Giáo trình thực tập động cơ diesel: Hướng dẫn chi tiết cho sinh viên Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng

Giáo trình thực tập động cơ diesel cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành cơ khí, giúp nâng cao khả năng thực hành.

Chuyên ngành

Động cơ Diesel

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. BÀI TẬP THỰC HÀNH NGHỀ SỐ: 01

1.1. Tên bài : THÁO LẮP KIỂM TRA SỬA CHỮA BƠM CAO ÁP VE - EDC

1.2. I. MỤC ĐÍCH

1.3. YÊU CẦU

1.4. VẬT LIỆU – THIẾT BỊ - DỤNG CỤ

1.5. IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.5.1. A. Kiểm Tra Lọc Nhiên Liệu

1.5.2. Kiểm Tra Trên Xe

1.5.3. THÁO VÀ LẮP RÁP CÁC BỘ PHẬN

2. BÀI TẬP THỰC HÀNH NGHỀ SỐ: 02

2.1. Tên bài: KIỂM TRA SỬA CHỮA HỆ THỐNG COMMON RAIL ( 2KD – FTV)

2.2. I. MỤC ĐÍCH

2.3. YÊU CẦU

2.4. VẬT LIỆU – THIẾT BỊ - DỤNG CỤ

2.5. IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2.5.1. A. Kiểm tra thay thế lọc nhiên liệu

2.5.2. B. Kiểm tra dữ liệu tức thời và xóa dữ liệu tức thời (không dùng máy chẩn đoán IT II)

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thực tập động cơ diesel hiệu quả

Giáo trình thực tập động cơ diesel là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Được biên soạn dựa trên các tài liệu uy tín, giáo trình này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cụ thể. Mục tiêu chính là giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và khả năng làm việc sau khi ra trường.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thực tập động cơ diesel

Giáo trình thực tập động cơ diesel nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và bảo trì động cơ diesel. Sinh viên sẽ được thực hành tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của động cơ, từ đó hiểu rõ hơn về quy trình làm việc của động cơ diesel.

1.2. Nội dung chính của giáo trình thực tập động cơ diesel

Nội dung giáo trình bao gồm các bài tập thực hành cụ thể như tháo lắp bơm cao áp, kiểm tra hệ thống nhiên liệu và sửa chữa các bộ phận của động cơ diesel. Mỗi bài tập đều có hướng dẫn chi tiết, giúp sinh viên dễ dàng thực hiện và nắm bắt kiến thức.

II. Những thách thức trong việc học thực tập động cơ diesel

Việc học thực tập động cơ diesel không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể đến từ việc thiếu thiết bị thực hành, hoặc sự phức tạp trong việc hiểu và áp dụng các kỹ thuật sửa chữa động cơ diesel.

2.1. Thiếu thiết bị thực hành trong giáo trình

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thiết bị thực hành phù hợp. Điều này khiến sinh viên không thể thực hành đầy đủ các kỹ năng cần thiết, từ đó ảnh hưởng đến khả năng làm việc sau này.

2.2. Khó khăn trong việc hiểu nguyên lý hoạt động

Động cơ diesel có cấu tạo và nguyên lý hoạt động phức tạp. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm này, dẫn đến việc thực hành không hiệu quả.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình thực tập động cơ diesel

Để khắc phục những thách thức trong việc học, các giảng viên cần áp dụng những phương pháp giảng dạy hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giảng viên nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong mỗi bài học. Việc này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn tạo cơ hội cho họ áp dụng ngay vào thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ như mô phỏng động cơ diesel sẽ giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các bộ phận và nguyên lý hoạt động. Điều này cũng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc thực hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thực tập động cơ diesel

Giáo trình thực tập động cơ diesel không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Những kỹ năng học được từ giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc.

4.1. Kỹ năng sửa chữa động cơ diesel

Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng sửa chữa động cơ diesel, từ việc tháo lắp đến kiểm tra và bảo trì. Những kỹ năng này rất cần thiết trong ngành công nghiệp ô tô hiện nay.

4.2. Tăng cường khả năng làm việc nhóm

Trong quá trình thực hành, sinh viên sẽ có cơ hội làm việc nhóm, từ đó phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Đây là những kỹ năng quan trọng trong môi trường làm việc thực tế.

V. Kết luận về giáo trình thực tập động cơ diesel

Giáo trình thực tập động cơ diesel là một tài liệu quý giá cho sinh viên ngành cơ khí. Nó không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp ô tô. Việc cải tiến và cập nhật giáo trình thường xuyên sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Tương lai của giáo trình thực tập động cơ diesel

Trong tương lai, giáo trình thực tập động cơ diesel cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Việc này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ các giảng viên và sinh viên để cải tiến giáo trình. Những ý kiến này sẽ giúp giáo trình trở nên phong phú và hiệu quả hơn trong việc giảng dạy.

