Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường Phần 1

Giáo trình thực tập hóa môi trường phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng trong nghiên cứu môi trường, phục vụ cho sinh viên và giảng viên.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

NỘI QUY AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA MÔI TRƯỜNG

1. BÀI 1: ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH - ĐỘ BỤI

2. BÀI 2

3. BÀI 3

4. BÀI 4

5. BÀI 5

6. BÀI 6

7. BÀI 7

8. BÀI 8

9. BÀI 9

10. BÀI 10: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO DỄ TIÊU TRONG ĐẤT

11. BÀI 11: TÁCH, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

12. BÀI 12: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN BỐ VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT Ô NHIỄM GIỮA CÁC PHA TRONG MÔI TRƯỜNG

13. BÀI 13: XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ

14. BÀI 14: KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ TĨNH CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

15. BÀI 15: KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ ĐỘNG CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

16. BÀI 16: XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM BẰNG QUÁ TRÌNH FENTON

17. BÀI 17: XỬ LÝ CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG XÚC TÁC

18. BÀI 18: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC HIẾU KHÍ

19. BÀI 19: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC YẾM KHÍ

20. BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường

Giáo trình thực tập hóa môi trường là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực hóa học môi trường. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức về các phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng môi trường. Điều này bao gồm việc hiểu rõ các chỉ tiêu chất lượng không khí, nước và đất.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường

Giáo trình được chia thành hai phần chính: Phần 1 tập trung vào các phương pháp đo và phân tích, trong khi Phần 2 đề cập đến xử lý chất ô nhiễm. Mỗi phần đều có các bài thực tập cụ thể, giúp sinh viên thực hành và củng cố kiến thức.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường và thách thức hiện nay

Ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà xã hội phải đối mặt. Các chất ô nhiễm như bụi, khí thải và chất thải rắn đang ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc đánh giá và kiểm soát ô nhiễm là rất cần thiết để bảo vệ môi trường.

2.1. Các loại ô nhiễm môi trường phổ biến

Ô nhiễm không khí, nước và đất là ba loại ô nhiễm chính. Mỗi loại ô nhiễm đều có những nguồn gốc và tác động khác nhau đến sức khỏe con người và môi trường.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến sức khỏe con người

Ô nhiễm môi trường có thể gây ra nhiều bệnh tật, từ các vấn đề hô hấp đến các bệnh mãn tính. Việc hiểu rõ tác động này giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường

Đánh giá chất lượng môi trường là một quá trình quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm. Các phương pháp này bao gồm việc thu thập mẫu và phân tích các chỉ tiêu chất lượng như độ bụi, nồng độ khí ô nhiễm và các chỉ tiêu hóa lý khác.

3.1. Phương pháp lấy mẫu không khí

Việc lấy mẫu không khí cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác. Các thiết bị như máy đo bụi EPAM 5000 và P-Track 8525 thường được sử dụng để đo nồng độ bụi.

3.2. Phân tích mẫu nước và đất

Mẫu nước và đất cũng cần được phân tích để đánh giá chất lượng. Các chỉ tiêu như pH, COD, BOD và hàm lượng kim loại nặng là những thông số quan trọng trong đánh giá.

IV. Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường

Có nhiều phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường, từ công nghệ sinh học đến các phương pháp hóa học. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.1. Công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải như phương pháp sinh học hiếu khí và yếm khí đang được áp dụng rộng rãi. Những phương pháp này giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước.

4.2. Xử lý chất thải rắn

Việc phân loại và xử lý chất thải rắn là rất quan trọng. Các phương pháp như tái chế và xử lý nhiệt giúp giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn.

V. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường

Giáo trình thực tập hóa môi trường không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu quý giá cho các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các dự án nghiên cứu và thực tiễn trong ngành môi trường.

5.1. Nghiên cứu và phát triển

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu về ô nhiễm môi trường, từ đó phát triển các giải pháp mới nhằm cải thiện chất lượng môi trường.

5.2. Ứng dụng trong công việc thực tế

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến bảo vệ môi trường và quản lý chất thải.

