải ngữ pháp và bài dịch sang tiếng Việt. Điều này giúp người học dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ nội dung.

II. Thách Thức Trong Việc Học Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu

Việc học tiếng Anh trong lĩnh vực kỹ thuật đóng tàu gặp nhiều thách thức. Người học thường phải đối mặt với từ vựng chuyên ngành phong phú và các cấu trúc ngữ pháp phức tạp. Điều này có thể gây khó khăn trong việc hiểu và áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Từ Vựng

Từ vựng trong ngành đóng tàu rất đa dạng và chuyên biệt. Người học cần phải dành thời gian để ghi nhớ và sử dụng chúng một cách chính xác trong ngữ cảnh.

2.2. Ngữ Pháp Phức Tạp

Ngữ pháp tiếng Anh có nhiều quy tắc và ngoại lệ. Việc nắm vững ngữ pháp là điều cần thiết để có thể viết và giao tiếp hiệu quả trong môi trường kỹ thuật.

III. Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu Hiệu Quả

Để học tiếng Anh kỹ thuật đóng tàu hiệu quả, người học cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ.

3.1. Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Đa Dạng

Ngoài giáo trình, người học nên tham khảo thêm các tài liệu khác như sách, video và bài giảng trực tuyến để mở rộng kiến thức.

3.2. Thực Hành Giao Tiếp Thường Xuyên

Thực hành giao tiếp với đồng nghiệp hoặc tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh sẽ giúp cải thiện khả năng nói và nghe trong môi trường kỹ thuật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu

Giáo trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư và sinh viên. Nó giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tế công việc và nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Chuyên Môn

Việc sử dụng giáo trình này giúp người học nắm vững các khái niệm kỹ thuật, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn trong lĩnh vực đóng tàu.

4.2. Tăng Cường Khả Năng Giao Tiếp Quốc Tế

Ngành đóng tàu ngày càng hội nhập quốc tế. Việc thành thạo tiếng Anh sẽ giúp kỹ sư giao tiếp hiệu quả với các đối tác nước ngoài.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu

Giáo trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu là một công cụ hữu ích cho việc tự học và nâng cao trình độ ngoại ngữ trong ngành đóng tàu. Với cấu trúc hợp lý và nội dung phong phú, giáo trình này sẽ hỗ trợ người học trong việc phát triển sự nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Ngành Đóng Tàu

Ngành đóng tàu đang phát triển mạnh mẽ. Việc trang bị kiến thức tiếng Anh sẽ giúp người lao động đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường.

5.2. Khuyến Khích Tự Học Liên Tục

Người học cần duy trì thói quen tự học và cập nhật kiến thức mới để không bị lạc hậu trong ngành công nghiệp đang thay đổi nhanh chóng.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển của đất nước,công nghiệp đóng tàu của nước ta đã có những bước đi mang tính chất đột phá:đảm bảo cung câp các con tàu hàng 6500 DWT,12100 DWT .cho các công ty vận tải trong nước ,chế tạo các con tàu 53.000 DWT xuất khầu .Để phục vụ cho các bước phát triển đó,việc giáo dục đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ đóng tàu đặt ra rất khẩn thiết ,trong đó có việc nâng cao trình độ ngoại ngữ phục vụ việc hội nhập ,giao lưu với toàn bộ thế giới đóng tàu rộng lớn.Trước tình hình đó ,nhòm Văn Phong chúng tôi đã chủ trương biên soạn một loạt sách phục vụ công nghiệp đóng tàu và hàng hải ,trong đó có cuốn sách đầu tiên ”Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu”.Cuốn sách này viết theo kiểu giáo trình gồm 30 bài ,bám sát trình tự đóng tàu kể từ thiết kế,lắp ráp vỏ tàu,lắp máy.trang thiết bị .trang bị điện ,thiết bị hàng hải .tới khi thử tàu và bàn giao ,kể cả việc làm hợp đồng đóng mới .Với mục đích hỗ trợ cho việc tự học,các bài học đều có mục giải nghĩa từ mới ,chú giải các thành ngữ và các vấn đề ngữ pháp khó cần quan tâm .Cuối mỗi bài là bài dịch sang tiếng Việt tham khảo và cuối sách có bảng vocabulary để tự kiểm tra vốn từ đã học.Kỹ thuật đóng tàu được trình bày trong cuốn sách là những vấn đề mới nhất,có đưa các thực tế sản xuất hiện nay tại các nhà máy thuộc Tổng Công Ty Công Nghiệp Đóng Tàu Việt Nam Vinashin .Bởi vậy cuốn sách này có thể dùng làm tài liệu giảng dạy nâng cao nghiệp vụ hiện nay,làm tài liệu giảng dạy tại các trường …Vì nội dung kỹ thuật đã được các tác giả bản ngữ Anh viết dễ hiểu như một tài liệu phổ biến kỹ thuật ,nên cuốn sách cũng còn là một tài liệu tham khảo rông rãi cho tất cả những ai quan tâm tới công nghiệp đóng tàu và hàng hải nước nhà .Tại đây,chúng tôi xin phép được trân trọng cảm ơn bà Linda Davis thuộc SNAME và bà Trương Bảo Ngọc trường Đại học Công trình Harbin trong việc cung cấp tài liệu để thực hiện cuốn sách này. Quảng Ninh ngày 15 tháng 11 năm 2005 Nhóm Văn Phong Chủ biên: Đỗ Thái Bình Contents Nội dung Lesson 1-Principal Dimensions Bài 1- Các kích thước chủ yêu Lesson 2-Other Seakeeping Performances (1) Bài 2-Các đặc tính hàng hải khác(1) Lesson 3-Other Seakeeping Performances(2) Bài 3-Các đặc tính hàng hải khác (2) Lesson 4 Hull Construction(1) Bài 4-Cấu trúc thân tàu (1) Lesson 5- Hull Construction(2) Bài 5-Cấu trúc thân tàu(2) Lesson 6 Ship Equipment Bài 6-Trang bị tàu Lesson 7-Workmanship for Hull Building(1) Bài 7-Công nghệ đóng tàu (1) Lesson 8-Workmanship for Hull Building(2) Bài 8-Công nghệ đóng tàu (2) Lesson 9-Welding Bài 9-Hàn Lesson 10-Marine Diesel Engines (1) Bài 10-Động cơ disel tàu thủy(1) Lesson 11-Marine Diesel Engines (2) Bài 11-Động cơ diesel tà uthủy(2) Lesson 12-Marine Diesel Engines (3) Bài 12-Động cơ diesel tàu thủy (3) Lesson 13-The Propulsion Plant Bài 13-Trang bị đẩy tàu Lesson 14- The Shaft System Bài 14-Hệ thống trục Lesson 15-The power systems of Diesel Engine Bài 15-Hệ thống động lực của động cơ diesel Lesson16- Ship Systems (1) Bài 16-Hệ thống tàu (1) Lesson 17-Ship Systems (2) Bài 17-Hệ thống tàu(2) Lesson18-The Power System Bài 18-Hệ thống điện Lesson19- The Application of Electricity on Board Bài 19-Áp dụng điện trên tàu Lesson 20-Three Stages of Main Engine Control Bài 20-Ba giai đoạn kiểm tra máy chính Lesson 21- Power Station Automation Bài 21-Tự động hoá trạm điện Lesson 22- Navigation Equipment Bài 22-Thiết bị đạo hàng(dẫn đường) Lesson 23- Radio Communication Equipment-GMDSS Bài 23- Trang thiết bị liên lạc vô tuyến-GMDSS Lesson 24- Painting Bài 24-Sơn Lesson 25- Sea Trial Bài 25-Thử trên biển Lesson 26-Quality Management Bài 26-Quản lý chất lượng Lesson 27-The Application of Computers Bài 27-Áp dụng máy tính Lesson 28-Shipbuilding Contract (1) Bài 28-Hợp đồng đóng tàu (1) Lesson 29-Shipbuilding Contract (2) Bài 29-Hợp đồng đóng tàu (2) Lesson 30-A promising year of shipbuilding Bài 30-Một năm đầy hứa hẹn của ngành đóng tàu Tủ sách VĂN PHONG Tủ sách mang tên nhà nho Đỗ Văn Phong (1860-1930),một lãnh tụ Đông Kinh Nghĩa Thục vùng Phúc Yên ,đã bị thực dân Pháp bắt đi đầy tại Guyane Nam Mỹ ,sau vượt ngục ,trở về hoạt động tại Nam Bộ cùng với các nhà nho khác như Võ Hoành,Nguyễn Quang Diệu.Đỗ Văn Phong đã chủ trương nhà Mai Lĩnh mong muốn đóng góp vào sự nghiệp văn hoá giáo dục của đất nước. Các sách đã và sẽ xuất bản: 1/Tiếng Anh -Kỹ thuật đóng tàu Sách dầy 320 trang 2/ Kỹ thuật đóng tàu hiện đại-Song ngữ Anh-Việt. Sách dầy 400 trang ,song ngữ Anh Việt ,gồm các bài đọc chọn lọc từ các bài viết mang tính phổ cập nghề nghiệp của các tổ chức có uy tín như Hội các Kỹ Sư Đóng Tàu và Hàng Hải SNAME của Mỹ,RINA của Anh ,Bách Khoa toàn thư Britanica 3/Sổ Tay Công Nghệ Đóng Tàu 4/Bách Khoa Đóng Tàu và Hàng Hải Lesson 1-Principal Dimensions If you turn up a technical specification which is regarded as the code of shipbuilding, you will always find that Main Group 1 in the index is Ship General.

