UBND TỈNH LONG AN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG AN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY 1 NGHỀ: Cắt gọt kim loại TRÌNH ĐỘ:Cao đẳng. Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. của……………………………… Long An, năm 2017 LƯU HÀNH NỘI BỘ 1 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Giáo trình này sử dụng làm tài liệu giảng dạy nội bộ trong trường cao đẳng Long An Trường cao đẳng Long An không sử dụng và không cho phép bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào sử dụng giáo trình này với mục đích kinh doanh. Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường Cao đẳng Long An 3 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Thực tập phay 1 là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành.
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ khí trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tân An , ngày Tháng năm Tham gia biên soạn Tô Duy Nghiệp 4 MỤC LỤC Đề Mục Trang Lời giới thiệu Bài 1:Vận hành và bảo dưỡng máy phay vạn năng. 1 Bài 2:Các loại dao phay mặt phẳng .18 Bài 3:Phay mặt phẳng ngang .24 Bài 4:Phay mặt phẳng song song và vuông góc .33 Bài 5:Phay mặt phẳng nghiêng.
60 Bài 6:Phay mặt phẳng bậc. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun:THỰC TẬP PHAY 1 Mã mô đun:MĐ 22 Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 10giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 60 giờ; Kiểm tra: 5giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: + Là mô-đun tiên quyết về phay bào để có thể học tiếp các mô-đun sau.
Học sinh đã học xong các mô-đun:MH07; MH08; MH09; MĐ11; MH12; MH15; MH16; MH17. - Tính chất: + Là mô-đun chuyên môn nghề, trang bị cho người học các kỹ năng cơ bản của nghề phay kim loại. Mục tiêu mô đun: * Kiến thức: - Trình bày được các các thông số hình học của dao mặt phẳng,bậc. -Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao phay mặt phẳng,bậc.
-Trình bày được cấu tạo mày phay -Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay. -Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phaymặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng,bậc *Kỹ năng: - Mài được dao bào mặt phẳng, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. - Vận hành thành thạo máy phayđể gia công mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng,bậc đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và máy. *Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Vận hành thành thạo máy phay để gia công mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng,bậc đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và máy - Kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập: + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị + Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ.
+ Sắp xếp, bảo quản phôi liệu, dụng cụ đúng nơi quy định. + Công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị đúng yêu cầu. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Số Thực hành, Tên các bài trong mô đun Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luận, bài tra tập 1 Bài1:Vận hành và bảo dưỡng máy phay vạn 4 2 2 0 năng 1.
Vận hành máy phay 2. Bảo dưỡng máy phay 2 4 4 0 0 Bài 2:Các loại dao phay mặt phẳng 1. Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng 2. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng 3.
Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt 4. Công dụng của các loại dao phay mặt phẳng 3 Bài 3:Phay mặt phẳng ngang 16 1 14 1 1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng ngang 2. Phương pháp gia công 3.
Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 4. Kiểm tra sản phẩm. 4 Bài4:Phay mặt phẳng song song, vuông góc 20 1 18 1 1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng song 7 song, vuông góc 2.
Phương pháp gia công 3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 4. Kiểm tra sản phẩm. 5 Bài 5:Phay mặt phẳng nghiêng 12 1 11 0 1.
Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng nghiêng 2. Phương pháp gia công 3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 4. Kiểm tra sản phẩm.
6 Bài 6:Phay mặt phẳng bậc 17 1 15 1 1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng bậc 2. Phương pháp gia công 3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 4.
Kiểm tra sản phẩm 7 2 2 Thi kết thúc môđun Cộng 75 10 60 5 8 BÀI 1:VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY VẠN NĂNG Giới thiệu Máy phay chiếm một vị trí rất quan trọng trong nghành công nghệ trong ngành chế tạo máy,bởi nó có những ưu điểm vượt trội so với các loại máy cắt kim loại khác. Mục tiêu + Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy + Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay. + Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay + Vận hành thành thạo máy phay, bào đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Nội dung của bài 1. Vận hành máy phay 1. Cấu tạo của máy phay Hình 1. Những bộ phận chính của máy phay nằm vạn năng 6P82 1 Theo cách bố trí của trục chính người ta chia máy phay côngxôn ra hai loại: Máy phay nằm ngang và máy phay đứng.
