BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Tiếng Anh chuyên ngành NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề) Hà Nội, năm 2013 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập ngoại ngữ chuyên ngành cho học sinh - sinh viên và giáo trình giảng dạy cho giáo viên các trường dạy nghề, Tổ môn Ngoại ngữ Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương 2 đã biên soạn cuốn giáo trình “Anh văn chuyên ngành công nghệ Hàn”. Cuốn giáo trình được biên soạn với mục tiêu giúp người học đọc hiểu các ký hiệu, ký tự trên bản vẽ bằng Tiếng Anh; đọc hiểu các tài liệu Tiếng Anh về nguyên lý và cách vận hành các loại máy hàn; đọc hiểu các nội dung tài liệu viết bằng Tiếng Anh về các loại vật liệu hàn; đọc hiểu các loại quy trình hàn và các phương pháp gia nhiệt theo tiêu chuẩn quốc tế; dịch tài liệu ngành hàn từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt; viết các quy trình hàn bằng Tiếng Anh.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các trường đại học, cao đẳng, chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành, các trường dạy nghề quốc tế như City & Guilds, Sunderland – Anh Quốc, cũng như các tài liệu, tiêu chuẩn nước ngoài như ASM , ANS , A S, A .để đáp ứng các yêu cầu thực tế đặt ra trong quá trình sản uất. Trang bị cho giáo viên các kiến thức chuyên môn trong hội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được đồng nghiệp và các bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Chủ biên: Trịnh Thị Kim Huế 2 MỤC LỤC TRANG I. Lời giới thiệu 1 II. Mục lục 2 III. Vị trí, tính chất môn học 3 IV.
Mục tiêu của môn học. Nội dung môn học Unit 1: Terminology and standard 5 Unit 2: Welded joint and weld 11 Unit 3: Imperfection welding 17 Unit 4: Welding technology 30 Unit 5: Welding procedure 45 Unit 6: Equipment and tools for welding 74 VI. Trả lời các câu hỏi và bài tập 95 VII. Thuật ngữ và định nghĩa trong hàn kim loại 107 VIII.
Tài liệu tham khảo 113 3 TÊN MÔN HỌC: ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH HÀN Mã môn học: MH 22 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn học được bố trí cho người học sau khi đã học ong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH. - Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề. - Ý nghĩa và vai trò: Môn học Anh văn chuyên ngành hàn có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết đối với các học sinh, sinh viên học nghề trong thời kỳ hội nhập bởi nó cung cấp một số lượng lớn các từ vựng chuyên ngành hàn, các nội dung về nghề hàn và mẫu câu cần thiết để học sinh, sinh viên có thể đọc hiểu và dịch được các tài liệu chuyên môn bằng Tiếng Anh. Mục tiêu của môn học - Đọc hiểu các ký hiệu, ký tự trên bản vẽ bằng Tiếng Anh.
- Đọc hiểu các tài liệu Tiếng Anh về nguyên lý và cách vận hành các loại máy hàn. - Đọc hiểu các nội dung tài liệu viết bẳng Tiếng Anh về các loại vật liệu hàn. - Đọc hiểu các loại quy trình hàn và các phương pháp gia nhiệt theo tiêu chuẩn quốc tế. - Dịch tài liệu ngành hàn từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt.
- Viết các quy trình hàn bằng Tiếng Anh. Nội dung của môn học: Thời gian Số Tên chương mục Bài tập Kiểm tra* TT Tổng Lý thực (LT hoặc số thuyết hành TH) I Terminology and standard 4 4 0 0 1. Main text 2 2 0 0 II Welded joint and weld 8 4 4 0 1. Main text 5 1 4 0 III Imperfection welding 16 8 8 0 1.
Main text 9 5 4 0 IV Welding technology 24 10 13 1 1. Grammar 4 1 3 0 4 Thời gian Số Tên chương mục Bài tập Kiểm tra* TT Tổng Lý thực (LT hoặc số thuyết hành TH) 3. Main text 18 7 10 1 V Welding procedure 24 10 13 1 1. Main text 18 7 10 1 Equipment and tools for VI 12 4 8 0 welding 1.
Main text 8 2 6 0 VII Kiểm tra kết thúc 2 0 0 2 Cộng 90 40 46 4 5 UNIT 1: TERMINOLOGY AND STANDARD Mã bài: MH 22.1 Giới thiệu: Để đọc và dịch Tiếng Anh chuyên ngành hàn hiệu quả thì việc hiểu và vận dụng các thuật ngữ trong ngành hàn, các ký hiệu viết tắt về phương pháp hàn, các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật là vô cùng quan trọng và cần thiết. Mục tiêu: - Đọc hiểu các thuật ngữ trong ngành hàn bằng Tiếng Anh; - Đọc hiểu các ký hiệu viết tắt Tiếng Anh về các phương pháp hàn; - Đọc hiểu các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật Tiếng Anh trong cơ khí nói chung và ngành hàn nói riêng; - Dịch các tài liệu tiếng việt về thuật ngữ hàn sang Tiếng Anh. Vocabulary Mục tiêu: - Liệt kê được một số thuật ngữ trong ngành hàn: các phương pháp hàn, các liên kết hàn, các thiết bị hàn. - hát âm chuẩn và nắm vững nghĩa của các thuật ngữ đó.
