TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TIỆN NÂNG CAO


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Tiện nâng cao là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc khối kiến thức nghề nghiệp chuyên sâu trong chương trình đào tạo ngành Cắt gọt kim loại và Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí.

  • Vị trí trong chương trình đào tạo: Mô đun được bố trí giảng dạy tại học kỳ 3 của khóa học. Đây là mô đun chuyên môn tự chọn, mang tính tiếp nối bắt buộc sau khi người học đã hoàn thành mô đun tiện cơ bản (MĐ19). Thời lượng thực hiện mô đun gồm 150 giờ, trong đó phân bổ 30 giờ lý thuyết, 114 giờ thực hành xưởng và 6 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes):
    • Về kiến thức: Trình bày đầy đủ đặc điểm hình học, yêu cầu kỹ thuật, cấu tạo đồ gá phụ trợ (giá đỡ di động, giá đỡ cố định, ke gá mâm phẳng) và phân tích nguyên nhân - biện pháp xử lý các dạng sai hỏng khi tiện trục/bạc lệch tâm, tiện mặt định hình, tiện phôi trụ dài kém cứng vững và tiện chi tiết gá trên ke.
    • Về kỹ năng: Thực hiện thành thạo các nguyên công rà gá, mài dao định hình thép gió, tính toán chiều dày căn đệm, hiệu chỉnh chế độ cắt và gia công các chi tiết phức tạp đạt cấp chính xác từ 7 đến 9, độ nhám bề mặt dao động từ $Ra = 0,63\mu m$ đến $Rz = 20 - 40\mu m$.
    • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và tác phong thực hành kỹ thuật.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình biên soạn theo cấu trúc tích hợp lý thuyết - thực hành, chia thành 6 bài học lớn tương ứng với 6 nhóm chi tiết và phương pháp công nghệ điển hình. Cách tiếp cận bám sát chuẩn kỹ năng thực hành gia công cơ khí chính xác.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Tích hợp trực tiếp các công thức tính toán công nghệ thực địa (như công thức tính căn đệm mâm cặp ba vấu, tỷ lệ hạ tâm dao đĩa định hình) song song với bảng hướng dẫn nhận diện sai hỏng chi tiết cho từng nguyên công.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 6 bài học chuyên đề có tính kế thừa và phát triển độ phức tạp kỹ thuật:

flowchart LR
    B1["Bài 1: Tiện trục lệch tâm<br>(Mâm cặp 4 vấu & 2 mũi tâm)"] --> B2["Bài 2: Tiện bạc lệch tâm<br>(Rà gá & Đệm căn mâm cặp 3 vấu)"]
    B2 --> B3["Bài 3: Tiện định hình<br>(Phối hợp 2 chuyển động & Dao định hình)"]
    B3 --> B4["Bài 4: Tiện trụ dài dùng giá đỡ di động<br>(Lắp trên bàn xe dao)"]
    B4 --> B5["Bài 5: Tiện trụ dài dùng giá đỡ cố định<br>(Lắp trên băng máy)"]
    B5 --> B6["Bài 6: Tiện chi tiết gá trên ke<br>(Ke gá & Cân bằng đối trọng)"]

1. Bài 1: Tiện trục lệch tâm (Trang 3–11)

  • Khái niệm: Gia công các bề mặt trụ có đường tâm cổ trục ($O'$) song song và lệch một khoảng $e$ so với đường tâm trục chính ($O$).
  • Phương pháp gia công:
    • Gá trên mâm cặp 4 vấu độc lập: Áp dụng cho chi tiết trục ngắn, sản xuất đơn chiếc. Sử dụng khối V, ke vuông, đài vạch để vạch dấu tâm lệch $O'$, rà gá bằng đồng hồ so hoặc du xích bàn trượt ngang. Độ nhám đạt $Ra = 2,5 - 0,63\mu m$, cấp chính xác 9–7.
    • Gá trên hai mũi tâm: Áp dụng cho chi tiết trục có chiều dài lớn bản chất kém cứng vững ($L > 5D$), yêu cầu độ đồng tâm cao. Quy trình lấy dấu và khoan 2 cặp lỗ tâm (tâm chính $OO$ và tâm lệch $O'O'$) bằng compa và mũi vạch trên khối V.
  • Chế độ cắt tiêu chuẩn: Tốc độ quay trục chính $n = 338$ vòng/phút; tiện thô ($s = 0,1 - 0,2$ mm/vòng; $t = 1 - 1,5$ mm); tiện tinh ($s = 0,02 - 0,05$ mm/vòng; $t = 0,2 - 0,5$ mm).