Normally speaking, contents under Ship General will, in spite of some slight differences among individual specifications, include general description, materials, dimensions and tonnage, stability, classification, drawings, supervision, tests and trials, delivery, etc. In this little passage, however, we would like to concentrate on the sea-keeping performances only. Different seakeeping performances of vessels have much to do with principal dimensions and ship forms. So it is quite necessary to discuss the principal dimensions and geometrical characteristics of hull at the very beginning.

Elements of Geometrical Characteristics 1.1 'I'hree Cross Sections of Hull Vertical to One Another The middle longitudinal cross section-a longitudinal vertical plane along the centreline of ship length and a symmetrical plane between port and starboard. The midship transversal cross section-a transversal vertical plane at midship. The design water plane-a horizontal plane through design waterline. Principal Dimensions The length overall ( LOA )-the max.

horizontal distance from bow to stern. The length B P( LBP)--the horizontal distance between the two perpendiculars, i. stem and stern. The length W L(LWL)-the length of design waterline or the length of full-load waterline.

The breadth moulded ( B )-the max. breadth at design waterline. The depth moulded(D. H)-the vertical height from the upper surface of keel to the surface of upper deck within the midship transversal cross section.

Draft(draught) (d)-the vertical height from the upper surface of keel to design waterline. Freeboard(F) -equal to the depth moulded minus draft.3 Coefficients of Ship Form There are mainly four coefficients for ship form. They are the design water plane coefficient, the midship transversal cross section coefficient, the displacement coefficient ( referred to as block coefficient as well)and the longitudinal prismatic coefficient. Coefficients of ship form will help you have a better understanding of the hull shape under water and the hull variation along ship length, and directly affect seakeeping performances of vessels.

Needless to say, a choice of appropriate coefficients has to be made in the light of the purpose, performance, speed and the like of different ships. Deadweight and Displacement 2.1 Displacement Displacement falls roughly into light-ship displacement( lightload displacement ) and full-load displacement. The light-ship displacement refers to the displacement under which a vessel is loaded on board the ship with crew, crew's personal belongings, spare parts, spare gears and provisions in the absence of cargo, fuel and other consumables; whereas the full-load displacement indicates the displacement under which the load onboard of cargo, complement, fuel and so on has reached to the fullest extent. Besides, for warships, another two concepts, normal displacement and standard displacement, are also adopted for the weight calculation.2 Deadweight It so happens that an owner will bargain with a yard to ask for as largest deadweight as possible because, in a sense, deadweight is a matter of money.

For, you see, deadweight is the max. weight of cargo and personnel a ship can carry under the condition of full- load displacement. Or, in other words, deadweight equals to full-load displacement minus the sum of light-load displacement and the weight of consumables onboard, such as water, oil, etc. In respect to the vessel volume, it is put as the gross tonnage (gt) or the net tonnage(nt).