Máy phay nằm ngang: Hình 1.1 là kết cấu của máy phay nằm vạn năng đặc trưng cho cho máy phay loại này có trục chính nằm ngang có 3 chuyển động phụ của bàn máy là vuông góc với nhau: chuyển động dọc, chuyển động ngang và chuyển động thẳng đứng. Bàn máy ngang có thể quay xung quanh trục thẳng đứng một góc 450 về hai phía. Những bộ phận chính gồm có: 1- Thân máy, 2- Bảng điện, 3- Hộp tốc độ, 2 4- Bảng điều khiển hộp tốc độ, 5- Xà ngang, 6- Bàn máy trên, 7- Bàn máy dưới, 8- Hộp tốc độ chạy dao. Máy phay đứng công xôn: -Là loại máy có trục chính theo phương thẳng đứng những bộ phận chính của loại máy này đầu quay, hộp tốc độ gắn với trục chính.
Đầu quay được gắn vào thân máy và có thể quay được từ 0- 450 về hai phía trong mặt phẳng đứng. Máy phay đứng Đối với máy phay đứng các bộ phận chính gồm có: 1- Thân máy, 2- Đầu đứng, 3 3- bảng điều khiển tốc độ, 4- Bàn máy, 5- Hệ thống tay quay bàn máy, 6- Trụ đỡ, 7- Bệ máy. * Theo trọng lượng máy: Chia ra các hạng nhẹ (nhỏ), hạng trung bình, hạng nặng. Máy hạng nhỏ thường dùng trong ngành cơ khí chính xác (chế tạo máy chữ, máy khâu, đồng hồ) máy hạng lớn và máy hạng nặng dùng trong việc chế tạo các thiết bị lớn.
Phổ biến nhất là máy hạng trung. * Theo độ chính xác gia công, chia ra: máy chính xác bình thường, máy chính xác vừa, máy chính xác cao. Máy chính xác cao thường có thiết bị quang học kèm theo và được đặt trong môi trường không khí đã được điều hoà nhiệt độ (ví dụ máy doa toạ độ). * Theo trình độ vạn năng của máy (khả năng làm được nhiều loại việc khác nhau) chia ra: máy thông dụng, máy vạn năng, máy đặc biệt.
Máy thông dụng có tương đối nhiều công dụng, đáp ứng các loại việc thường gặp ở bất kỳ xưởng cơ khí nào. Máy vạn năng về cơ bản giống máy thông dụng nhưng cấu tạo hoàn chỉnh hơn để có thể làm được một số loại việc phức tạp; rất thích hợp với các công việc đa dạng trong các xưởng chế thử, xưởng dụng cụ, xưởng sửa chữa. Máy đặc biệt là máy chuyên làm một số loại việc nhất định với năng suất và độ chính xác cao hơn so hơn khi làm với máy thông dụng, thao tác và bảo dưỡng cũng đơn giản hơn. Máy đặc biệt gồm: máy chuyên môn hoá làm được một loại việc cơ bản nhất định với kích thước khác nhau (ví dụ chuyên gia công răng các cỡ, chuyên gia công rãnh then các cỡ).
Máy chuyên dùng có công cụ rất hẹp: chỉ làm được nguyên công trên một loại chi tiết đã xác định. * Theo dạng gia công (phương pháp cắt gọt) chia ra: máy tiện, máy khoan, máy doa, máy 4 mài, máy bào, máy phay v. * Từng loại máy lại được phân loại cụ thể hơn. Ví dụ máy phay có thể chia ra 6 loại cơ bản là: Máy phay côngxon (ngang hoặc đứng) Máy phay giường Máy phay chép hình Máy phay đặc biệt Máy phay lắp ghép (tổ hợp các đầu phay tiêu chuẩn trên một thân máy chung) Máy phay có cơ cấu ghi nhớ (máy phay tự động theo chương trình).
Vận dụng các tiêu chuẩn máy phay nói trên vào máy P82 chẳng hạn, ta xác định máy P82 là: Máy phay kim loại (theo tiêu chuẩn 4) Máy ngang có bệ côngxon (theo tiêu chuẩn 5) Máy thông dụng (theo tiêu chuẩn 3) Máy hạng trung (theo tiêu chuẩn 1) Máy có độ chính xác vừa (theo tiêu chuẩn 2) Tóm lại, máy P82 là máy phay ngang côngxon thông dụng hạng trung, có độ chính xác vừa. Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng. Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng.