UDPM-CĐ-MĐ20-TKQTWEBSITE TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Chương trình khung quốc gia nghề Quản trị mạng máy tính đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun, môn học. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các môđun, môn học đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.
Thiết kế và quản trị website là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu thiết kế và lập trình web trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Cần Thơ, ngày 17 tháng 06 năm 2018 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên Nguyễn Phát Minh 2 MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN. 5 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB. Một số dịch vụ quan trọng trên Internet.
Cấu trúc và hoạt động của dịch vụ WWW. Lịch sử phát triển các hệ thống WebServer-WebBrowser. 14 BÀI 2: TẠO CÁC TRANG HTML. Tạo và thực thi trang web HTML.
Cấu trúc trang web HTML. Định dạng văn bản. Địa chỉ tương đối và tuyệt đối. Siêu liên kết.
Âm thanh - Hình ảnh. 35 BÀI 3: THIẾT KẾ WEBSITE VỚI DREAM WEAVER. Tạo thư mục chứa bộ web. Tạo mới một trang web.
Lưu một trang web. Định dạng trang web. Xem trang web trên trình duyệt. Tạo bảng trong trang web.
Chèn hình vào trang web. Chèn ảnh động flash, video clip vào trang web. Tạo menu cho trang web. Tạo liên kết cho trang web.
Cách tạo Template. Tạo trang web mới từ template. Đưa website lên hosting. 54 BÀI 4: LẬP TRÌNH WEB VỚI NGÔN NGỮ PHP.
Tổng quan về PHP. Cài đặt webserver. Nền tảng của PHP. Sử dụng biến Form.
Sử dụng một số đối tượng trên PHP. 77 BÀI 5: XUẤT BẢN VÀ QUẢN TRỊ WEBSITE. Đăng kí website miễn phí trên internet .com và WordPress.org khác nhau như thế nào?. Cài Đặt WordPress.
Các Chức Năng Chính Trong WordPress. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: THIẾT KẾ WEB VÀ QUẢN TRỊ WEBSITE Mã môn học/mô đun: MĐ 20 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: _ Vị trí: là mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn cơ sở nghề, Lập trình giao diện, Lập trình cơ sở dữ liệu, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu. _ Tính chất: là mô đun bắt buộc thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Cao đẳng (ứng dụng phần mềm).
_ Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mục tiêu của môn học/mô đun: _ Kiến thức: o Sinh viên hiểu rõ mô hình, cấu trúc và nguyên lý hoạt động của các website; o Hiểu rõ cấu trúc một trang HTML và tính năng, cú pháp của các thẻ HTML; o Hiểu rõ các đặc điểm và tính năng cơ bản của phần mềm thiết kế web DreamWeaver như: định dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh, liên kết,.; o Hiểu được các kỹ thuật lập trình trên web với ngôn ngữ PHP: Kết nối cơ sở dữ liệu, tương tác cơ sở dữ liệu,.; _ Kỹ năng: o Xây dựng được các website có thẩm mỹ, trong đó có các ứng dụng phục vụ các mục tiêu tương tác dữ liệu cụ thể, có khả năng liên kết đến các trang web hay tài nguyên khác; o Xuất bản được website lên internet và quản trị website; _ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: o Nghiêm túc, tỉ mỉ trong việc tiếp nhận kiến thức. Chủ động, tích cực trong thực hành và tìm kiếm nguồn bài tập liên quan. Nội dung của môn học/mô đun: Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm tra* số thuyết hành, (LT hoặc Bài tập TH) Bài 1: Tổng quan về dịch vụ World 1 2 2 0 0 Wide Web 2 Bài 2: Tạo các trang HTML 24 11 12 1 Bài 3: Thiết kế website với công cụ 3 36 12 22 2 DreamWeaver 4 Bài 4: Lập trình website với PHP 42 12 28 2 5 5 Bài 5: Quản trị website 16 8 8 0 Tổng cộng 120 45 70 5 6 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB Mã bài: MĐ 20 - 01 Giới thiệu: Bài học này nhằm giới thiệu sơ lược về lịch sử của World Wide Web (www), URL, về giao thức HTTP và ngôn ngữ phổ biến được dùng bởi World Wide Web là HTML (Hyper Text Markup Language). Mục tiêu: Hiểu được môi trường hoạt động của các website; Hiểu được cấu trúc và các nguyên lý hoạt động của website; Mô tả mạch lạc được các mô hình hoạt động WWW, FTP, Email; Nghiêm túc, tích cực trong việc tiếp nhận kiến thức.
Chủ động, tích cực tìm kiếm các nguồn tài liệu liên quan. Nội dung chính: 1. Một số dịch vụ quan trọng trên Internet 1. Dịch vụ truyền file FTP Dịch vụ truyền tệp (FTP) là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tệp dữ liệu giữa các máy tính khác nhau trên mạng.
FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, trên thực tế nó không quan tâm tới dạng tệp cho dù đó là tệp văn bản mã ASCII hay các tệp dữ liệu dạng nhị phân. Với cấu hình của máy phục vụ FTP, có thể quy định quyền truy nhập của người sử dụng với từng thư mục dữ liệu, tệp dữ liệu cũng như giới hạn số lượng người sử dụng có khả năng cùng một lúc có thể truy nhập vào cùng một nơi lưu trữ dữ liệu. Dịch vụ thư điện tử Email Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ thông dụng nhất của Internet. Nó cho phép bạn gửi một thông điệp tới một hoặc một nhóm người qua mạng Internet.
Ngoài việc gửi thông điệp dưới dạng văn bản, bạn còn có thể đính kèm các tệp tin cùng với thông điệp. Dịch vụ thư điện tử được sử dụng phổ biến do có các ưu điểm sau: • Tốc độ cao và khả năng chuyển tải trên toàn cầu: Có thể nói đây là một trong những ưu điểm hàng đầu của hệ thống thư điện tử. Bạn có thể gửi thư cho bất kỳ người nào gần như ngay lập tức. Người nhận cũng có thể nhận thư ở bất kỳ đâu, miễn là nơi đó có kết nối Internet.
• Giá thành thấp: Giá thành của việc gửi thông tin bằng thư điện tử gần như không đáng kể bởi bạn chỉ cần trả chi phí cho việc sử dụng Internet là bạn đã có khả năng sử dụng các hệ thống thư điện tử miễn phí trên toàn cầu và từ đó liên lạc đến khắp mọi nơi. Nếu so sánh về mặt giá thành với hệ thống thư tín thông thường, nhất là gửi thư quốc tế thì việc gửi bằng hệ thống thư điện tử rẻ và tiện dụng hơn rất nhiều lần. • Linh hoạt về mặt thời gian: Nếu bạn có người quen ở Mỹ và bạn muốn gọi điện cho người đó lúc 12 giờ trưa, bạn có thể không nhận được câu trả lời (do các cơ quan ở Mỹ đã nghỉ), hoặc có thể bạn sẽ đánh thức họ vào lúc nửa đêm, rất phiền toái. Tuy nhiên, nếu sử dụng thư điện tử thì bạn có thể gửi vào bất cứ lúc nào và người nhận cũng 7 có thể đọc thư vào lúc nào họ muốn.
Để có thể sử dụng thư điện tử, mỗi người dùng phải có một tài khoản. Tài khoản này có thể được đăng ký miễn phí hoặc được các nhà cung cấp dịch vụ cấp. Cấu trúc chung của một địa chỉ thư điện tử như sau: Tênđăngký@tênmiền Ví dụ địa chỉ thư: nva@topica.vn, nve@neu-edutop.vn Tên đăng ký: nva, nve Ký tự @ phân tách tên đăng ký và tên miền, ký tự này buộc phải có trong mọi địa chỉ thư điện tử. Tên miền: topica.vn, neu-edutop.vn là địa chỉ website của tổ chức mà người dùng đăng ký dịch vụ thư điện tử.
Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: UA (Mail User Agent) và MTA (Message Transfer Agent). MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin. Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích. Cấu trúc hệ thống thư điện tử 1.
Dịch vụ Telnet Telnet là một dịch vụ Internet cho phép người dùng ngồi trên một thiết bị đầu cuối có thể thông qua kết nối mạng truy nhập đến một thiết bị từ xa để điều khiển nó bằng câu lệnh như là đang ngồi tại máy ở xa. Một máy trạm có thể thực hiện đồng thời nhiều phiên telnet đến nhiều địa chỉ IP khác nhau. Telnet hoạt động theo phiên, mỗi phiên là một kết nối truyền dữ liệu theo giao thức TCP với cổng 23. Telnet hoạt động theo mô hình khách/chủ (Client/Server), trong đó Client là một phần mềm chạy trên máy của người dùng, phần mềm này sẽ cung cấp giao diện hiển thị để người dùng gõ lệnh điều khiển.
Phần Server là dịch vụ chạy trên máy từ xa lắng nghe và xử lý các kết nối và câu lệnh được gửi đến từ máy trạm tại chỗ. Dịch vụ Telnet thường được sử dụng để điều khiển và cấu hình từ 8 xa cho các thiết bị, chẳng hạn bộ định tuyến (Router) và bộ chuyển mạch (Switch). Để kết nối từ xa đến một thiết bị nào đó, câu lệnh được sử dụng là: Telnet IP_address Trong đó: • Telnet là tên lệnh. • IP_address là địa chỉ IP của thiết bị.
Dịch vụ WWW World Wide Web hay Web là một trong những dịch vụ phổ biến nhất của Internet. Dịch vụ này cho phép bạn truy nhập đến các trang thông tin siêu văn bản (trang web) được đặt tại nhiều vị trí khác nhau trên Internet. Dịch vụ này hoạt động theo mô hình Khách/Chủ (Client/Server). Trong đó máy chủ web là máy tính trên Internet có chạy phần mềm Web server.
Máy chủ web lưu trữ nội dung thông tin (các trang web), nhận và trả lời các yêu cầu từ máy khách web.