2. Bài 2: Tiện bạc lệch tâm (Trang 12–20)

  • Khái niệm: Bề mặt chi tiết dạng đĩa hoặc có moay-ơ có đường tâm lỗ $O_1$ không trùng với tâm đĩa $O$. Yêu cầu kỹ thuật: độ không song song/vuông góc $\le 0,05$ mm, độ nhám $Rz40$.
  • Phương pháp gia công:
    • Rà gá trên mâm cặp 4 vấu rời tương tự trục ngắn.
    • Gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm bằng phương pháp chêm căn đệm tại 1 vấu. Chiều dày miếng căn đệm $H$ được tính toán theo công thức: $$H = 1,5e \left(1 + \frac{e}{2D}\right) \quad (\text{mm})$$ (Trong đó: $D$ là đường kính phôi gá, $e$ là khoảng lệch tâm).
  • Quy trình công nghệ: Tiện mặt đầu, tiện trụ ngoài, chêm căn dịch tâm, tiện cổ lệch tâm $\Phi12_{-0,05}$, khoan lỗ $\Phi8^{+0,1}$ ở tốc độ $n = 700$ vòng/phút, vát mép $2 \times 45^\circ$.

3. Bài 3: Tiện định hình (Trang 21–33)

  • Khái niệm: Gia công các chi tiết có đường sinh là đường cong hoặc đường gấp khúc phức tạp (tay quay, núm tay gạt). Yêu cầu độ chính xác hình dáng cao hơn độ chính xác kích thước, độ nhẵn bóng $Rz20$.
  • Phương pháp gia công:
    • Phối hợp 2 chuyển động: Người thợ điều khiển đồng thời tay quay bàn trượt dọc và bàn trượt ngang, tiến dao từ vùng đường kính lớn về đường kính nhỏ để khử rơ trục vít me. Kiểm tra bán kính cung lượng (ví dụ: $R12, R6, R25, R5$) bằng dưỡng kiểm.
    • Tiện bằng dao định hình (dao thanh, dao lăng trụ, dao đĩa/tròn): Dao bằng thép gió. Dao lăng trụ có góc thoát $\gamma = 0^\circ$, góc sát chính $\alpha = 12^\circ - 15^\circ$. Dao đĩa có mặt thoát đặt thấp hơn tâm dao một khoảng $h = 0,1D$ để đảm bảo góc sát $\alpha > 0^\circ$.
  • Chế độ cắt dao định hình: Khi gia công thép cacbon ($\sigma_b = 75 \text{ kG/mm}^2$), vận tốc cắt $V = 2 - 4$ m/phút có dung dịch trơn nguội; 20–30 vòng quay cuối cùng giữ nguyên dao không cấp tiến để giảm độ nhám (đạt cấp 5–6). Bề rộng bề mặt định hình giới hạn $< 50$ mm để tránh uốn rung.

