MỞ ĐẦU 1. Khái quát trọng tâm nội dung của mô đun : + Phương pháp thiết kế, cắt chính xác, và hoàn chỉnh các chi tiết áo sơ mi và quần âu nam, nữ. + Thiết kế và cắt chính xác, hoàn chỉnh các chi tiết áo các chi tiết áo sơ mi và quần âu nam, nữ trên giấy bìa, trên vải, đúng hình dáng kích thước số đo. Phương pháp học tập của môđun - Học trên lớp với sự hướng dẫn và làm mẫu của thầy: + Lý thuyết: - Phương pháp và công thức thiết kế áo sơ mi, quần âu nam nữ.
- Mô tả đặc điểm kiểu mẫu áo sơ mi, quần âu nam nữ. - Các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách khắc phục. + Thực hành: - Xem trình diễn mẫu và quan sát thao tác mẫu của giáo viên. - Sinh viên làm thử nhận xét, đánh giá qua quá trình thao tác.
- Sinh viên thiết kế, cắt hoàn chỉnh các chi tiết của các sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ. + Học theo nhóm, thảo luận, tự trao đổi - Ứng dụng các công thức thiết kế vào các số đo cụ thể khác nhau cho các mẫu sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ. - Cách khắc phục những khuyết điểm trên cơ thể con người khi thiết kế các sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ. - Cách phòng ngừa các dạng sai hỏng khi thiết kế và cắt.
+ Học ở nhà, tự học luyện tập các kỹ năng, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu. Các kiến thức liên quan đến bài học, thiết kế, cắt hoàn chỉnh các sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ theo các số đo thực tế khác nhau, tự điều chỉnh công thức thiết kế phù hợp cho từng đặc điểm cơ thể con người. Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo. + Cao Bích Thuỷ - Giáo trình thiết kế quần âu, sơmi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài - Tập 1 - NXB Lao động Xã hội – 2008.
+ Cao Bích Thuỷ - Giáo trình thiết kế quần âu, sơmi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài - Tập 2 - NXB Lao động Xã hội – 2008. + Cao Hữu Nghị - Hướng dẫn phương pháp kỹ thuật cắt may - NXB Hà Nội - 2008. + Trần Thủy Bình - Giáo trình công nghệ may - NXB Giáo dục. 12 BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM DÀI TAY CỔ ĐỨNG, CHÂN RỜI Mã bài : MĐMTT 14 -01 Giới thiệu: Áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời là sản phẩm được dùng nhiều nhất trong trang phục của nam giới.
Áo sơ mi nam được dùng làm trang phục công sở, đồng phục, đi học, đi chơi, mặc trong các dịp lễ hội cưới hỏi, mặc để tiếp khách hoặc bán hàng vv… Loại trang phục này mặc với quần âu là chủ yếu, ngoài ra có thể mặc với quần bò, quần kaki… Sơ viên, thắt cà vạt, chân đi giày tây rất lịch sự và trang trọng. Mục tiêu của bài: - Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. - Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế; - Tính toán và thiết kế các chi tiết của áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời cơ bản trên giấy bìa, trên vải đảm bảo hình dáng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật dựa trên số đo và công thức thiết kế cơ bản; - Cắt đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời; cơ bản đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật; - Sử dụng thành thạo dụng cụ thiết kế; - Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu; - Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập. Nội dung chính: - Đặc điểm kiểu mẫu - Số đo - Thiết kế dựng hình các chi tiết - Cắt các chi tiết 1.
Đặc điểm kiểu mẫu Mục tiêu: - Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản. * Đặc điểm kiểu mẫu: - Là kiểu áo sơ mi nam cổ đứng chân rời. - Thân trước bên trái may nẹp khuyết kiểu beo (thường, kê, nẹp dời) và có 1 túi ngực đáy tròn hoặc đáy nhọn. - Thân trước bên phải may nẹp cúc.
13 - Thân sau có cầu vai rời, được xếp ly 2 bên. - Cửa tay có măng xéc, thép tay sòi nhọn (ống).1: Hình vẽ mô tả mẫu mặt trước, mặt sau áo sơ mi nam dài tay cổ đứng chân rời 14 2. Số đo Mục tiêu: - Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản. Phương pháp xác định số đo - Dài áo (Da): Đo từ đốt sống cổ thứ 7 xuống ngang mông (độ dài ngắn phụ thuộc váo ý thích khách hàng) - Dài eo (De): đo từ đốt sống cổ thứ 7 xuống đến ngang eo - Rộng vai (Rv): Đo từ mỏn vai trái sang mỏn vai phải cộng thêm độ xệ vai tb 4 ÷ 6cm - Xuôi vai (Xv): Đo từ điểm ngóc cổ vai thẳng xuống đường ngang vai - Dài tay (Dt): Đo từ mỏn cùng vai xuống qua mắt cá tay từ 2÷3cm - Vòng ngực (Vn): Đo sát quanh vòng ngực chổ nở nhất của ngực - Vòng cổ (Vc): Đo sát quanh nền chân cổ điểm tiếp giáp của thước dây tại họng cổ - CĐng : Cử động ngực - CĐn': Cử động nách * Chú ý: Trong quá trình xác định các số đo phải xác định đầy đủ và thật chính xác.
