Giáo Trình Thực Tập Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí Trung Cấp

Giáo trình thực tập nguội nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy lạnh & điều hòa không khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN THỰC TẬP NGUỘI

1.1. Bài 1: Nội quy an toàn xưởng thực tập Nguội

1.2. Bài 2: Sử dụng dụng cụ đo

1.3. Bài 3: Vạch dấu

1.4. Bài 4: Cưa kim loại

1.5. Bài 5: Đục kim loại

1.6. Bài 6: Dũa kim loại

1.7. Bài 7: Khoan kim loại

1.8. Bài 8: Cắt ren

1.9. Bài 9: Kiểm tra kết thúc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Kỹ Thuật Máy Lạnh Trung Cấp

Giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh trung cấp là tài liệu quan trọng trong quá trình đào tạo nghề. Nó cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các phương pháp gia công nguội, từ đó áp dụng vào thực tiễn công việc.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kỹ thuật máy lạnh, bao gồm các phương pháp gia công nguội như vạch dấu, đục, cưa, khoan và cắt ren. Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng thực hành cần thiết để thực hiện các công việc lắp đặt và sửa chữa máy lạnh.

1.2. Cấu trúc của giáo trình thực tập

Giáo trình được chia thành nhiều bài học, mỗi bài học tập trung vào một kỹ năng cụ thể. Các bài học bao gồm nội quy an toàn, sử dụng dụng cụ đo, vạch dấu, cưa kim loại, và nhiều nội dung khác liên quan đến kỹ thuật máy lạnh.

II. Những thách thức trong việc học kỹ thuật máy lạnh trung cấp

Học kỹ thuật máy lạnh trung cấp không chỉ đòi hỏi kiến thức lý thuyết mà còn cần kỹ năng thực hành vững vàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình học tập, từ việc nắm vững lý thuyết đến việc áp dụng vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc nắm vững lý thuyết

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm lý thuyết về kỹ thuật máy lạnh. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu tự tin khi thực hành.

2.2. Thực hành kỹ thuật máy lạnh

Việc thực hành các kỹ năng như vạch dấu, cưa kim loại hay sử dụng dụng cụ đo cũng là một thách thức lớn. Sinh viên cần phải có sự kiên nhẫn và cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc.

III. Phương pháp học hiệu quả trong giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh

Để học hiệu quả giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Những phương pháp này không chỉ giúp nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Sinh viên nên tham gia các buổi thực hành để áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó củng cố kỹ năng.

3.2. Tham gia các buổi hướng dẫn và thảo luận

Tham gia các buổi hướng dẫn và thảo luận với giảng viên và bạn học sẽ giúp sinh viên giải quyết các thắc mắc và củng cố kiến thức. Đây cũng là cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh

Giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp. Các ứng dụng thực tiễn từ giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Kỹ năng lắp đặt và sửa chữa máy lạnh

Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng lắp đặt và sửa chữa máy lạnh, từ đó có thể làm việc tại các công ty chuyên về dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy lạnh.

4.2. Tư vấn và bảo trì hệ thống lạnh

Ngoài việc lắp đặt, sinh viên cũng sẽ học cách tư vấn và bảo trì hệ thống lạnh, giúp khách hàng duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh

Giáo trình thực tập kỹ thuật máy lạnh trung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành công nghiệp lạnh. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế của ngành công nghiệp lạnh.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo nghề

Đào tạo nghề trong lĩnh vực kỹ thuật máy lạnh không chỉ giúp sinh viên có việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp lạnh tại Việt Nam.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP NGUỘI NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH & ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định Số: ngày …. tháng … năm … của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1.

Lời giới thiệu 2 2. Chƣơng trình mô đun thực tập Nguội 4 4. Bài 1: Nội quy an toàn xƣởng thực tập Nguội 5 5. Bài 2: Sử dụng dụng cụ đo 7 6.

Bài 3: Vạch dấu 15 7. Bài 4: Cƣa kim loại 27 8. Bài 5: Đục kim loại 36 9. Bài 6: Dũa kim loại 47 10.

Bài 7: Khoan kim loại 63 11. Bài 8: Cắt ren 73 12. Bài 9: Kiểm tra kết thúc 87 13. Tài liệu tham khảo 92 1 TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP NGUỘI Mã mô đun: MĐ 16 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Mô đun bổ trợ cho tay nghề phần thực hành nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí, và trong quá trình thực hiện có những phần cần phải gia công nguội nhƣ: Vạch dấu, đục, dũa, khoan, cắt ren v.

mới hoàn thành đƣợc công việc; - Đƣợc bố trí khi sinh viên học xong các môn học kỹ thuật cơ sở của nghề; Mục tiêu mô đun: - Cung cấp kiến thức cơ bản về phƣơng pháp gia công Nguội nhƣ: Vạch dấu, đục, cƣa, khoan, cắt ren. - Làm đƣợc các công việc nguội cơ bản nhƣ: Vạch dấu, đục, cƣa, khoan, cắt ren phục vụ cho cụng việc lắp đặt, sửa chữa điều hoà máy lạnh. - Cẩn thận, kiên trì; - Bảo quản tốt dụng cụ thực tập; - Thu xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp, đảm bảo an toàn lao động. Nội dung mô đun: 2 BÀI SỐ 1: NỘI QUY AN TOÀN XƢỞNG THỰC TẬP NGUỘI Mã bài: MĐ16 - 01 Mục tiêu: - Trang bị cho học sinh kiến thức về nội quy an toàn xƣởng thực tạp nguội; - Chấp hành đúng nội quy an toàn xƣởng thực tập; - Biết tổ chức khoa học nơi làm việc của thợ nguội.

Nội dung chính: 1. NỘI QUI AN TOÀN XƢỞNG THỰC TẬP NGUỘI: - Khi vào xƣởng thực tập phải mặc đầy đủ trang bị bảo hộ lao động; - Có tinh thần trách nhiệm về an toàn bản thân và an toàn cho mọi ngƣời xung quanh; - Không đƣợc tự động sử dụng thiết bị khi chƣa đƣợc sự đồng ý của giáo viên hƣớng dẫn; - Phải đứng đúng vị trí phân công thực tập; - Có trách nhiệm bảo quản thiết bị và dụng cụ thực tập; - Không đƣợc vận hành máy khi chƣa biết nguyên lý hoạt động của máy, biết dừng máy nhanh khi có sự cố xảy ra; - Trƣớc khi vận hành máy phải trang bị đầy đủ bảo hộ cần thiết và các thiết bị an toàn; - Tổ chức nơi làm việc ngăn nắp và an toàn trong quá trình thực tập. TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC CỦA THỢ NGUỘI: 2. Trước khi làm việc: - Kiểm tra vị trí làm việc và sự hoạt động của các thiết bị dùng trong ca thực tập; - Đọc bản vẽ và phiếu luyện tập; - Kiểm tra cẩn thận dụng cụ và phôi liệu dùng trong ca thực tập; - Đặt lên bàn nguội dụng cụ và phôi liệu dùng trong ca thực tập và sắp xếp theo quy tắc sau: + Những dụng cụ dùng tay trái thì phải đặt ở bên trái; + Những dụng cụ dùng tay phải thì phải đặt ở bên phải; + Những dụng cụ hay đùng để gần,dụng cụ ít dùng để ở xa; + Dụng cụ đo kiểm phải để trong hộp.

Sắp xếp khoa học dụng cụ nguội 3 2. Trong khi làm việc: - Trên bàn nguội chỉ đặt các dụng cụ thƣờng dùng (Hình 1.2) - Sau khi dùng xong dụng cụ nào thì để vào ngay nơi quy định; - Tuyệt đối không vi phạm các điều sau: + Không để dụng cụ thành đống; + Không đƣợc lấy búa đánh vào tay ê tô; + Thƣờng xuyên giữ sạch sẽ nơi làm việc; Hình 1. Tổ chức nơi làm việc của thợ nguội 2. Sau khi làm việc: - Lau sạch các dụng cụ đo kiểm bằng dầu mỡ và cất đúng nơi quy định; - Kiểm tra sản phẩm lần cuối, lau sạch bôi một lớp mỡ mỏng nộp bài cho giáo viên; - Quét sạch phoi trên bàn nguội và lau sạch ê tô; - Vệ sinh sàn xƣởng và tắt đèn chiếu sáng trƣớc khi ra về.

