Giáo Trình Sửa Chữa Vận Hành Máy Điện Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Trung Cấp

Giáo trình sửa chữa vận hành máy điện nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp nghề cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên.

Trường đại học

Trường Trung Cấp Nghề Củ Chi

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN

1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LỌAI

1.2. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN MÁY ĐIỆN

1.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN

1.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. BÀI 1: MÁY BIẾN ÁP

2.1. Giới thiệu

2.2. Mục tiêu của bài

2.3. Nội dung chính

2.3.1. Khái niệm chung

2.3.2. Lõi thép của máy biến áp

2.3.3. Dây quấn sơ cấp và thứ cấp

2.3.4. Nguyên lý làm việc

2.3.5. Các đại lượng định mức

2.3.6. Máy biến áp ba pha

2.3.6.1. Kết cấu lõi thép máy biến áp ba pha
2.3.6.2. Các kiểu kết nối MBA ba pha
2.3.6.3. Tổ nối dây của máy biến áp ba pha

3. BÀI 2: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

3.1. Khái niệm chung về máy điện không đồng bộ

3.2. Cấu tạo động cơ không đồng bộ

3.3. Khái niệm về từ trường quay

3.4. Điện áp cảm ứng

3.5. Khái niệm về sự trượt rotor

3.6. Ảnh hưởng của sự trượt lên tần số và biên độ của điện áp cảm ứng của rotor

3.7. Mạch điện tương đương của một động cơ cảm ứng 3 pha

3.8. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong máy điện không đồng bộ

3.9. Mở máy các động cơ cảm ứng

3.10. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha

3.11. Động cơ không đồng bộ 1 pha

3.12. Động cơ 1 pha vòng ngắn mạch

3.13. Xây dựng sơ đồ khai triển dây quấn động cơ không đồng bộ 3 pha

3.14. Xây dựng sơ đồ khai triển dây quấn động cơ không đồng bộ 1 pha

3.15. Dây quấn 1 lớp

3.16. Dây quấn 2 lớp

3.17. Xây dựng sơ đồ khai triển một số dạng dây quấn đặc biệt động cơ không đồng bộ 1 pha

3.18. Đấu dây vận hành động cơ

3.19. Tháo lắp động cơ

3.20. Các bước quấn dây động cơ không đồng bộ

3.21. Câu hỏi ôn tập

4. BÀI 3: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

4.1. Khái quát chung và phân loại máy điện đồng bộ

4.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy điện đồng bộ

4.3. Các phương trình và sơ đồ thay thế máy điện đồng bộ

4.4. Quá trình biến đổi năng lượng của máy điện đồng bộ

4.5. Các chế độ làm việc của máy điện đồng bộ

4.6. Máy điện đồng bộ làm việc chế độ động cơ

4.7. Quấn lại dây quấn động cơ đồng bộ

4.8. Câu hỏi ôn tập

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Sửa Chữa Máy Điện Nghề Điện Công Nghiệp

Giáo trình sửa chữa máy điện nghề điện công nghiệp trung cấp là tài liệu quan trọng cho học sinh. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và sửa chữa các loại máy điện. Nội dung giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với trình độ học sinh trung cấp. Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực sửa chữa máy điện.

1.1. Nội dung chính của giáo trình sửa chữa máy điện

Giáo trình bao gồm các bài học về máy biến áp, động cơ không đồng bộ và động cơ đồng bộ. Mỗi bài học được thiết kế để giúp học sinh hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý làm việc của từng loại máy điện.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình sửa chữa máy điện

Giáo trình này chủ yếu dành cho học sinh hệ trung cấp nghề điện công nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng cho các giảng viên và người học muốn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực sửa chữa máy điện.

II. Thách thức trong việc học sửa chữa máy điện công nghiệp

Học sửa chữa máy điện công nghiệp không chỉ đòi hỏi kiến thức lý thuyết mà còn cần kỹ năng thực hành. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng lý thuyết vào thực tế. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc nhận diện và khắc phục các lỗi hư hỏng của máy điện.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực hành

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc chuyển đổi kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Điều này có thể dẫn đến việc không thể sửa chữa máy điện một cách hiệu quả.

2.2. Thiếu trang thiết bị thực hành

Một số trường học không có đủ trang thiết bị để học sinh thực hành sửa chữa máy điện. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận và thực hành của học sinh trong quá trình học tập.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình sửa chữa máy điện

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình sửa chữa máy điện cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng để học sinh có thể nắm vững kiến thức.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong mỗi bài học. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của máy điện và cách sửa chữa chúng.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ như mô hình 3D và phần mềm mô phỏng có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy điện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình sửa chữa máy điện

Giáo trình sửa chữa máy điện không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Học sinh có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc sau khi tốt nghiệp.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Học sinh tốt nghiệp từ chương trình này có thể làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp hoặc tự mở dịch vụ sửa chữa máy điện. Đây là một lĩnh vực có nhu cầu cao trong thị trường lao động.