4. Bài 4: Tiện trụ dài dùng giá đỡ di động (Trang 34–40)

  • Công dụng: Gia công tinh và tiện ren trên phôi trục trơn kém cứng vững có tiết diện không đổi khi tỉ lệ chiều dài $L > 12D$. Cấp chính xác đạt 8–7, độ nhám $Ra = 2,5 - 1,25\mu m$.
  • Cấu tạo & Lắp đặt: Thân giá đỡ có 2 hoặc 3 vấu đỡ (bằng đồng thau hoặc ổ lăn) được bắt cố định trực tiếp trên bàn xe dao bằng bu-lông và di chuyển tịnh tiến dọc theo băng máy cùng hành trình của dao.
  • Nguyên lý cắt: Dao tiện ngoài có góc nghiêng chính lớn $\varphi = 60^\circ - 70^\circ$, tối ưu nhất là $\varphi = 90^\circ$ nhằm triệt tiêu lực cắt hướng kính gây uốn thân trục. Khi tiện tinh, gá dao đi sau vấu đỡ; khi tiện thô, gá dao đi trước vấu đỡ 5 mm.

5. Bài 5: Tiện trụ dài dùng giá đỡ cố định (Trang 41–48)

  • Công dụng: Đỡ phôi trục dài kém cứng vững khi gia công mặt ngoài, gia công ống, tiện mặt đầu hoặc khoan lỗ tâm.
  • Cấu tạo & Lắp đặt: Thân giá đỡ gồm 3 vấu đỡ (đồng hoặc thép, hoặc ổ lăn) kẹp chặt trực tiếp lên băng máy bằng tấm kẹp và bu-lông tại vị trí $1/2$ hoặc $1/3$ chiều dài trục tính từ ụ động.
  • Quy trình công nghệ: Phôi gá trên hai mũi tâm có cặp tốc; tiện một rãnh mồi tròn đều có bề rộng lớn hơn chiều dày vấu tỳ từ 6–8 mm, đạt độ nhám cấp 6 và độ không trụ $< 0,05$ mm; điều chỉnh 2 vấu dưới rồi đến vấu trên ôm sít nhẹ vào rãnh mồi trước khi gia công từng đoạn phôi.

6. Bài 6: Tiện chi tiết gá trên ke (Trang 49–50)

  • Công dụng: Gia công các chi tiết có hình dạng bất đối xứng, kết cấu phức tạp như gối đỡ trục, giá đỡ, ống nối, bạc lót hai nửa ghép lại.
