Giáo trình tiếng anh chuyên ngành nghề nghiệp vụ nhà hàng và quản trị khách sạn trình độ trung cấp trường cao đẳng nghề an giang

Giáo trình Tiếng anh chuyên ngành nhà hàng khách sạn trung cấp biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Nghiệp Vụ Nhà Hàng - Quản Trị Khách Sạn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. UNIT 7: HAVE YOU EVER EATEN SNAILS?

2. UNIT 8: RUMP STEAK IS TOUGHER THAN FILLET

3. UNIT 9: THE STEAK IS SERVED WITH CHIPS

4. UNIT 10: IF YOU LIKE, I’LL GET THE MANAGER

5. UNIT 11: WOULD YOU LIKE SOME TEA?

6. UNIT 12: STOP AND CHECK

GLOSSARY

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiếng Anh chuyên ngành nhà hàng

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng và quản trị khách sạn trình độ trung cấp tại trường cao đẳng nghề An Giang được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Môn học không chỉ giúp sinh viên nắm vững từ vựng và ngữ pháp mà còn rèn luyện kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc thực tế.

1.1. Mục tiêu của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày tại nhà hàng và khách sạn. Sinh viên sẽ học cách vận dụng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp vào các tình huống thực tế.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các đơn vị học tập từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào các chủ đề như thực phẩm, đồ uống, và các tình huống giao tiếp trong nhà hàng. Nội dung được thiết kế để sinh viên có thể thực hành và áp dụng ngay.

II. Thách thức trong việc học tiếng Anh chuyên ngành nhà hàng

Học tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng không chỉ đơn thuần là việc học từ vựng và ngữ pháp. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế, đặc biệt là trong giao tiếp với khách hàng và đồng nghiệp. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời.

2.1. Khó khăn trong việc giao tiếp

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng và cảm xúc của mình bằng tiếng Anh. Điều này có thể dẫn đến sự hiểu lầm trong giao tiếp với khách hàng.

2.2. Thiếu tự tin khi sử dụng tiếng Anh

Sự thiếu tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của sinh viên. Việc rèn luyện thường xuyên và thực hành giao tiếp là rất cần thiết.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho tiếng Anh chuyên ngành

Để khắc phục những thách thức trong việc học tiếng Anh chuyên ngành, các phương pháp giảng dạy hiệu quả cần được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong giao tiếp.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo ra các tình huống thực tế để sinh viên có thể thực hành giao tiếp. Việc này giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng các công cụ công nghệ như video, phần mềm học tiếng Anh sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách sinh động và thú vị hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng và quản trị khách sạn không chỉ giúp sinh viên có kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết. Sinh viên có thể áp dụng những gì đã học vào công việc thực tế tại nhà hàng và khách sạn.

4.1. Kỹ năng giao tiếp với khách hàng

Sinh viên sẽ học cách giao tiếp hiệu quả với khách hàng, từ việc chào hỏi đến việc xử lý các yêu cầu và phàn nàn của khách hàng.

4.2. Quản lý và tổ chức công việc

Giáo trình cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng quản lý và tổ chức công việc trong môi trường nhà hàng và khách sạn, từ việc sắp xếp bàn đến quản lý nhân sự.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình tiếng Anh chuyên ngành

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng và quản trị khách sạn tại trường cao đẳng nghề An Giang là một công cụ quan trọng giúp sinh viên chuẩn bị cho sự nghiệp trong ngành dịch vụ. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng mới trong ngành dịch vụ và nhu cầu của sinh viên.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Trường sẽ tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành để tạo cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình tiếng anh chuyên ngành nghề nghiệp vụ nhà hàng và quản trị khách sạn trình độ trung cấp trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH NGHỀ : NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG - QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP ( Ban hành theo Quyết định số : /QĐ-CĐN ngày tháng năm 2012 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang – Năm 2018 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA SPGD NGHỀ NGHIỆP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOC Tên môn học: TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 2 : NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG – QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN Mã môn học: MH 12.2 Thời gian thực hiện môn học: 120giờ (Lý thuyết: 25 giờ; bài tập: 90giờ; Kiểm tra: 05) Trình độ đào tạo: TRUNG CẤP - Hệ: 2 năm I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: 1. Vị trí: - Môn học tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng nằm trong nhóm kiến thức cơ sở chuyên ngành trong chương trình khung đào tạo trình độ trung cấp “nghiệp vụ nhà hàng – Quản trị khách sạn ”. Môn này được bố trí giảng dạy sau môn Tiếng Anh cơ bản và TACN 1 nghiệp vụ nhà hàng – Quản trị khách sạn 2.

