chương 1, đối tượng khảo sát của SBVL là những chỉ tiết dạng thanh, đặc trưng bđi mặt cắt ngang (hay còn gọi là tiết diện) và trục thanh. Ta có thể đời nội lực phân bố trên mặt cắt ngang của thanh về trọng tâm C của mặt cắt và thu được các véc tơ hợp lực R và mômen Ä. Nói chung các uéc £ơ R va M có phương bất kỳ trong không gian. Giả sử định nghĩa một hệ trục tọa độ ngay tại trọng tâm mặt cắt, Cxyz, sao cho trục z trùng với phương pháp tuyến của mặt cắt ngang, còn hai trục kia nằm trong mặt cắt ngang.
Khi đó ta có thể 22 | | CHUONG 2 LY THUYET NOI LUC phân tích uéc £ơ R ra ba thành phần theo ba trục: thành phần theo phương trục z, ký hiệu N,, gọi là /ực dọc, hai thành phần nằm trong mặt cắt và hướng theo trục z và y, ký hiệu là Q, và Q›, được gọi là /ực cốt. Véc tơ mômen Ä⁄ cũng được phân tích ra ba thành phần quay quanh ba trục được ký hiệu 1a M,, M,, và M,. Các mômen M, và M, được gọi là mômen uốn, còn mômen Ä⁄, được gọi là mômen xoắn. Sáu thành phần này được gọi là cớc thành phân nội lực trên mặt cắt ngang như được minh họa trên hình 2.4 Các thành phần nội lực Sáu thành phần nội lực trên một mặt cắt ngang được xác định từ sáu phương trình cân bằng độc lập của phần vật thể được tách ra, trên đó có tác dụng của ngoại lực ban đầu và các thành phần nội lực.
Sử dụng các phương trình cân bằng hình chiếu các lực trên các trục tọa độ, ta được: N, + OP, =0- t=1 n Q, +> Py =0 (2.2) i=l nr Q, +d)Pic = 0 trong đó: P„, P„, P„ là hình chiếu của lực ?; xuống các trục z, y, z. Dùng các phương trình cân bằng mômen đối với các trục tọa độ ta có: 23 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC n M, + > m„(P,) = 0 ¬ i m,(P,) = 0 (2. thành phần ứng suất Các thành phần nội lực có liên hệ với các như sau: - Lực dọc là tổng các ứng suất pháp phương với nó - Lực cắt là tổng các ứng suất tiếp cùng bởi các ứng suất đối với - Mômen uốn là tổng các mômen gây ra trục x hoặc y Ứng suất tiếp đối với - Mômen xoắn là tổng các mémen của các trục Z. ứng suất tại điểm MŒ,y) Nếu gọi ø„ 1, ty, là các thành phần sau: trên mặt cắt ngang, ta có các biểu thức N,= Jo.dA M, = [o,ydA A A [r„dA My, = [o.
trong đó: đA là phân tố diện tích bao quan được các thành phần ứng Nhờ các quan hệ (2.4) mà có thể tìm suất khi biết các thành phần nội lực. trường hợp được xét chủ yếu Trong trường hợp bài toán phẳng - trong các chương sau - ta chỉ cóba thành phần nội lực nằm trong mặt của các thành phần nội lực phẳng yz, bao gồm Ñ, Q„ M. Qui ước dấu nay nhu sau: hướng ra ngoài mặt cắt - Lực đọc được xem là dương khi có chiều xét). (nghĩa là gây kéo cho đoạn thanh đang 24 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC - Lực cắt được xem là đương khi có khuy nh hướng làm quay đoạn thanh đang xét theo chiều kim đồng hồ.