  • Kỹ thuật gá đặt: Ke gá có các mặt làm việc vuông góc được bắt chặt lên mâm phẳng bằng bu-lông. Phôi kẹp trên ke bằng tấm kẹp. Phải lắp thêm đối trọng trên mâm phẳng để cân bằng khối lượng quay, triệt tiêu lực ly tâm gây rung động máy. Định vị tâm chi tiết bằng vít điều chỉnh ngang/đứng và phương pháp rà gá bổ đôi hoặc bổ tư.

Bảng tổng hợp kiến thức nền tảng và kỹ thuật gia công

Nhóm bài học Dạng chi tiết & Thiết bị định vị Thông số & Công thức công nghệ cốt lõi Yêu cầu kỹ thuật & Dung sai
Tiện lệch tâm (Bài 1, Bài 2) • Trục ngắn, bạc lệch tâm, trục khuỷu
• Mâm cặp 4 vấu, mâm cặp 3 vấu, 2 mũi tâm
• Công thức tính căn đệm:
$H = 1,5e (1 + e/2D)$
• $n = 338$ v/p, $n_{\text{khoan}} = 700$ v/p
• Cấp chính xác: 9 – 7
• $Ra = 2,5 - 0,63\mu m$
• Độ không song song/vuông góc $\le 0,05$ mm
Tiện định hình (Bài 3) • Tay quay, núm tay gạt, biên dạng cong/gãy khúc
• Dưỡng kiểm, dao thanh, dao lăng trụ, dao đĩa
• Vị trí thoát dao đĩa: $h = 0,1D$
• Góc dao lăng trụ: $\gamma = 0^\circ, \alpha = 12^\circ - 15^\circ$
• $V = 2 - 4$ m/phút; $B_{\text{dao}} < 50$ mm
• Độ nhẵn bóng: $Rz20$, cấp nhám 5–6
• Sai lệch giới hạn kích thước: $\pm0,1$ mm
Tiện trục dài (Bài 4, Bài 5) • Trục dài ($L > 12D$), ống, trục bậc
• Giá đỡ di động (trên bàn xe dao), giá đỡ cố định (trên băng máy)
• Góc nghiêng chính dao: $\varphi = 90^\circ$
• Tiện rãnh mồi rộng hơn vấu 6–8 mm
• Chế độ: $n = 300 - 350$ v/p, $s = 0,1 - 0,15$ mm/vg
• Cấp chính xác: 8 – 7
• $Ra = 2,5 - 1,25\mu m$, $Rz40$
• Độ không đồng trục $< 0,05$ mm, độ trụ $0,1$ mm
Tiện gá trên ke (Bài 6) • Gối đỡ, vỏ hộp, ống nối, chi tiết bất đối xứng
• Ke gá bắt trên mâm phẳng, đối trọng cân bằng
• Rà gá bổ đôi, bổ tư bằng đài vạch
• Cân bằng tĩnh và động bằng khối đối trọng
• Đảm bảo độ đồng tâm, độ song song, độ vuông góc và đối xứng theo bản vẽ

Bảng phân tích sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Giáo trình chuẩn hóa việc nhận diện và xử lý lỗi gia công thông qua hệ thống phân loại sai hỏng:

  [Lệch tâm sai]           [Biến dạng trụ dài]            [Sai biên dạng]         [Độ nhám không đạt]
  - Lấy dấu sai            - Tang trống (lực $P_y$)       - Dao mài sai mẫu       - Bước tiến $s$ lớn
  - Tính sai căn $H$       - Hình côn (lệch tâm ụ sau)    - Gá dao lệch tâm máy   - Dao mòn / lỏng
  - Rà gá chưa chặt        - Hình yên ngựa (rơ trượt)     - Dưỡng kiểm mòn        - Thiếu trơn nguội
  1. Sai khoảng lệch tâm ($e$):
    • Nguyên nhân: Lấy dấu tâm sai vị trí; tính toán hoặc gia công chiều dày miếng căn đệm ($H$) không chuẩn; chưa khử rơ bàn trượt khi chỉnh du xích; rà gá kẹp phôi không chặt làm phôi bị xê dịch.
    • Biện pháp đề phòng: Vạch dấu chính xác bằng khối V và ke vuông; tính đúng công thức căn đệm; tiện thử và kiểm tra khoảng lệch trước khi gia công lát cắt cuối.
  2. Chi tiết biến dạng hình học (Tang trống, hình côn, hình yên ngựa, ô van):
    • Nguyên nhân: Phôi trục dài bị uốn cong do lực cắt hướng kính ($P_y$); băng máy bị mòn phần giữa; hai mũi tâm máy bị lệch; vấu giá đỡ bị mòn hoặc siết không đều lực; ổ đỡ trục chính bị rơ lỏng.
    • Biện pháp đề phòng: Dùng dao có góc nghiêng chính $\varphi = 90^\circ$; sử dụng giá đỡ di động/cố định hỗ trợ; căn chỉnh độ đồng tâm ụ động; cạo sửa băng máy và hiệu chỉnh độ rơ ổ trục.
  3. Sai lệch biên dạng mặt định hình:
    • Nguyên nhân: Mài biên dạng lưỡi cắt không chuẩn theo dưỡng; gá đỉnh dao cao hoặc thấp hơn đường tâm máy; phối hợp tay quay dọc - ngang không đều; mặt thoát dao đĩa đặt ngang tâm.
    • Biện pháp đề phòng: Dùng dưỡng chuẩn kiểm tra dao mài; gá dao ngang tâm phôi; hạ mặt thoát dao tròn $h = 0,1D$; chạy không cấp tiến 20–30 vòng cuối kết hợp tưới nguội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Áp dụng mô hình đào tạo theo năng lực (Competency-Based Training). Giáo trình tích hợp lý thuyết công nghệ vào bài tập thao tác thực tế tại xưởng, giảm thiểu thuyết giảng thuần túy và tập trung vào quy trình từng bước (Step-by-step).
  • Cơ cấu phân bổ thời lượng học phần:
    • Lý thuyết chuyên môn: 30 giờ (20%).
    • Thực hành thao tác máy & gia công mẫu: 114 giờ (76%).
    • Kiểm tra định kỳ và đánh giá kết thúc: 6 giờ (4%).
  • Quy trình bài tập thực hành chuẩn:
    • Bước 1: Tiếp nhận và phân tích bản vẽ kỹ thuật: Đọc dung sai, xác định độ nhẵn bề mặt ($Ra, Rz$) và các yêu cầu hình học tương quan (độ đảo, độ đồng tâm, độ vuông góc).
    • Bước 2: Chuẩn bị thiết bị, đồ gá và dụng cụ: Thước cặp $1/50$, pan-me, đồng hồ so, dưỡng kiểm, dao vai thô/tinh, dao định hình, giá đỡ, ke gá, trang thiết bị bảo hộ (kính, móc phoi, găng tay).
    • Bước 3: Gá đặt & Hiệu chỉnh công nghệ: Rà gá phôi, rà tròn/rà phẳng, điều chỉnh vấu đỡ ôm sát đáy rãnh, lắp đối trọng cân bằng.
    • Bước 4: Cắt gọt thử nghiệm & Gia công chính thức: Khởi động tốc độ $n = 338$ v/p, thực hiện lát cắt thô ($t = 1 - 1,5$ mm), đo kiểm trung gian, thực hiện lát cắt tinh ($t = 0,2 - 0,5$ mm).
    • Bước 5: Kiểm tra hoàn thiện & Vệ sinh công nghiệp 5S: Đo kích thước bằng đồng hồ so/pan-me, ngắt điện nguồn máy tiện, đưa các tay gạt về vị trí an toàn, thu dọn phoi và bảo dưỡng bôi trơn thiết bị.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Kiểm tra lý thuyết: Hình thức trắc nghiệm khách quan và câu hỏi viết phân tích hiện tượng sai hỏng, công thức công nghệ.
    • Kiểm tra thực hành định kỳ: Mỗi bài học bố trí 1 bài kiểm tra thực hành định kỳ thời lượng 1 giờ. Đánh giá trực tiếp trên sản phẩm gia công thông qua các chỉ số dung sai kỹ thuật ($\pm0,1$ mm, độ đảo $<0,05$ mm) và thời gian hoàn thành định mức.
    • Đánh giá thái độ: Chấm điểm ý thức kỷ luật, thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