The gross tonnage is calculated on the basis of the total volume of all the compartments and spaces that can be enclosed; while the net tonnage is equal to the gross tonnage minus the volume of the compartments and spaces that are not for cargoes or passengers.Both,gross and net tonnage , are calculated by two simple formulae as indicated by Tonnage Convention 1969. New Words and Expressions 1. principal dimensions-kích thước chủ yếu 2. technical specification(spec)-hồ sơ kỹ thuật,spec 3.

Main Group 1-Nhóm Chính 1 5. Ship General-Dữ Liệu Tổng Quát của Tàu 7. general description-mô tả chung 8. –tính ổn định 10.

classification n-đăng kiểm,hội phân cấp 11.test and trials-thực nghiệm và thử tàu 14.delivery-giao tàu 15. seakeeping performances-đặc tính hàng hải 16. geometrical characteristics-đặc tính hình học 17. hull n –thân tàu 18.yếu tố,phần tử 19.

cross section mặt cắt ngang 20. longitudinal hướng dọc 22. plane n mặt phẳng 23.đường dọc tâm 24. symmetrical đối xứng 25.

starboard n mạn phải 27. waterline đường nước 31. the middle longitudinal cross section mặt cắt dọc giữa tàu 32. the midship transversal cross section mặt cắt ngang giữa tàu 33.

the design water plane đường nước thiết kế 34. the length overall chiều dài toàn bộ 35.stern n đuôi tàu 38. the length B P chiều dài giữa hai trụ 39. the length W L chiều dài đường nước 42.

sống chính 44. upper deck boong trên 45. coefficients of ship form hệ số hình dáng 48. the design water plane coefficient hệ số đường nước thiết kế 49.

the midship transversal cross section coefficient hệ số mặt cắt ngang sườn giữa 50. the displacement coefficient hệ số chiếm nước 51. the block coefficient hệ số béo 52. the longitudinal prismatic coefficient hệ số lăng trụ 53.

đặctính ,thành tích,hiệu năng 54. light-ship displacement (light-load displacement) lượng chiếm nước tàu không 55. full-load displacement lượng chiếm nước tải đầy 56. spare parts(spares) phụ tùng dự trữ 58.

spare gears trang bị dự phòng 59. provision lương thực 60.những thứ có thể tiêu dùng 63. normal displacement lượng chiếm nước thông thường 65. standard displacement lượng chiếm nước tiêu chuẩn 66.

weight calculation phép tính trọng lượng 67. personnel hành khách 69. the gross tonnage dung tải tổng 71. the net tonnage dung tải tinh 72.

enclose v bao bọc 75.formula n số nhiều formulas hoặc formulae –công thức Verb Phrases and Collocations l.turn up-phát hiện,nhận thấy (to discover something ,especially information,after a lot of searching) 2. be regarded as-được coi như 3. normally speaking -nói chung 4. in spite of -mặc dù 5.

would like to-mong muốn 6 concentrate on-tập trung vào 7. have much to do with-có nhiều quan hệ với. have a better understanding of-có được sự hiểu biết rõ ràng 9. needless to say chẳng cần phải nói 10.

make a choice lưa chọn 11. in the light of prep bởi vì (because of) 12. and the like (and such like ,and similiar things) và các thứ khác nữa 13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Đóng Tàu: Hướng Dẫn Tự Học Hiệu Quả là một tài liệu quý giá dành cho những ai muốn nâng cao kỹ năng tiếng Anh trong lĩnh vực đóng tàu. Tài liệu này không chỉ cung cấp từ vựng chuyên ngành mà còn hướng dẫn cách sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống thực tế, giúp người học tự tin hơn khi giao tiếp. Bên cạnh đó, giáo trình còn bao gồm các bài tập thực hành và ví dụ minh họa, tạo điều kiện cho người học áp dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực y tế và kỹ thuật, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá bệnh tồn lưu tối thiểu trên người bệnh đa u tủy bằng kĩ thuật rq pcr khảo sát tái sắp xếp gen ig tại bệnh viện truyền máu huyết học thành phố hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật hiện đại trong y học, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào lĩnh vực kỹ thuật đóng tàu.

Hãy khám phá thêm để mở rộng hiểu biết của bạn về các chủ đề liên quan!