- Mômen uốn được xem là dương khi nó làm căng thớ dưới.5a minh họa các nội lực của bài toán phẳng đặt theo chiều đương. q 8n M, = 2qa? N, N, > 0 A | “25 Hạ by 1,5a wk a | a Q, | Q,>0 Vy Ve q P =2qa M, M, > 0 A b- M N 2⁄7 Q a) Chiéu duong ctia cdc thành phần nội lực b) Hình 9.1 Cho một thanh AB chịu tác dụng của các lực như trên hình 2.5b với các trị số của ngoại lực như sau: g = 10kN/m, a = 1m, M, = 2qad”. Xác định các trị số nội lực tại mặt cắt 1-1. Giải phóng các liên kết và thay vào đó bằng các phản lực liên kết Vụ, Hạ, Vp.
Xét điểu kiện cân bằng của toàn thanh dưới tác dụng của ngoại lực và phản lực liên kết, hệ phải cân bằng. kiện cân bằng của một hệ lực phẳng, ta suy ra các thành phần phản lực liên kết như sau: Hạ =0 Vi = qa = 27,5 kN Vz 1 = 47° = 2,5 kN Mặt cắt 1-1 chia thanh làm hai phần. Xét sự cân bằng của phần bên trái ta được: 3,7⁄4=0=N=0 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC 25 72-0 > V,-qa-P-Q=05 Q =2 qa =~ 36 kN =?— M/ > M = Va x15a-qaxa-2gax% == ga? = 21,25 kNm Nếu xét sự cân bằng của phần bên phải, ta tìm lại các kết quả trên. 3;7⁄=0= Vạ+Q=0= Q=-Vạ =~~qa = = 2ð RN > =0>M- = qax (0,5a) + 2gøœ2 = qa = 21,25 kNm.3 BIEU DO NOI LUC Thông thường, các nội z lực trên mọi mặt cắt ngang K của một thanh là không giống “ nhau.
Đường cong biểu diễn l P sự biến thiên của các nội lực L[IiIIBiililllllL z © theo vị trí của các mặt cắt gọi Pl là biểu đồ nội lực. Nhờ vào CAT eee : © 1 biểu đồ này ta có thể xác t t 4 định vị trí mặt cắt có trị số Hinh 2.6 nội lực lớn nhất cũng như trị số đó là bao nhiêu. Để vẽ biểu đồ nội lực ta sử dụng mặt cắt cắt ngang thanh ở một vị trí bất kỳ có tọa độ z. Xét sự cân bằng của một phần, ta viết được biểu thức giải tích của nội lực theo z.
Sau đó vẽ đường biểu diễn trên hệ trục toạ độ có trục hoành song song với trục thanh mà ta gọi là đường chuẩn, còn tung độ của biểu dé nội lực sẽ được diễn tả bởi các đoạn thẳng vuông góc các đường chuẩn. 26 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC Ví dụ 2.2 Biểu đồ nội lực của đầm mút thừa chịu tác dụng của lực tập trung P. Biểu thức giải tích của lực cắt và mômen uốn tại mặt cắt K cách A một đoạn z cho bởi: Q,(z)=p; M,(z) =—- P.5) Cho z biến thiên từ 0 đến 7, ta sé được biểu đồ nội lực như trên hình 2. Cần lưu ý là với biểu đồ lực cắt Q tung độ dương được lấy về phía trên của trục hoành, còn với biểu đồ mômen uốn M tung độ dương được biểu diễn về phía dưới của trục hoành.
Với cách biểu diễn như trên, ta muốn tung độ của biểu đồ mômen luôn ở về phía thớ căng của thanh.3 Biéu dé nội lực H, =0 A[TTTTTTTTTTTY" của đầm đơn giản chịu tác a) =~ C9 B dung cua tai trong phan z 1; 4 wan " Vụ = q//2 Vạ = q/⁄2 bố đều ạ (H. 111M, Loại bỏ các liên kết b) ALl : L | NT tại A và B thay vào bằng Vay Q7 các phản lực như trên hình j Vạ = g//2 vẽ. Dùng các phương trình ©) @> a al cân bằng để xác định các phản lực này. Vì tải trọng chỉ tác dụng theo phương q) @) đứng nên thành phần.
phản lực ngang tại A, HẠ Hình 2.7 sẽ bằng không. Do tính chất đối xứng, các phản lực đứng tại A và B bằng nhau và có trị số: Va = Vp = s (2.6) Xác định các hệ trục tọa độ như trên hình 2. Xét nội lực trên - thột mặt cắt ngang nào đó có hoành độ là z. Tưởng tượng mặt cắt 1-I ngang qua K và chia thanh làm hai phần.