Nếu lấy thiếu các số đo có thể không thiết kế được các chi tiết, hoặc lấy sai dẫn đến thiết kế, cắt các chi tiết không đúng yêu cầu, các chi tiết trở thành phế phẩm 2. Số đo mẫu: Da70 – Des 44 – Rv44 – Dt 59 – Vn86 – Xv 5,5 – Vc 36 – CĐng 6 – CĐn’ 4 Chú ý : CĐng: Là cử động ngực; CĐn’:Là cử động nách. Lượng cử động có thể thay đổi phụ thuộc vào chất liệu, thời trang, ý thích của khách hàng. Phương pháp thiết kế: Mục tiêu: - Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản; - Tính toán và thiết kế hoàn chchi tiết thân sau của áo áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và đúng yêu cầu kỹ thuật; - Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và ý thức tiết kiệm nguyên liệu.
Mối quan hệ giữa thân trước và thân sau. Thiết kế thân sau: 3. Xác định các đường ngang - Gấp đôi vải, hai mặt phải áp vào nhau sao cho độ rộng = Vn/4 + Cđng + 2cm, sao cho mép gấp hướng vào lòng mình. Trên đường gập đôi xác định các đoạn: - A’E’ dài áo = số đo DA = 70cm - A’B’ bản cầu vai trung bình = 8,5cm - A’C' hạ nách sau (Hns)= Vn/4 + Cđn’ = 22 + 4 = 26cm - A’D’ hạ eo = số đo Des = 44cm Từ các điểm vừa xác định ta kẻ các đường ngang vuông góc với đường gập đôi.
Vòng cổ, vai con Vc - A’I rộng ngang cổ sau = + 1,5cm = 6 7,5cm Vc - IA’1 mẹo cổ (cao cổ sau) = - 1,5cm 6 = 4,5cm - A’I chia đôi có A’2, nối A’2A’1 - A’2A’1 chia đôi có A’3, A’4A’3 = 1/3 A’3I Vẽ vòng cổ từ A’ → A’2 → A’4 → A’1 Rv - B’B’3 rộng vai = = 22cm 2 - A’1 H’ hạ xuôi vai thân sau = Hình 1. Thân sau 1/2 sđ Xv = 2,75cm - Từ B’3 dựng vuông góc lên đường ngang H’ cắt ngang H’ tại điểm B’2 rồi lấy ra B’1 = 1cm Nối A’1 B’1 được vai con thân áo 3. Vòng nách, chân cầu vai - B’B’4 rộng chân cầu vai thân áo = B’B’3 (rộng vai) + 3(độ xếp ly) = 24cm - B’4B’5 giảm đầu vai thân áo = 1÷ 1,5cm 17 - Vẽ chân cầu vai thân áo từ 1/3B’B’2 →B’3 Vn - C’C’1 rộng ngực = + Cđng = 22 + 6 = 28cm 4 Rv - C’1C’2 rộng bả vai = - 1cm = 21cm 2 - Nối B’5C’2 chia 3 ta có C’3 - C’1C’3 chia đôi được C’5 - C’4C’5 = 1/4 C’2C’5 - Từ trung điểm của B’3C’3 lấy vào 0,5cm có điểm C’6 Vẽ nách áo chân cầu vai từ H’1 xuống B’1, thân áo từ B’3→ C’6→ C’3→ C’4 → C’1 3. Sườn, gấu - D’D’1 rộng eo = Rộng ngực C’C’1 - 1÷ 1,5cm = 27cm - E’E’1 rộng gấu = Rộng ngực C’C’1 - 0,5 = 27.5 cm - Vẽ sườn áo từ C’1→ D’1→ E’1 - Vẽ làn gấu E’E’1 3.
Thiết kế thân trước 3. Sang dấu các đường ngang Sang dấu các đường ngang C’, D’, E’ riêng đường ngang A’ lấy xuống 2cm: Hnt = Hns – 2 = 24cm. Kẻ đường gập nẹp song song và cách mép vải 4cm, kẻ đường giao khuy song song & cách gập nẹp 1,7cm ( Hnt: Hạ nách trước; Hns: Hạ nách sau ). Vòng cổ, vai con Vc - AA1 rộng ngang cổ trước = +1 6 cm = 7cm Vc - AH sâu cổ trước = + 1cm = 7cm 6 - Từ A1 kẻ đoạn thẳng song song = AH ta có H1 - Chia đôi A1H có H2 18 Nối H1H2 rồi chia 3 rồi vẽ vòng cổ từ A1 → H đi qua điểm 1/3 trung tuyến (như hình vẽ) - AB hạ xuôi vai thân trước = Sđ Xv = 5,5cm - Trên đường hạ xuôi vai lấy vai con thân trước A1B1 = A’2H’1(Vcts) – 0,3cm 3.
Vòng nách Vn - CC1 rộng ngực thân trước = + Cđng 4 - B1B2 giảm đầu vai = 1,5cm - Từ B2 hạ vuông góc xuống đường ngang C có điểm C2 - C3 là trung điểm C2B2 - Vẽ vòng nách từ B1→ C3 → C4 → C1 (C4 Hình 1. Thân trước điểm 1/3 trung tuyến) 3. Sườn, gấu - DD1 rộng eo = Rộng ngực CC1 - 1÷ 1,5cm = 27cm - EE1 rộng gấu = Rộng ngực CC1 – 0,5 cm = 27,5cm - Vẽ sườn áo từ C1→ D1→ E1 2 A B2' - Từ E xa vạt gấu E2 = 1,5cm B3 B2 - Vẽ làn gấu từ E2 → E1 1,2 3. Túi áo B1 B - Miệng túi cách họng cổ trung bình = 19cm, cạnh túi song song cách nẹp = 6,5cm - Rộng miệng túi = 12cm - Dài cạnh túi = 13cm - Chếch miệng túi 0,5cm - Rộng đày túi = 12,5cm Tay ¸o - Túi áo được thiết kế (như hình vẽ 1.
Xác định các đường ngang 2.