0 SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG NGHIỆP NGHỀ:KỸ THUÂT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. Đồng tháp 0 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Thực tập hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp là giáo trình được biên soạn ở dạng cơ bản và tổng quát cho học sinh, sinh viên ngành lạnh từ kiến thức nền cho đến kiến thức chuyên sâu.
Giáo trình được biên soạn từ tháng 3 năm 2018. Giáo trình là mô đun chuyên nghành trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Giáo trình được chia làm 2 phần: Phần 1. Giới thiệu về hệ thống lạnh dân dụng Phần 2.
Giới thiệu về hệ thống lạnh thương nghiệp Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Sở lao động thương binh xã hội Đồng Tháp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành giáo trình này. Đặc biệt là sự giúp đỡ hỗ trợ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến trong quá trình biên soạn. Tham gia biên soạn 1. Lê Chí Tâm 2 3 TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG NGHIỆP Tên mô đun: Thực tập hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp Mã số mô đun: MĐ17 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun được thực hiện khi sinh viên học chương trình Cao đẳng nghề, trung cấp nghề Mô đun được thực hiện sau khi sinh viên học xong các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở và mô đun lạnh cơ bản của chương trình.
Mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí. Mục tiêu của mô đun: Phân tích được nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, đồ nghề. Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp.
Lắp đặt hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp đúng quy trình kỹ thuật. Đảm bảo an toàn lao động. Cẩn thận, tỷ mỉ. Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, biết làm việc theo nhóm.
3 4 MỤC LỤC GIÁO TRÌNH. 0 LỜI GIỚI THIỆU. 4 BÀI 1: SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ ĐO NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÁC DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ.
ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ DÃN NỞ. ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ KIỂU ÁP KẾ. ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG CẶP NHIỆT. ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ.
ĐO ÁP SUẤT BẰNG ÁP KẾ ĐÀN HỒI.30 BÀI 2: KẾT NỐI VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG. CẤU TẠO TỦ LẠNH GIA ĐÌNH. THIẾT BỊ NGƯNG TỤ.
THIẾT BỊ BAY HƠI. THIẾT BỊ TIẾT LƯU. CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG THIẾT BỊ PHỤ. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA TỦ LẠNH.
THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ BẢO VỆ TỰ ĐỘNG. LẮP MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH. NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP. SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG.144 BÀI 3: KẾT NỐI VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP.
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TỦ ĐÔNG LẠNH. LẮP ĐẶT QUẦY LẠNH. LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG DẪN GAS VÀ NƯỚC NGƯNG.
LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN. VỆ SINH HỆ THỐNG. LÀM SẠCH MẶT BẰNG THI CÔNG:. THỬ KÍN HỆ THỐNG.
NẠP GAS HỆ THỐNG. CHẠY THỦ HỆ THỐNG. SỬA CHỮA HỆ THỐNG TỦ ĐÔNG LẠNH. Bảo dưỡng hệ thống tủ đông lạnh.184 5 6 BÀI 1: SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ ĐO NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT (8h) Giới thiệu: Nhiệt độ, áp suất là những thông số quan trọng trong khoa học và kỹ thuật, đặc biệt là trong các hệ thống nhiệt lạnh.
Để đảm bảo tốt việc khống chế, điều chỉnh …thông số này, thì cần phải biết nhiệt độ,áp suất tại các vùng làm việc của hệ thống để từ đó có phương hướng điều chỉnh khống chế cho phù hợp. Do đó việc đo và xác định thông số nhiệt độ là rất quan trọng và cần thiết trong quá trình vận hành sửa chữa và bảo trì hệ thống. Mục tiêu: - Phân tích được mục đích và phương pháp đo nhiệt độ, áp suất - Phân tích được nguyên lý chung - các dụng cụ đo nhiệt độ, áp suất - Lựa chọn, kết nối được các dụng cụ đo - Điều chỉnh được các dụng cụ đo - Đo kiểm được nhiệt độ, áp suất - Ghi, chép kết quả đo - Đánh giá, so sánh các kết quả đo được - Cẩn thận, chính xác, an toàn. Nội dung chính: 1.
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÁC DỤNG CỤ ĐO NHIỆT ĐỘ 1.1 Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ 1. Khái niệm: Từ lâu người ta đã biết rằng tính chất của vật chất có liên quan mật thiết tới mức độ nóng lạnh của vật chất đó. Nóng lạnh là thể hiện tình trạng giữ nhiệt của vật và mức độ nóng lạnh đó được gọi là nhiệt độ. Vậy nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho trạng thái nhiệt, theo thuyết động học phân tử thì động năng của vật.T Trong đó: K- hằng số Bonltzman.
E - Động năng trung bình chuyển động thẳng của các phân tử T - Nhiệt độ tuyệt đối của vật. Theo định luật 2 nhiệt động học: Nhiệt lượng nhận vào hay tỏa ra của môi chất trong chu trình Cácnô ứng với nhiệt độ của môi chất và có quan hệ: 6 7 Hình 1.1: Chu trình Cácnô Vậy khái niệm nhiệt độ không phụ thuộc vào bản chất mà chỉ phụ thuộc nhiệt lượng nhận vào hay tỏa ra của vật. Muốn đo nhiệt độ thì phải tìm cách xác định đơn vị nhiệt độ để xây dựng thành thang đo nhiệt độ (có khi gọi là thước đo nhiệt độ). Dụng cụ dùng đo nhiệt độ gọi là nhiệt kế, nhiệt kế dùng đo nhiệt độ cao còn gọi là hỏa kế.