Xét sự cân bằng của phần bên trái AK dưới tác dụng của lực phân bố q, phản lực liên kết Vạ và các thành phần nội lực theo chiều dương quy ước (H. CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC 27 _ Từ các phương trình cân bằng ta suy ra: Q, = gt qz = a5 _2) (2.7) 3 M, =#2,-% ql qz 2 -" qz 2 ( 1-2 * 2 Cho z biến thiên từ 0 đến / ta sẽ vẽ được các biểu đồ nội lực như trên hình vẽ. Qua các biểu đồ nội lực chúng ta nhận thấy lực cắt có giá trị lớn nhất ở mặt cắt sát gối tựa, còn mômen uốn lại có giá trị cực đại ở giữa dầm.4 Dâm đơn giản chịu lực tải tập trung P như hình 2. thành phần phản lực tại các gối tựa là: Vp = (2.8) Hy =0; Vy = 70; trên Vì tải trọng có phương vuông góc với trục thanh nên lực dọc mọi mặt cắt ngang có trị số bằng không.
» Lato oe Va a | Ve 1Ì M 1 ) ( bez ty. c) b) Va Q, Q, Pb g (Leith ELITIL LI ee Pabee id e) i ee eee 28 CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC Xét nội lực trên mặt cắt 1-1 cắt qua thanh tại điểm Ki trong đoạn AC và cách gối tựa A một đoạn z. Xét sự cân bằng của phần bên trái ta được các biểu thức giải tích của nội lực: Q, =V,-Pb =FPil ® (2.9) My =VAz= “z= = Các phương trình trên chỉ đúng với những mặt cắt trong đoạn AC, nghĩa là chỉ đúng khi z biến thiên từ 0 đến øơ. Vì nếu xét một mặt cắt 2-2 bất kỳ trong đoạn CB mà vẫn xét cân bằng của phần bên trái, nội lực trên mặt cắt không những phụ thuộc vào phản lực V¿ mà còn phụ thuộc vào lực tập trung P.
Do vậy nội lực trên đoạn BC phải được tính với biểu thức khác. Thay vì tính nội lực trên mặt cắt 2-2 bằng cách xét phân bên trái, ta cũng có thể xét sự cân bằng của phần bên phải (tức đoạn KạB). Khi đó khoảng cách từ mặt cắt 2-2 tới gối tựa phải là 7-z. Qy = -Vp “TT P (2.10) M, = Vall -2)=-~*-2) Các phương trình này chỉ đúng với những mặt cắt 2-2 trong đoạn CB, nghĩa là chỉ đúng khi z biến thiên trong khoảng (ø; ?).10) ta dễ dàng vẽ được các biểu đồ nội lực như hình 2.
Trường hợp đặc biệt nếu ø = b= sh khi đó mômen cực đại xảy ra tại giữa dầm và có giá trị: M _ Pl max 4 Vi du 2.5 Dầm đơn giản chịu tác dụng mômen tập trung M, như hình 2. Xét cân bằng của toàn dâm ABC ta suy ra được các phản lực liên kết tại A và B là: HẠ= _ Mo (2.11) l và chúng có chiều như hình 2. CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT NỘI LỰC 29 Để tính nội lực trên đoạn AC, ta dùng mặt cắt 1-1 ở cách gối tựa _ A mot đoạn z va xét cân bằng của đoạn AK; phía bên trái. Các biểu thức nội lực như sau: M oO l (2.12) M M,, =-Vaz = We Các phương trình này chỉ có giá trị ứng với 0 < z; < ø.