Điểm nổi bật và cập nhật công nghệ

  • Định lượng hóa các thông số công nghệ thực hành: Giáo trình không dừng lại ở mô tả định tính mà cung cấp các công thức toán học và thông số chế độ cắt chuẩn xác dùng trực tiếp tại máy: công thức tính căn đệm mâm cặp ba vấu $H = 1,5e(1 + e/2D)$, khoảng cách hạ tâm dao đĩa $h = 0,1D$, góc nghiêng mài dao lăng trụ $\alpha = 12^\circ - 15^\circ$, vận tốc cắt $V = 2 - 4$ m/phút khi cắt dao thép gió.
  • Cập nhật giải pháp kết cấu đồ gá chống ma sát nhiệt: Trong kỹ thuật tiện trụ dài kém cứng vững, tài liệu đưa vào giải pháp thay thế vấu tỳ trượt truyền thống (bằng đồng thau/thép dễ bị mòn nhiệt, kẹt phôi khi tiện tốc độ cao) bằng cụm giá đỡ lắp vấu đỡ dạng ổ lăn (vòng bi), giúp hạn chế ma sát và duy trì độ ổn định quay của phôi.
  • Quy chuẩn hóa an toàn lao động và bảo dưỡng thiết bị: Tích hợp quy chuẩn an toàn vào từng quy trình gia công chi tiết: quy tắc dùng móc kéo phoi, mang kính bảo hộ, quy trình rà lỏng - siết chặt đối xứng các chấu mâm cặp, thao tác quay nhẹ trục chính bằng tay trước khi mở máy để kiểm tra độ bó kẹt của vấu giá đỡ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên & Học viên: Sinh viên năm thứ hai (học kỳ 3) thuộc các hệ đào tạo Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Cơ điện tử và Cắt gọt kim loại.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Tiện cơ bản (MĐ19), nắm vững nguyên lý tiện mặt trụ trơn ngoài, tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm cơ bản, kỹ năng mài dao tiện thông dụng và quy tắc an toàn máy công cụ.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung giáo trình chính thức để biên soạn đề cương bài giảng, thiết lập tiến trình giảng dạy 150 giờ (30 giờ lý thuyết / 114 giờ thực hành / 6 giờ kiểm tra), xây dựng đề thi thực hành xưởng và phiếu kiểm tra đánh giá kỹ năng sinh viên.
  • Cán bộ kỹ thuật & Thợ tiện tại xưởng sản xuất: Tài liệu tra cứu phương pháp công nghệ khi xử lý các đơn hàng gia công đơn chiếc hoặc loạt nhỏ các chi tiết khó như trục khuỷu lệch tâm, chi tiết định hình, trục dài $L > 12D$, chi tiết vỏ hộp định vị trên mâm phẳng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên và học viên ngành Cắt gọt kim loại/Kỹ thuật Cơ khí tại học kỳ 3, đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên gia công tiện vạn năng tại các xưởng cơ khí.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Học viên bắt buộc phải hoàn thành mô đun tiện cơ bản (MĐ19), có kiến thức về đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, thao tác vận hành máy tiện cơ bản và quy chuẩn an toàn lao động.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu tiện thông thường là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào các kỹ thuật tiện nâng cao phức tạp: gia công chi tiết lệch tâm, chi tiết định hình phức tạp, phôi trục dài kém cứng vững ($L > 12D$) cần phụ trợ giá đỡ di động/cố định, và gá đặt chi tiết bất đối xứng trên ke mâm phẳng.

4. Làm thế nào để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Học viên cần nắm vững phần lý thuyết công nghệ và công thức tính toán ở từng bài; trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi trắc nghiệm/tự luận ôn tập cuối bài; đối chiếu bảng "Các dạng sai hỏng - Nguyên nhân - Biện pháp đề phòng" trước và sau mỗi ca gia công thực tế trên máy tiện.

5. Những dụng cụ và trang thiết bị đo kiểm nào cần thiết đi kèm mô đun?

Người học cần trang bị: máy tiện vạn năng, mâm cặp 3 vấu, mâm cặp 4 vấu độc lập, mâm phẳng, ke gá, giá đỡ di động, giá đỡ cố định, thước cặp $1/50$, pan-me đo ngoài, đồng hồ so đo đảo, bộ đài vạch, khối V, ke vuông, compa đo và bộ dưỡng kiểm bán kính cung định hình.


Kết luận

Giáo trình Mô đun: Tiện nâng cao cung cấp hệ thống kiến thức và quy trình công nghệ gia công cơ khí hoàn chỉnh cho các nhóm bề mặt chi tiết phức tạp trên máy tiện vạn năng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính thực tiễn cao, chuẩn hóa quy trình thao tác từ khâu lấy dấu, định vị, tính toán chế độ cắt, kiểm soát sai số hình học cho đến xử lý sự cố công nghệ.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc hoàn thiện kỹ năng gá đặt dịch tâm (Bài 1, Bài 2), nâng cao kỹ năng phối hợp chuyển động và kiểm soát hình học dao (Bài 3), làm chủ công nghệ gia công phôi kém cứng vững với giá đỡ (Bài 4, Bài 5), và hoàn thiện kỹ thuật gá đặt phức tạp trên ke mâm phẳng (Bài 6). Tài liệu là cơ sở chuyên môn quan trọng trước khi người học tiếp cận các chương trình gia công trên máy công cụ điều khiển số (Tiện CNC).