16/08/2025
Giáo trình thực tập động cơ diesel

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 1 Bài tập thực hành nghề số 1. 3 Bài tập thực hành nghề số 2. 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

54 2 BÀI TẬP THỰC HÀNH NGHỀ SỐ: 01 Tên bài : THÁO LẮP KIỂM TRA SỬA CHỮA BƠM CAO ÁP VE - EDC Thời gian: 15 Tiết I. MỤC ĐÍCH: Hướng dẫn tháo ráp và cân bơm cao áp (BCA) VE – EDC. YÊU CẦU Sinh viên thực hiện công tác tháo ráp , kiểm tra và cân BCA VE EDC. Nắm vững nguyên lý hoạt động của BCA VE - EDC.

Nhận diện được các chi tiết trong BCA VE - EDC và công dụng của chúng. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. VẬT LIỆU – THIẾT BỊ - DỤNG CỤ Bơm cao áp VE - EDC, bản vẽ các chi tiết của bơm cao áp VE - EDC Động cơ 3C - TE Các dụng cụ thông thường và dụng cụ chuyên dùng IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN A.

Kiểm Tra Lọc Nhiên Liệu : 1. Tháo lọc nhiên liệu: 2. Thay thế lọc nhiên liệu: a.Xả nhiên liệu từ lọc nhiên liệu. Nới lỏng chốt và xả nhiên liệu từ lọc nhiên liệu.Gá nắp đậy lọc mhiên liệu lên ê- tô.

Tháo công tắc đèn báo từ lọc nhiên liệu. Tháo ống nối : - Nới lỏng đai ốc hãm và tháo ống nối và vòng đệm hình chữ O. Công tắc báo : - Sử dụng cái kềm tháo bơm, tháo công tắc báo và vòng đệm hình chữ O.1 Tháo công tắc đèn báo từ lọc nhiên liệu d.Tháo lọc nhiên liệu. - Sử dụng SST, tháo lọc nhiên liệu.2 Tháo lọc nhiên liệu bằng dụng cụ SST 4 e.

Lắp lọc nhiên liệu mới. Liểm tra và lau sạch bề mặt lắp ráp lọc nhiên liệu. Lắp đệm kín lên lọc nhiên liệu mới. Vặn nhẹ nhàng lọc vào cho đến khi đệm kín chạm đến bệ.

Siết nó thêm ¾ vòng bằng tay.3 Lắp lọc nhiên liệu mới vào f. Lắp công tắc báo nhiên liệu vào lọc nhiên liệu mới: o Công tắc báo : a) Lắp vòng đệm hình chữ O mới vào công tắc báo. b) Lắp vòng đệm hình chữ O từ lọc nhiên liệu trên công tắc báo. c) Lắp công tắc báo vào lọc nhiên liệu mới bằng tay.

o Lắp ống nối : a) Xả nhiên liệu từ đai ốc hãm trên rắc co. b) Lắp vòng đệm hình chữ O mới từ rắc co. c) Lắp vòng đệm hình chữ O của nhiên liệu trên rắc co.4 Lắp công tắc báo nhiên liệu vào lọc nhiên liệu mới d) Lắp rắc co bằng cách xoay bằng tay cho đến khi nó bắt đầu dừng lại.5 Lắp rắc co e) Lắp rắc co trong đèn báo tín hiệu theo sự chỉ dẫn.6 Lắp rắc co trong đèn báo tín hiệu. 6 Chú ý: Nếu rắc co xoay theo phương giống như phương của bộ chia điện, thay đổi phương của rắc co.

Đỡ và lắp lại lọc nhiên liệu vào bệ đỡ.Châm đầy nhiên liệu vào lọc nhiên liệu. Dùng bơm tiếp vận bơm dầu đầy vào trong hệ thống 5. Khởi động động cơ và kiểm tra sự rò rỉ nhiên liệu.7 Kiểm tra mẫu phun. Kiểm Tra Trên Xe 1.

Kiểm tra điện trở cảm biến tốc độ động cơ : a. Tháo giắc nối cảm biến. Sử dụng đồng hồ đo ôm, đo điện trở giữa hai cọc. Giá trị điện trở: 205 – 255 ở 20oC(68 oF) - Nếu giá trị điện trở không đúng, thay thế cảm biến c.

Nối giắc nối cảm biến lại.8 Đo điện trở 2 cọc 1. Kiểm tra van SPV: a. Tháo giắc nối van. Sử dụng đồng hồ đo ôm, đo điện trở giữa hai cọc.