VI. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường

Giáo trình thực tập hóa môi trường là một công cụ hữu ích cho sinh viên trong việc nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

6.1. Cập nhật nội dung giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các tiến bộ trong nghiên cứu và công nghệ xử lý ô nhiễm.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo trình và mở rộng cơ hội học tập cho sinh viên.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UNU© ĐỖ QUANG TRUNG (Chủ biên) THựCTẬP HÁA MÃ TRIÍẩĨNG |c \v \ i\ \ m TỦ SÁCH KHOA HỌC NHÀ*XUẤT BẢN MS:257-KHTN-2018 H à NỘI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI GlAO TRlNH THỰCTẬP HÓA MÔI TRƯỜNG Đỗ QUANG TRUNG (Chủ biên) GIÁO TRÌNH THỰC TẬP HÓA MÔI TRƯỜNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Tập th ể biên soạn: PGS. Đỗ Quang Trung PGS. Nguyễn Đình Bảng PGS. Trần Hồng Côn TS.

Nguyễn Minh Phương TS. Phương Thảo TS.Trẩn Đình Trinh TS. Hà M inh Ngọc TS. Nguyền M inh Việt TS.

Phạm ThanhĐồng M Ụ C LỤ C Trang Lời nó đẩu.13 Nội qty an toàn Phòng thí nghiệm Hóa môi trường. Đánh giá các chi tiêu chất lượng môi trường không khí xung quanh - Độ b ụ i. Đánh giá các chi tiêu chất lượng môi trường không khí xung quanh - Khí NƠ2. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí xung quanh - Khí SO2.

Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí xung quanh - Khí c o. Lây mẫu và bảo auàn mẫu nước. Xác định nhu cầu oxi hóa hóa học (COD) trong nước. Xác định nhu cẩu oxi hóa sinh học (BOD) trong nư ớ c.

Lấy mẫu và bảo quản mẫu đ ấ t. Xác định pH, hàm lượng Al'^ và H* trao đổi trong mẫu đâ't. 107 Bài 10 Xác định hàm lượng Photpho dễ tiêu trong đâ't. 113 Bài 11 Tách, phân loại và đánh giá thành phần châ't thải rắn sinh h o ạ t.

119 Bài 12 Đánh giá khả năng phân bố và vận chuyên các châ't ô nhiễm giữa các pha trong môi trường. 127 Bài 13 Xử lý nước ô nhiễm bằng phương pháp keo tụ. Khảo sát quá trình hấp phụ tình các chất ô nhiễm trong môi trường nước. Khảo sát quá trình hấp phụ động các châ't ô nhiễm trong môi trường nước.

Xử lý nước ô nhiễm bằng quá trình Fenton. Xử lý châ't ô nhiễm hữu cơ bển trong nước bằng phương pháp quang xúc tác. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiê'u khí. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học yêm k h í.

Tách kim loại nặng trong đâ't bằng phương pháp chiết. 181 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Giá trị giới hạn một số châ't ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh (fig/m3).2 1 Bảng 2 Chất lượng không khí theo khoảng giá trị AQI. 23 Bảng 3 Hàm lượng c o tương ứng trong các bình định m ứ c.56 Bảng 4 Hàm lượng c o trong các b ìn h .57 Bảng 5 Phương thức bảo quản mẫu nước theo một sô' chi tiêu phân tích. 6 6 Bảng 6 Thòi gian tôĩ đa báo quản mẫu trước phân tích .67 Bảng 7 Thê tích mẫu và lượng châ't ức chê'quá trình nitrat hóa theo khoảng xác định BOD.

82 Bảng 8 Áp dụng kỹ thuật đào và kỹ thuật khoan lây mẫu đ â't. 96 Bảng 9 Tính thích hợp của dụng cụ chứa m ẫ u. Xây dựng đường chuẩn Photpho. Các thành phần rác sau phân loại.

Ti lệ các châ't phản ứng cần dùng cho thí nghiệm phân hủy phẩm màu bằng phản ứng Fenton.156 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các ký hiệu trên nhãn hóa châ't. Cấu tạo máy EPAM 5000 và chức năng hoạt động của các bộ p h ậ n. Sơ đổ cấu tạo của thiết bị đo hạt bụi mịn P-Trak 8525.

Một sô'bình hấp thụ phù hợp đê lây mẫu nitơ dioxit. Sơ đõ lây mẫu khí xác định khôi lượng NƠ2 trong không khí xung quanh. Đổ thị đường chuẩn đặc trưng. Bình hấp thụ khí.