4.2. Đóng góp vào sự phát triển ngành điện công nghiệp

Những kỹ sư sửa chữa máy điện có thể đóng góp vào sự phát triển của ngành điện công nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu sự cố trong hệ thống điện.

V. Kết luận về giáo trình sửa chữa máy điện nghề điện công nghiệp

Giáo trình sửa chữa máy điện nghề điện công nghiệp trung cấp là tài liệu thiết yếu cho việc đào tạo học sinh. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp sau này.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức và kỹ năng cho học sinh, giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.2. Hướng phát triển tương lai của giáo trình

Cần tiếp tục cập nhật và cải tiến giáo trình để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế trong ngành điện công nghiệp.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN I. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LỌAI. Định nghĩa: Máy điện là một thiết bị điện từ , nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Dùng để biến đổi các dạng năng lượng như: cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc ngược lại biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện), hoặc dùng để biến đổi thông số điện như: biến đổi điện áp (máy biến áp), biến đổi dòng điện (máy biến dòng), biến đổi tần số (máy biến tần).

Phân loại: Máy điện có nhiều loại, được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: ▪ Phân loại theo công suất ▪ Phân loại theo cấu tạo ▪ Phân loại theo chức năng Phân loại theo dòng điện Phân loại theo nguyên lý làm việc 3. Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện. Tính thuận nghịch của máy điện ▪ Máy điện có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện: 3.1 Chế độ máy phát điện:cho cơ năng của động cơ sơ cấp tác dụng vào thanh dẫn một lực cơ học Fcơ thanh dẫn sẽ chuyển động với tốc độ v trong từ trường của nam châm N – S (hình 1) trong thanh dẫn sẽ cảm ứng sức điện động e. nếu nối vào hai cực của Hình 1 thanh dẫn điện trở R của tải, dòng điện I chạy trong thanh dẫn cung cấp điện cho tải.

Nếu bỏ qua điện trở của thanh dẫn, điện áp đặt vào tải u = e. Công suất điện máy phát cung cấp cho tải là Pđ = ui = ei Dòng điện I nằm trong từ trường sẽ chỉ tác dụng của lực điện từ Fđt = Bil có chiều như hình 1 Khi máy quay với tốc độ không đổi lực điện từ sẽ cân bằng với lực cơ của động cơ sơ cấp: F cơ = Fđt Nhân hai vế với v ta có F cơ v = Fđtv = Bilv = ei Như vậy công suất cơ của động cơ sơ cấp Pcơ = Fcơv đã được biến đổi thành công suất Pđ = ei nghĩa là cơ năng biến thành điện năng 7 3.2 Chế độ động cơ điện: Cung cấp điện cho máy phát điện, điện áp U của nguồn điện sẽ gây ra dòng điện I trong thanh dẫn. Dưới tác dụng của lực điện từ Fđt = Bil tác dụng lên thanh dẫn làm thanh dẫn chuyển động với tốc độ v có chiều như hình 2 Như vậy công suất điện từ Fđt = ui đưa vào động Hình 2 cơ đã được biến thành công suất cơ F cơ = Fđtv trên trục động cơ. Điện năng đã được biến đổi thành cơ năng.

Ta nhận thấy cùng một thiết bị điện từ tùy theo năng lượng đưa vào mà máy điện có thể làm việc ở chế độ động cơ hay máy phát điện. Mọi loại máy điện đều có tính chất thuận nghịch II. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN LIÊNN QUAN ĐẾN MÁY ĐIỆN 1. Định luật cảm ứng điện từ a.

Trường hợp từ thông  biến thiên xuyên qua vòng dây Khi từ thông  biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn, trong vòng dây sẽ cảm ứng sức điện động. Chiều  sức điện động được xác định theo quy tắc văn nút chai e (hình a.1 Dấu + trên (hình a.1) chỉ chiều từ thông đi từ ngoài vào. Sức điện động cảm trong 1 vòng dây được viết theo công thức Maxwell: Trong đó:  = n: gọi là từ thông móc vòng của cuộn dây b. Trường hợp thanh dẫn chuyển động trong từ trường: Khi thanh dẫn chuyển thẳng vuông góc với đường N sức từ trường, trong thanh dẫn sẽ cảm ứng 1 sức B điện động, chiều của sức điện động được xác định e theo quy tắc bàn tay phải.