- Tuân thủ các quy tắc phát âm theo ký hiệu phiên âm quốc tế. Reading - Arc: Hồ quang - Edge : Cạnh hàn - Metal: Kim loại hàn - Joint: Liên kết hàn - Electrode : Điện cực - Welding : Hàn - Welded joint: Liên kết hàn - Welding process: Quy trình hàn - Weld: Mối hàn - Welding structure: Kết cấu hàn - Melt: Sự nóng chảy - Molten: Nấu chảy - Mass: Khối lượng - Cool: Làm nguội - Clamp: Kẹp lại, giữ lại - Base metal: Kim loại cơ bản - Circuit: Mạch điện - Stream: Dòng, luồng - Temperature: Nhiệt độ - Bright: Sáng, sáng chói - Welding machine: Máy hàn - Amperage: Cường độ dòng điện - Voltage: Điện áp - Generator: Máy phát điện - Transformer: Máy biến thế 6 - Rectifier: Bộ chỉnh lưu 1. Explanation - Base metal: Kim loại cơ bản - Kim loại hoặc hợp kim được hàn hoặc cắt. In chemistry, the term base metal is used informally to refer to a metal that oxidizes or corrodes relatively easily, and reacts variably with diluted hydrochloric acid (HCl) to form hydrogen.
Examples include iron, nickel, lead and zinc. Copper is considered a base metal as it oxidizes relatively easily, although it does not react with HCl. - Welding process: Quá trình Hàn - Tập hợp các nguyên công cơ bản được sử dụng trong hàn, cắt bằng nhiệt hoặc phun phủ bằng nhiệt. The AWS definition for a welding process is "a materials joining process which produces coalescence of materials by heating them to suitable temperatures with or without the application of pressure or by the application of pressure alone and with or without the use of filler material".
- Welded joint: Liên kết hàn là liên kết được thực hiện bằng phương pháp hàn. The joining of two or more metallic components by introducing fused metal (welding rod) into a fillet between the components or by raising the temperature of their surfaces or edges to the fusion temperature and applying pressure (flash welding). Examples - There are many different kinds of welding machines nowsaday. - Several approaches have been developed to analyze welding structures.
Grammar: Passive voice Mục tiêu: - Trình bày được cách sử dụng, cấu trúc của câu bị động. - Kết hợp sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành để đặt câu theo cấu trúc bị động (chuyển câu chủ động sang câu bị động và ngược lại). - Tuân thủ nghiêm túc các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại. Form and use Subject (S) + Verb (V) + Object ( O) S + Be + V_ed ( past participle) + (by….) - The passive of an active tense is formed by putting the verb to be into the same tense as the active verb and adding the past participle of the active verb.
The subject of the active verb becomes the ‘agent’ of the passive verb. 7 The ‘agent’ is very often not mentioned. When it is mentioned it is preceded by by and placed at the end of the clause: E.g:This metal of plate was welded by my father. - Passive voice is used when the focus is on the action.
It is not important or not known, however, who or what is performing the action. Present and past tenses S + V + O S + is / are + V- ed Active: We build this bridge. Passive: This bridge is built. S + V ( past simple) + O S + was / were + V_ ed Active: They broke the window.
Passive: The window was broken. The passive of continuous tenses S + is / am / are + V_ing + O S + is / are + being + V_ed ( past participle) Active: they are repairing the bridge. Passive: The bridge is being repaired. Modal verbs: Can & should S + should / can +V + O S + should / can + be + V_ed ( past participle) Active: You should shut these doors Passive: These doors should be shut Active: You can use the process to deposit metal to form a surface with alternative properties.
Passive: The process can also be used to deposit metal to form a surface with alternative properties. Main text Mục tiêu: -Trình bày được định nghĩa, đặc điểm của hàn hồ quang tay; các loại máy hàn và những yêu cầu về nguồn điện để đảm bảo chất lượng mối hàn; một số kí hiệu về tiêu chuẩn mối hàn. - Đọc và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. - Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả kĩ năng đọc hiểu.
Reading This lesson is a method of joining two pieces of metal into one solid piece. To do this, the heat of an electric arc is concentrated on the edges of two pieces of metal to be joined. The metal melts and, while these edges are still molten, addition melted metal is added. This molten mass cools and solidifies into one solid piece.1 The electric arc is made between the work and the tip and of a small metal wire, the electrode, which is clamped in a holder and held in the hand.
A gap is made in the welding circuit by holding the tip of the electrode 1/16’’-1/8’’ away from or base metal being welded.