Giá trị điện trở: 1 – 2  từ 20oC (68oF) - Nếu giá trị điện không đúng, thay thế van. Nối giắc nối của van lại.9 Đo điện trở 2 cọc 1. Kiểm tra điện trở hiệu chỉnh : a. Tháo giắc nối để sửa chữa.

Sử dụng đồng hồ đo ôm, đo điện trở giữa hai cọc. Giá trị điện trở: 0.5  từ 20oC (68 oF) - Nếu giá trị điện trở không đúng, thay thế. Nối giắc nối đã sửa chữa lại.10 Đo điện trở 2 cọc 1. Kiểm tra van TCV: a.

Tháo giắc nối van TCV. Kiểm tra điện trở van TCV: Sử dụng đồng hồ đo ôm, đo điện trở giữa hai cọc. Giá trị điện trở: 10 – 14 9 THÁO VÀ LẮP RÁP CÁC BỘ PHẬN 10 2. Tháo Bơm Nhiên Liệu Ra Khỏi Động Cơ: 2.

Tháo ống nạp: a. Tháo các giắc nối van VSV. Tháo các ống chân không c. Tháo 2 kẹp (1KZ –TE) của dây động cơ.11 Tháo các giắc nối van VSV.

Tháo 4 đai ốc và vòng đệm làm kín.12 Tháo 4 đai ốc và vòng đệm 2. Tháo ống cao áp: a. Tháo 2 đai ốc lẹp lỗ kim (A) từ đường ống góp. Sử dụng tuôc-nơ-vít nại cái kẹp (B).

Tháo 8 đai ốc của ống dẫn nhiên liệu. Tháo 4 ống dẫn nhiên liệu và 2 kẹp (A).13 Tháo ống cao áp 2. Kiểm tra khe hở dọc trục của trục bơm: a. Quay pulley trục khuỷu theo chiều kim đồng hồ, cho đến khi dấu của pulley qua khỏi dấu chỉ thị đứng khoảng 30o.

Di chuyển pulley trục cam NO.2 đi về phía sau và phía trước và biết được cảm giác độ hở của bơm nhiên liệu.14 Kiểm tra dấu của pulley 12 2. Tháo pulley trục cam: - Tháo 4 bu lông và tháo pulley ra.15 Tháo pulley trục cam 2. Tháo bơm nhiên liệu: a. Tháo các giắc nối : - Giắc nối cảm biến tốc độ động cơ.

- Chốt giắc nối van SPV. - Giắc nối điện trở điều chỉnh. - Giắc nối van TCV. - Giắc nối cảm biến nhiệt độ nhiên liệu.16 Tháo các giắc nối 13 b.

Tháo dây kẹp từ động cơ và ống nhiên liệu. Giữ pulley trục cam, và tháo bộ đai ốc bánh răng dẫn động bơm nhiên liệu.17 Tháo bộ đai ốc bánh răng dẫn động d. Tháo vòng đệm hình chữ O từ bánh răng dẫn động của bơm nhiên liệu. Nới lỏng 2 đai ốc giữ bơm nhiên liệu f.

Tháo 3 bu lông và giữ bơm lại.18 Tháo 3 bu lông 14 3. Tháo Các Bộ Phận Bơm Nhiên Liệu: 3. Gắn bơm lên dụng cụ SST SST 09241 – 76022, 09245 – 5410 Hình 1.19 Gắn bơm lên dụng cụ SST 3. Tháo then từ pulley truyền động 3.

Tháo ống dẫn nhiên liệu và vít rỗng vào Hình 1.20 Tháo ống dẫn nhiên liệu a. Tháo vít xả, ống dẫn dầu ra và 2 đệm kín. Tháo đai ốc đậy, ống dầu vào và 2 điệm kín. Tháo vít rỗng ống dầu vào và đệm kín.

15 16 THÁO VÀ LẮP RÁP CÁC BỘ PHẬN 3. Tháo kẹp đỡ giắc nối cảm biến. Sử dụng chìa khóa lục giác 5 mm, tháo 3 bu lông và cái kẹp đỡ giắc nối cảm biến. Tháo 2 dây chì và giắc nối từ cái kẹp.21 Tháo kẹp đỡ giắc nối CB.

Tháo van TCV Sử dụng chìa khóa lục giác 5 mm, tháo 2 bu lông và van điều chỉnh thời gian Hình 1.22 Tháo van TCV 3. Tháo cảm biến nhiệt độ nhiên liệu và chốt đầu phân phối: a. Giữ chốt đầu phối, tháo CB nhiệt độ nhiên liệu và vòng đệm chữ O.23 Tháo CB nhiệt độ NL b. Tháo chốt đầu phối và vòng đệm chữ O.