Sơ đổ lây mẫu khí xác định khôi lượng SO2 trong không khí xung quanh. Bơm hút khí và bình hâ'p thụ. Sơ đồ lây mẫu khí xác định khôi lượng c o trong không khí xung quanh. Một sô' bình hấp thụ phù hợp đê lấy mẫu khí c o.

Hình ảnh một số thiết bị chứa m ẫu. Hình ảnh thiết bị bảo quản mẫu hiện trường chuyên dụng (a) và thùng làm lạnh bằng đá (b). Lò phá mẫu CO D. Câu tạo bình chứa mẫu thiết bị đo BOD.

Hệ thống đo BOD của máy AL606. Tú ú mẫu BOD Aqualytic. Lây mẫu đất mặt tại hiện trường. Một SỐ dụng cụ lây mẫu đâ't.

Lựa chọn điểm lây m ẫu. Quá trình lấy mầu đâ't. Hình ảnh phân loại rác sinh hoạt trên hệ thông sàng 40 mm và 10 m m. Rác sau khi tách và phân loại được cân xác định khôi lượng.

Thiết bị thử nghiệm J a r. Quá trình hấp phụ tới bão hòa và đường breakthrough. Hệ phản ứng quang h o á. Thiê't bị xử lý hiếu khí Armfield W11.

Sơ đổ thiết bị xử lý hiêü khí Armfield W11. Thiết bị xử lý yếm khí Armfield W 8. Sơ đổ thiết bị xừ lý yếm khí Armfield W 8. Quy trình thí nghiệm tách kim loại nặng trong nước bằng phương pháp chiết.

184 LỜI N Ó I Đ Ẩ U Hóa học môi trường là khoa học nghiẻn cứu về các hiện tượng, sự chuyển hóa, vận chuyển và tác động đến môi trương của vật chất thông qua các quá trình hóa học, sinh hóa và địa hóa ữong tự nhiên cùng với sự tương tác lẫn nhau giữa các môi trường khí quyển, thủy quyển, địa quyển, sinh quyển và nhân quyển. Hóa học môi trường là khoa học đa ngành, đa lĩnh vực yêu cầu người học không những cần có kiến thức sâu, rộng mà còn phải có kỹ năng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, để giúp cho sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Hóa môi trường có thêm kiến thức thực tiễn và kỹ năng trong nghiên cứu quan trắc, đánh giá, kiểm soát và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu cho công việc khi ra trường, cuốn sách Giáo trình thực tập Hóa môi trường được tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm Hóa môi trường biên soạn làm tài liệu chính thức cho học phần “Thực tập Hóa môi trường” ữong các chương trinh đào tạo của khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách được bố cục gồm 2 nhóm chính: Phần 1, gồm 11 bài thực tập từ bài 1 đến bài 1 1 , tập trung giới thiệu về các phương pháp đo, phân tích các thông số chủ yếu trong môi trương đất, nước và không khí, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường.

Phần 2, từ bài 12 đến bài 2 0 là các bài thực tập cơ bản về xử lý các chất ô nhiễm trong môi trường đất, nước, không khí và xử lý chất thải rắn. Trong phần này, ngoài kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành, người học còn được trang bị các kiến thức thực tế liên quan đến các quá trình xử lý ô nhiễm môi trường nhằm giúp người học nhanh chóng thích nghi với công việc thực tế sau khi ra trường. Để có được cuốn sách này, chúng tôi xin cảm ơn sự nỗ lực và đóng góp của các thầy cô trong Phòng thí nghiệm Hóa môi trường, 14 G IÁ O T R lN H T H Ự C T Ậ P H Ó A M Ô I T R Ư Ờ N G khoa Hóa học, Truờng Đại học Khoa học Tụ nhiên cùng các đồng nghiệp khác trong và ngoài trường. Do lần đầu tiên được xuất bản, các nội dung và phần trình bày của cuốn sách không tránh khỏi có những thiếu sót.

Rất mong nhận được sự góp ý của độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Các tác giả NỘI QUY AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA MÔI TRƯỜNG Khi làm việc trong phòng thí nghiệm phải thường xuyên tiếp xúc vớị^ác yếu tố độc hại và nguy hiểm. Vì vậy, an toàn lao động cho nguời làm việc cần đuợc chú trọng. Mỗi phòng thí nghiệm phải có nội quy đảm bảo an toàn hóa chất, ngăn ngừa rủi ro đối với sức khỏe con người.