Thang đo nhiệt độ và đơn vị: - Thang Kelvin (Thomson Kelvin – 1852): Thang nhiệt động học tuyệt đối, đơn vị nhiệt độ là K. Trong thang đo này người ta gán cho nhiệt độ của điểm cân bằng ba trạng thái nước – nước đá – hơi một giá trị số bằng 273,15 K. - Thang Celsius (Andreas Celsius – 1742): Thang nhiệt độ bách phân, đơn vị nhiệt o độ là C. Trong thang đo này nhiệt độ của điểm cân bằng trạng thái nước – nước đá bằng 0oC, nhiệt độ điểm nước sôi là 100oC.
Nhiệt độ Celsius xác định qua nhiệt độ Kelvin theo biểu thức: T(oC) = T(K) – 273,15 - Thang Fahrenheit (Fahrenheit – 1706): Đơn vị nhiệt độ là oF. Trong thang đo này, nhiệt độ của điểm nước đá tan là 32oF và điểm nước sôi là 212oF. Quan hệ nhiệt độ Fahrenheit và nhiệt Celsius: Bảng 3.1: Nhiệt độ một số hiện tượng quan trọng theo các thang đo Nhiệt độ Kelvin (K) Celsius (oC) Fahrenheit (oF) Điểm 0 tuyệt đối 0 - 273,15 - 459,67 Hỗn hợp nước – nước đá 273,15 0 32 7 8 Cân bằng nước – nước đá – hơi 273,16 0,01 32,018 Nước sôi 373,15 100 212 1. Phân loại các dụng cụ đo nhiệt độ Có nhiều cách phân loại Theo phương pháp đo ta có thể chia dụng cụ đo nhiệt độ làm 2 loại chính: - Dụng cụ đo nhiệt độ kiểu trực tiếp tiếp xúc.
- Dung cụ đo kiểu gián tiếp tiếp xúc. Theo mức độ chính xác như: Loại chuẩn - Loại mẫu - Loại thực dụng. Hoặc theo cách cho số đo nhiệt độ ta có các loại: Chỉ thị - Tự ghi - Đo từ xa 1. Dụng cụ đo nhiệt độ kiểu trực tiếp tiếp xúc: Dụng cụ đo nhiệt độ kiểu trực tiếp tiếp xúc là dụng cụ đo nhiệt độ có phần tử cảm biến tiếp xúc trực tiếp với vật hoặc môi trường cần đo nhiệt độ.
Loại này thường được dùng để đo ở dải nhiệt độ trung bình và thấp Theo đặc điểm và nguyên lý làm việc ta có thể chia dụng cụ đo nhiệt độ kiểu trực tiếp tiếp xúc thành các loại sau: + Nhiệt kế dãn nở: Đo nhiệt độ bằng quan hệ giữa sự dãn nở của chất rắn hay chất nước đối với nhiệt độ. Phạm vi đo thông thường từ -200 đến 500oC. Ví dụ như nhiệt kế thủy ngân, rượu. + Nhiệt kế kiểu áp kế: Đo nhiệt độ nhờ biến đổi áp suất hoặc thể tích của chất khí, chất nước hay hơi bão hòa chứa trong một hệ thống kín có dung tích cố định khi nhiệt độ thay đổi.
Khoảng đo thông thường từ 0 đến 300 oC. + Nhiệt kế điện trở: Đo nhiệt độ bằng tính chất biến đổi điện trở khi nhiệt độ thay đổi của vật dẫn hoặc bán dẫn. Khoảng đo thông thường từ -200 đến 1000°C. + Cặp nhiệt: Còn gọi là nhiệt ngẫu, pin nhiệt điện.
Đo nhiệt độ nhờ quan hệ giữa nhiệt độ với suất nhiệt điện động sinh ra ở đầu mối hàn của 2 cực nhiệt điện làm bằng kim loại hoặc hợp kim. Khoảng đo thông thường từ 0 đến 1600oC 1. Dụng cụ đo nhiệt độ kiểu gián tiếp: Dụng cụ đo nhiệt độ kiểu gián tiếp là dụng cụ đo nhiệt độ có phần tử cảm biến không tiếp xúc trực tiếp với vật hoặc môi trường cần đo nhiệt độ Loại này thường được dùng để đo ở dải cao và rất cao. Khi khoảng đo có nhiệt độ cao (600 0C đến 60000C) thì người ta dùng một dụng cụ đo gọi là hỏa quang kế.
Đo nhiệt độ của vật thông qua tính chất bức xạ của vật 8 9 Theo đặc điểm nguyên lý làm việc người ta chia ra 3 loại chính: - Hoả quang kế phát xạ - Hoả quang kế cường độ sáng - Hoả quang kế màu sắc 1. ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ GIÃN NỞ 1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của dụng cụ đo nhiệt độ bằng nhiệt kế giãn nở: 1. Nhiệt kế giãn nở chất rắn: Nguyên lý đo nhiệt độ là dựa trên độ dãn nở dài của chất rắn.
Lt= Lto [ 1 + α ( t - to ) ] Lt, Lto là độ dài của vật ở nhiệt độ t và to α : gọi là hệ số dãn nở dài của chất rắn Các loại: + Nhiệt kế kiểu đũa: Cơ cấu là gồm - 1 ống kim loại có α1 nhỏ và 1 chiếc đũa có α2 lớn Hình 1.2 Nhiệt kế kiểu đũa + Kiểu bản hai kim loại: (thường dùng làm rơle trong hệ thống tự động đóng ngắt tiếp điểm).