* Các bƣớc và cách thực hiện công việc: 3. VIẾT THU HOẠCH NỘI QUI XƢỞNG THỰC TÂP: - Sau khi học xong nội quy xƣởng thực tập Nguội, em hãy viết một bản thu hoạch nói về ý thức chấp hành nội quy và cách tổ chức làm việc của ngƣời thợ Nguội. 4 BÀI 2: SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO Mã bài: MĐ16 - 02 Mục tiêu: - Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của thƣớc cặp, thƣớc kiểm phẳng, thƣớc đo góc; - Đọc đƣợc trị số của thƣớc cặp 1/10; thƣớc kiểm phẳng, thƣớc góc 90. - Sử dụng đƣợc các dụng cụ đo kiểm trên đúng kỹ thuật.

- Biết cách bảo quản tốt các dụng cụ đo. Nội dung chính: 1. CÁC DỤNG CỤ ĐO CƠ BẢN CỦA NGHỀ NGUỘI: 1. Thước cặp: - Thƣớc cặp có du xích là dụng cụ đo chính xác dùng để đo kích thƣớc ngoài, đo kích thƣớc lỗ, đo chiều sâu.Cấu tạo gồm: Hình 2.

Cấu tạo thước cặp 1 - Hàm cố định; 2 - Hàm động; 3 - Mỏ động đo lỗ; 4 - Vít kẹp chặt khung động; 5 - Khung động; 6 - Thân thước; 7 - Thanh đo chiều sâu; 8 - Du xích; 9 - Mỏ động đo ngoài; 1. Nguyên tắc sử dụng thƣớc cặp: - Trƣớc khi đo kiểm tra thƣớc có chính xác hay không, thƣớc chính xác khi hai mỏ thƣớc khít vào nhau thì vạch “0” của du xích trùng với vạch “0” của thƣớc chính; - Chi tiết đƣợc đo phải đƣợc lau sạch phoivà làm sạch ba via; - Không đo chi tiết đang quay; - Không dùng lực ép mạnh mỏ đo vào chi tiết sẽ làm kích thƣớc đo không chính xác; 5 - Cần hạn chế lấy thƣớc ra khỏi chi tiết đo rồi mới đọc để đỡ mòn thƣớc; - Thƣớc dùng xong phải lau chùi sạch và bôi một lớp mỡ mỏng và cất trong hộp. Kiểm tra thước trước khi sử dụng 1. Cách đọc trị số trên thƣớc cặp: - Số nguyên mm đƣợc đọc theo thanh chia độ chính của thân thƣớc từ trái sang phải ứng với vạch “0” của du xích.

- Số lẻ đƣợc xác định bằng bằng cách nhân số giá trị của thƣớc (có thể là: 0,1; 0,05; 0,02 tuỳ theo độ chính xác của thƣớc) với số thứ tự vạch chia của du xích trùng với vạch của thang chia độ chính. - Ví dụ cách đọc: Hình 2. Cách đọc thước cặp 6 1. Thước kiểm phẳng: Dùng kiểm tra độ phẳng, thẳng của bề mặt theo phƣơng pháp khe sáng.

Cấu tạo: Hình 2. Cấu tạo kiểm phẳng 1. Nguyên tắc sử dụng thƣớc kiểm: - Trƣớc khi đo phải kiểm tra độ chính xác của thƣớc, bằng cách quan sát cạnh đo của thƣớc phải thẳng và không bị biến dạng. - Bề mặt cần đo phải đƣợc lau sạch và làm sạch ba via; - Khi đo độ phẳng của bề mặt thì cần phải đo ở nhiều vị trí - Không đƣợc kéo thƣớc tỳ vào bề mặt đo khi chuyển vị trí đo sẽ làm mòn cạnh đo; - Sau khi đo xong phải bảo quản lau chùi sạch thƣớc và cất vào hộp.