Tính chất - Tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng là môn lý thuyết kết hợp với rèn luyện kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết (Nghe-Nói là chủ yếu). MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Sau khi học xong Tiếng Anh chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng học sinh có thể: 1. Về kiến thức: - Vận dụng được những từ những cấu trúc câu nói về chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng 2. Về kỹ năng: - Sử dụng được ngôn ngữ trong giao tiếp khi tác nghiệp.

Thực hiện tốt yêu cầu của thực khách nhờ kỹ năng nghe hiểu tốt. Viết được và đọc hiểu tốt 3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Hưởng ứng tích cực những hoạt động nói tiếng Anh. Hợp tác tốt với bạn bè đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nghề nghiệp sau này.

NỘI DUNG MÔN HỌC: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Thực Kiểm tra Tên chương mục Tổng Lý TT hành số thuyết Bài tập CHUYÊN NGÀNH 2 11 Unit 6 21 5 16 Have you ever eaten snails? The Present Perfect tense 12 Stop and check ( ôn tập & Kiểm tra) 3 2 1 13 Unit 7 21 5 16 Rump steak is tougher than fillet. Comparatives - Superlatives 14 Stop and check ( ôn tập & Kiểm tra) 3 2 1 15 Unit 8 21 5 16 The steak is served with chips The passives 16 Stop and check ( ôn tập & Kiểm tra) 3 2 1 17 Unit 9 21 5 16 If you like, I'll get the manager. The Conditional sentences 18 Stop and check ( ôn tập & Kiểm tra) 3 2 1 19 Unit 10 21 5 16 Would you like some tea? Polite offers and requests.

20 Stop and check ( ôn tập & Kiểm tra) 3 2 1 Cộng 120 25 90 5 2. Nội dung chi tiết: CHUYÊN NGÀNH 2 Unit 6: HAVE YOU EVER EATEN SNAILS? I.Mục tiêu: Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết về phương pháp nấu ăn, cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Vocabulary: Methods of cooking. Thời gian: 2 giờ 2.

Grammar: The Present Perfect Tense. Thời gian: 3 giờ 3. Practice: Thời gian: 10 giờ - Talking about events in the past which have a strong connection with the Present. - Choosing the correct sentences.

- Putting the verbs in the brackets into the correct form and tense. - Asking the guests. Listening - Speaking Thời gian: 6 giờ STOP AND CHECK. Mục tiêu: - Nhằm ôn tập và hệ thống lại cho ngời học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đã được học, tiến hành kiểm tra đánh giá.

Revision: The Present Perfect Tense Thời gian: 1 giờ 2. Practice Thời gian: 1 giờ 3. Test Thời gian: 1 giờ Unit 7: RUMP STEAK IS TOUGHER THAN FILLET. Mục tiêu: Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết về tính từ miêu tả đồ ăn và đồ uống, cách so sánh hơn kém, so sánh nhất.

Vocabulary: Adjectives describing food and wine. Thời gian: 2 giờ 2. Grammar: Thời gian: 3 giờ a) Comparatives. - Usage - Formation b) Superlatives/so sánh nhất - Usage - Formation 3.

Practice: Thời gian: 10 giờ - Writing the Comparatives and Superlative form of adjectives. - Making sentences with Comparatives and Superlatives. - Matching the items with the adjectives. Listening - Speaking Thời gian: 6 giờ STOP AND CHECK.

Mục tiêu: - Nhằm ôn tập và hệ thống lại cho ngời học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đã đợc học, tiến hành kiểm tra đánh giá. Revision: Comparatives and Superlatives Thời gian: 1 giờ 2. Practice Thời gian: 1 giờ 3. Test Thời gian: 1 giờ Unit 8: THE STEAK IS SERVED WITH CHIPS.

Mục tiêu: Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết về thực phẩm và phương pháp nấu ăn, cách sử dụng thể bị động, thể bị động ở hiện tại đơn và thể bị động ở quá khứ đơn. Vocabulary: Thời gian: 2 giờ - Foodstuff. - Methods of cooking. Grammar: The passives Thời gian: 3 giờ a) The Simple Present Passive.

- Formation : Positive sentence, Negative sentence, Questions. b) The Simple Past Passive. Practice: Thời gian: 10 giờ - Making sentences with the Passives. - Answering the guests' questions.

- Changing the active sentences into passive. - Changing the passive sentences into active sentences. - Asking the guests. Listening - Speaking Thời gian: 6 giờ STOP AND CHECK.

Mục tiêu: Nhằm ôn tập và hệ thống lại cho ngời học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đã đợc học, tiến hành kiểm tra đánh giá. Revision: The Simple Present Passive. Thời gian: 1 giờ 2. Practice Thời gian: 1 giờ 3.