Tháo lọc và phốt làm kín.24 Tháo chốt đầu phối 3. Tháo ốc đầu ống phân phối: - Sử dụng SST, tháo ốc đầu phân phối.25 Tháo ốc đầu ống phân phối 18 3. Tháo vòng kẹp van phân phối: a. Sử dụng SST, tháo 4 vòng kẹp van phân phối và lò xo.

Tháo 4 van phân phối và đệm kín.26 Tháo vòng kẹp Chú ý : Không chạm vào bề mặt trượt của van phân phối. Gợi ý : Để van phân phối, lò xo, và vòng kẹp theo thứ tự. Kiểm Tra Van Phân Phối - Kéo van ra. - Kiểm tra rằng nó được hạ thấp nhẹ nhàng từ bệ van.27 Kiểm Tra Van Phân Phối - Nếu hoạt động không giống như chỉ dẫn, thì thay thế.

Gợi ý: Trước khi sử dụng bộ van mới, tẩy sạch mỡ chống sét bằng dầu diesel. Sau đó rửa lại một lần nữa bằng dầu diesel và kiểm tra lại như trên. Lắp Các Bộ Phận Bơm Nhiên Liệu: 4. Lắp bơm nhiên liệu bằng dụng cụ SST: SST 09241 – 76022, 09245 – 54010 Hình 1.28 Lắp bơm bằng dụng cụ SST 4.

Lắp vòng kẹp van phân phối: a. Lắp đệm kín mới và van trong đầu phân phối. Lắp lò xo trong đầu van phân phối. Sử dụng SST, lắp đầu van phân phối SST 09260 – 54012 (09269 – 54020).29 Lắp vòng kẹp van phân phối 20 4.

Lắp các đầu phân phối: a. Lắp vòng đệm hình chữ O từ ốc đầu phân phối. Sử dụng SST, lắp đầu ốc phân phối.30 Lắp chốt đầu phân phối 4. Lắp chốt đầu phân phối (NO.2) và cảm biến nhiệt độ nhiên liệu: a.

Lắp chốt đầu phân phối (NO.2) và cảm biến nhiệt độ nhiên liệu : b. Lắp lớp vòng đệm, lọc và chốt đầu. Lắp vòng đệm hình chữ O từ cảm biến nhiệt độ nhiên liệu.31 Lắp vòng đệm hình chữ O d. Giữ chốt đầu phân phối, lắp cảm biến nhiệt độ nhiên liệu.32 Lắp cảm biến nhiệt độ NL 4.

Lắp van TCV: - Sử dụng chìa khóa lục giác 5mm, lắp van TCV bằng 2 bu lông.33 Lắp van TCV 4. Lắp kẹp đỡ giắc nối cảm biến: a. Sử dụng chìa khóa lục giác 5 mm, lắp cái kẹp giữ giắc nối cảm biến bằng 3 bu lông. Nối 2 dây chì và nối cái kẹp.34 Lắp kẹp đỡ giắc nối CB 4.

Lắp vít rỗng ống dẫn nhiên liệu vào ống nhiên liệu: a. Lắp đệm kín mới và con vít rỗng.35 Lắp vít rỗng ống dẫn NL b. Lắp ống dẫn nhiên liệu với 2 đệm kín, nắp đai ốc và bu lông. Lực siết : · Đầu đai ốc : 23 N.

· Đầu bu lông : 24. Lắp ống dẫn nhiên liệu ra với đệm kín mới và vít xả. Lắp bơm nhiên liệu bằng dụng cụ SST: SST 09241 – 76022, 09245 – 54010 4. Lắp đai ốc pulley dẫn động bơm nhiên liệu 5.

Lắp Bơm Nhiên Liệu Vào Động Cơ: 5. Lắp bơm nhiên liệu: a. Lắp vòng đệm hình chữ O từ bơm nhiên liệu. Thoa một lớp mỏng dầu của động cơ trong vòng đệm hình chữ O.

Lắp then vào trong rãnh.36 Lắp then vào trong rãnh d. Giữ bơm nhiên liệu bằng tay và ép bánh răng dẫn động bơm nhiên liệu về phía sau và giữ chặt nó với trục dẫn động bơm nhiên liệu. Điều chỉnh dấu trên mặt bích của bơm trùng với dấu trên thân máy và sau đó lắp tạm thời 2 đai ốc.37 Kiểm tra dấu điều chỉnh f. Siết 2 đai ốc giữ bơm nhiên liệu.

Lắp tạm thời bệ đỡ bơm nhiên liệu lại với 2 bu lông (A, B). Lắp bộ bu lông C của bơm nhiên liệu.  Lực siết bu lông A và B. Chú ý: Trước khi siết, kiểm tra liệu là bệ đỡ bơm có đở được bơm nhiên liệu không.38 Lắp bệ đỡ bơm nhiên liệu i.

Lắp miếng che.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