- Đo kiểm thƣớc theo phƣơng pháp khe sáng cần phải thực hiện đúng nguyên tắc sau: + Đặt cạnh đo tiếp xúc với bề mặt đo và nguồn sáng phải đặt ở phía sau; + Khi đo độ phẳng của bề mặt thì cần phải đo ở nhiều vị trí khác nhau: * Đo theo chiều dài; * Đo theo đƣờng chéo; * Đo theo chiều rộng; Hình 2. Cách đo mặt phẳng bằng kiểm phẳng. + Sai lệch độ thẳng hoặc độ phẳng đƣợc đánh giá bằng không có ánh sáng lọt qua hoặc ánh sáng lọt qua đều giữa cạnh thƣớc tiếp xúc với bề mặt đo tuỳ theo yêu cầu về độ phẳng và độ thẳng để quyết định khe sáng cho phép. Cách xác định khe sáng bằng kiểm phẳng.

Thước kiểm góc 90: Dùng để đo mặt phẳng vuông góc bằng phƣơng pháp khe sáng.Cấu tạo thƣớc góc 90: Hình 2. Cấu tạo thước kiểm góc 90 1. Nguyên tắc sử dụng thƣớc: - Trƣớc khi đo phải kiểm tra độ chính xác làm việc của thƣớc nhƣ kiểm tra góc 90của thƣớc và độ thẳng của cạnh thƣớc, mặt phẳng của thƣớc. - Phải lau chùi bề mặt đo và làm sạch ba via; - Mặt chuẩn đo đảm bảo độ phẳng và độ nhám - Khi đo độ vuông góc phải đo nhiều vị trí trên chiều dài bề mặt cần đo; - Không đƣợc kéo thƣớc rê trên bề mặt đo; - Dựa vào mặt chuẩn đã chọn, áp mặt phẳng của thƣớc nghiêng ke1 góc 30  35, quan sát khe hở sáng đều là đạt.

Cách kiểm tra vuông góc bằng ke góc 90. 8 * Các bƣớc và cách thực hiện công việc: 2. Các công việc chuẩn bị: 2. Chuẩn bị phôi: - Chọn phôi đo theo kích thƣớc ngoài, đo đƣờng kính lỗ, đo chiều sâu rãnh.

- Kiểm tra chất lƣợng bề mặt đo; - Lau sạch và tẩy hết ba via; 2. Chuẩn bị dụng đo: - Thƣớc cặp 1/10; - Thƣớc kiểm phẳng; - Thƣớc góc 90; Kiểm tra độ chính xác của các dụng cụ đo; 2. Trình tự đo: YÊU TT TÊN BƢỚC CÔNG VIỆC THIẾT BỊ- PHƢƠNG PHÁP THAO CẦU DỤNG CỤ TÁC ĐẠT 1 Đo thƣớc cặp Thƣớc - Tay trái cầm phôi,tay - Đo kích thƣớc ngoài cặp, phải cầm cán Phôi đo thƣớc,ngón tay cái đảy khung động để di chuyển mỏ thƣớc cặp có độ mở lớn hơn kích thƣớc cần đo một ít; - Đặt mỏ đo ngoàivào bề mặt đo,ngón tay cái - Đo kích thƣớc trong di chuyển khung động của thƣớc sao cho mỏ đo động chạm vào mặt chi tiét đo; - Siết chặt vít cố định khung động; - Đọc số đo trên thƣớc. - Thao tác tƣơng tự - Đo chiều sâu nhƣ đo kích thƣớc ngoài 9 nhƣ chỉ khác là mỏ đo trong tiếp xúc với thành lỗ và đo đƣờng kính theo 2 chiều vuông góc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