Test Thời gian: 1 giờ Unit 9: IF YOU LIKE, I'LL GET THE MANAGER.Mục tiêu: Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết về thực phẩm, tính từ chỉ số lượng, cách sử dụng câu điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 2. Vocabulary: Thời gian: 2 giờ + Foodstuff (3) + Adjectives expressing quality. Grammar: The Conditional Thời gian: 3 giờ + The First Conditional. + The Second Conditional.

Practice: Thời gian: 10 giờ - Making the First Conditional sentences. - Putting the verbs in brackets into the correct tense. - Saying helping the guests. - Making the Second Conditional sentences.

- Giving the guests advice to choosing food. - Choosing the correct sentences. Listening - Speaking Thời gian: 6 giờ STOP AND CHECK. Mục tiêu: Nhằm ôn tập và hệ thống lại cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đã được học, tiến hành kiểm tra đánh giá.

Revision: Conditional sentences. Thời gian: 1 giờ 2. Practice Thời gian: 1 giờ 3. Test Thời gian: 1 giờ Unit 10: WOULD YOU LIKE SOME TEA? I.

Mục tiêu: Nhằm trang bị cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết về đồ ăn và đồ uống, các cách diễn tả yêu cầu lịch sự. Vocabulary: Words related to Food and Drink. Thời gian: 2 giờ 2. Grammar: The ways to express a polite request.

Thời gian: 3 giờ - If .will / would - Can / Could/có thể - Would/Bày tỏ điều thích hơn - Need/Cần - Will have to / Will get something done. Practice: Thời gian 10 giờ - Making polite requests or offers. - Choosing the correct answers. - Replying to the guests.

Listening - Speaking Thời gian: 6 giờ STOP AND CHECK I. Mục tiêu: Nhằm ôn tập và hệ thống lại cho người học một số kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đã được học, tiến hành kiểm tra đánh giá. Revision: The ways to express a polite request. Thời gian: 1 giờ 2.

Practice Thời gian: 1 giờ 3. Test Thời gian: 1 giờ IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC: 1. Phòng học chuyên môn hóa/ nhà xưởng: Phòng học lý thuyết thoáng mát, tiện nghi 2.

Trang thiết bị, máy móc: - Giấy, bút, băng, đĩa CD, tranh, poster - Máy chiếu đa phương tiện, máy hát CD, máy vi tính. Học liệu, dụng cụ, nguyên liệu: - Tranh, ảnh, giáo cụ trực quan minh hoạ bài giảng. Các điều kiện khác: - Phòng LABS đủ điều kiện thực hành. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ: 1.

Nội dung: - Kiến thức: - Từ vựng cơ bản của tiếng Anh chuyên nghề phục vụ nhà hàng – khách sạn. - Cách sử dụng giới từ chỉ vị trí "at, on, under, in, above." - Cách sử dụng động từ khuyết thiếu "might, could, may, must, should". - Các lời nói yêu cầu hay đề nghị một cách lịch sự. - Sử dụng thành thạo những danh động từ.

- Sử dụng câu bị động khi giải thích với khách. - Cách sử dụng chính xác các câu điều kiện. - Kỹ năng: - Rèn luyện được kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh chuyên nghề. - Sử dụng thành thạo các từ vựng và cấu trúc đã được học trong chương trình.

- Đọc và hiểu được các tài liệu, sách hướng dẫn chuyên nghề phục vụ nhà hàng – khách sạn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự giác , yêu thích việc học và say mê thực hành nói tiếng Anh hơn 2. Phương pháp: - Sinh viên phải tham dự đủ 5 bài kiểm tra định kỳ cho mỗi chuyên ngành và bài thi cuối học phần. - Các bài kiểm tra bao gồm ít nhất 1 trong 4 kỹ năng (Đọc, Viết, Nghe, Nói).

- Điểm của các bài kiểm tra và điểm của cả học phần được tính theo thang điểm 10. - Sinh viên đạt yêu cầu khi có trung bình điểm học phần lớn hơn hoặc bằng 5 (≥5) và bài kiểm tra cuối kỳ lớn hơn hoặc bằng 5. - Sinh viên chưa đạt yêu cầu được thi lại 1 lần, nếu vẫn không đạt, phải học lại cả học phần. HƯỚNG DẪN THỰC HIÊN MÔN HỌC: 1.

Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề chuyên ngành nghiệp vụ nhà hàng 2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy môn học: a) Đối với giáo viên, giảng viên; Giáo viên được yêu cầu ít nhất phải có bằng cử nhân hoặc bằng cấp tương đương tính theo kinh nghiệm dạy học trước đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