Nội quy làm việc trong phòng thí nghiệm Hóa môi ừường 1. Chi được làm thí nghiệm khi chuẩn bị kỹ bài thực hành, được giáo viên hướng dẫn kiểm tra và cho phép tiến hành. Trong khi làm thí nghiệm phải giữ gìn trật tự, vệ sinh chung. Phòng thí nghiệm phải ngăn nắp, sạch sẽ và chỉ để các thứ cần thiết cho công việc trong phòng.

Cuối mỗi buổi làm việc phải dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ khu vực làm thí nghiệm. Hàng ngày phải có người chịu trách nhiệm đảm bảo vệ sinh chung của phòng thí nghiệm. Không tự ý sử dụng các dụng cụ, thiết bị trong phòng thí nghiệm khi không có giảng viên huớng dẫn. Khi cần ra khỏi phòng thí nghiệm phải báo cáo giảng viên hướng dẫn.

Phải sử dụng và để dụng cụ, hoá chất theo quy định, không dùng hoá chất trong bình mất nhãn. Không sử dụng các dụng cụ, hoá chất không liên quan đến bài thực hành. Không được ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm. Không được nếm vị hoá chất hoặc ngửi trực tiếp.

Trong trường hợp muốn thử mùi của chất dùng tay phẩy nhẹ mùi của hoá chất ở trên miệng binh vào mũi. Không tự ý sáng tạo các thí nghiệm hoặc tò mò thử các thí nghiệm không có trong giáo trình thực tập. Khi dùng các chất độc hại, các chất dễ bay hơi phải có sự hướng dẫn của giáo viên và phải làm trong tủ hút 7. Trong mọi trường hợp phải chú ý bảo vệ mắt (đặc biệt khi dùng kiềm, axit đặc, amoniac.

Sinh viên phải mặc áo blu khi làm thí nghiệm, cần đeo kính bảo hộ, găng tay và khẩu trang khi cần thiết. Phải đổ dung dịch đã làm thí nghiệm xong, các chất phế thải, dung môi bẩn, giấy lọc. vào đúng chỗ quy định. Sau khi sử dụng các chất thải là thuốc thử hóa học, dung môi hữu cơ, các hóa chất nguy hại khác phải đem đổ vào nơi quy định chứa các chất thải nguy hại đê được xử lý một cách đặc biệt.

Thực hành tiết kiệm: điện, nuớc cất, nước máy và hoá chất. Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thủy tinh. Sinh viên sẽ phải tự bồi thường nếu làm hỏng dụng cụ, thiết bị. Trước khi về phải kiểm tra và trả lại đầy đủ các dụng cụ được cấp phát, vệ sinh chỗ làm việc, vệ sinh chung phòng thí nghiệm; khoá tất cả các vòi nước, tắt điện.

An toàn trong phòng thí nghiệm - Tuân thủ đúng nội quy phòng thí nghiêm. - Phương tiện bảo đảm an toàn trong phòng thí nghiệm phải tuân theo: + Mặc áo choàng (áo blu), đeo kính bảo vệ mắt, đi giày hoặc sandal, tóc, quần áo gọn gàng. + Dùng quả bóp cao su để lấy dung dịch vào pipet, nghiêm cấm hút hóa chất bang miệng. - Không sử dụng các hóa chất rất độc, các hóa chất khác được dùng theo chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.

- Phải biết các ký hiệu cảnh báo về độ độc, tính an toàn và yêu cầu phải tuân theo của các hóa chất khi sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thực Tập Hóa Môi Trường - Phần 1 cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp và kỹ thuật trong lĩnh vực hóa môi trường, giúp người đọc nắm bắt được các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên và những người quan tâm đến môi trường hiểu rõ hơn về các yếu tố ô nhiễm mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện các nghiên cứu và phân tích môi trường hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp thụ động phân tích formaldehyde trong không khí, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về một trong những chất ô nhiễm phổ biến trong không khí. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ô nhiễm các kim loại nặng trong bụi khí ở hà nội bằng phương pháp phân tích pixe trên máy gia tốc pelletron 5sdh 2 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ô nhiễm kim loại nặng, một vấn đề nghiêm trọng trong môi trường đô thị. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích sàng lọc calux trong đánh giá mức độ ô nhiễm dioxin, giúp bạn hiểu rõ hơn về một trong những chất ô nhiễm nguy hiểm nhất hiện nay.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề môi trường hiện nay.