Có trị số là: e = Blv. v Trong đó: B (Tesla): từ cảm S L (m) : chiều dài thanh dẫn V (m/s): vận tốc thanh dẫn 8 2. Định luật lực điện từ: Khi thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với N đường sức từ (trường hợp động cơ điện), thanh dẫn sẽ i B chịu một lực điện từ tác dụng vuông góc. Chiều của lực điện từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái, có trị số bằng : Fđt = Bil (N) Fđt Trong đó: B (T) : từ cảm S i (A) : dòng điện l (m) : chiều dài thanh dẫn III.

VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN Vật liệu chế tạo máy điện gồm: vật liệu dẫn điện, vật liệu dẫn từ, vật liệu cách điện và vật liệu kết cấu. Vật liệu dẫn điện: Vật liệu dẫn điện dùng trong máy điện tốt nhất là đồng vì chúng không đắt lắm và có điện trở suất nhỏ. Ngoài ra còn dùng nhôm và các hợp kim khác như đồng thau, đồng phốt pho. Để chế tạo dây quấn ta thường dùng đồng, đôi khi nhôm.

Vật liệu dẫn từ: Vật liệu dẫn từ thường được dùng để chế tạo các bộ phận của mạch từ, người ta dùng các vật liệu sắt từ để làm mạch từ như thép lá kỹ thuật điện, thép lá thường, thép đúc, thép rèn. Gang ít khi được dùng vì dẫn từ không tốt lắm. Vật liệu cách điện: Vật liệu cách điện dùng để cách ly các bộ phận dẫn điện với nhau. Trong máy điện vật liệu cách điện phải có cường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, tản nhiệt tốt, chống ẩm và bền về cơ học.

Ngoài ra độ bề về nhiệt của chất cách điện bọc dây dẫn còn quyết định nhiệt độ cho phép của dây dẫn và tải của nó. Vật liệu kết cấu: Vật liệu kết cấu là vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịu tác động cơ học như: trục, ổ trục, vỏ máy, nắp máy. Trong máy điện, các vật liệu kết cấu thường là: gang, thép lá, thép rèn, kim loại màu và hợp kim kim loại màu, các chất dẻo.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Giải thích ứng dụng của định luật cảm ứng điện từ và lực điện từ trong máy điện.

Các vật liệu chính chế tạo máy điện là gì? 9 BÀI 1: MÁY BIẾN ÁP Giới thiệu: - Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ để chuyển đổi điện áp của mạng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác nhưng vẫn giữ nguyên tần số. Mục tiêu của bài: - Mô tả được cấu tạo, phân tích được nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha và ba pha. - Xác định được cực tính và đấu dây vận hành máy biến áp một pha, ba pha đúng kỹ thuật. - Đấu máy biến áp vận hành song song các máy biến áp.

- Tính toán được các thông số của máy biến áp ở các trạng thái: không tải, có tải, ngắn mạch. - Quấn lại được máy biến áp một pha cỡ nhỏ - Chọn lựa đúng máy biến áp phù hợp với mục đích sử dụng. Bảo dưỡng và sửa chữa máy biến áp theo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo.

Nội dung chính: 1.1 Khái niệm chung Hình : Trạm biến áp 10 Hình : Máy biến áp một pha Máy biến áp ra đời ở nước ta từ rất sớm, máy biến áp chủ yếu được sử dụng trong điện lực để nâng cao điện áp của mạng điện khi truyền tải điện năng đi xa. Khi đến các hộ tiêu thụ, máy biến áp làm giảm điện áp xuống mức phù hợp với phụ tải cần sử dụng. Khuynh hướng phát triển hiện nay của máy biến áp là dùng các loại vật liệu có từ tính tốt, tổn hao sắt từ thấp để nâng cao công suất truyền tải của máy biến áp và giảm nhỏ kích thước. Đồng thời dùng vật liệu dẫn điện là dây nhôm thay cho dây đồng để giảm khối lượng trong máy biến áp.

Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ để chuyển đổi điện áp của mạng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác nhưng vẫn giữ nguyên tần số. Máy biến áp là thiết bị làm việc dưới dạng mạch hai cửa, phía nối với nguồn gọi là sơ cấp, các đại lượng liên quan đến sơ cấp được ký hiệu kèm số 1, phía nối với tải được gọi là thứ cấp, các đại lượng liên quan đến thứ cấp được ký hiệu kèm số 2. Ví dụ điện áp sơ cấp ký hiệu là U1, Điện áp thứ cấp ký hiệu là U2. Lõi thép của máy biến áp (Transformer Core) Cuộn dây quấn sơ cấp (Primary Winding) Cuộn dây quấn thứ cấp (Secondary Winding) Ngoài ra còn có các phần khác như vỏ máy, cách điện, sứ đỡ, các thiết bị làm mát, thùng giãn dầu,.

Lõi thép: được tạo thành bởi các lá thép mỏng ghép lại, về hình dáng có hai loại: loại trụ (core type) và loại bọc (shell type) 11 Loại trụ: được tạo bởi các lá thép hình chữ U và chữ I. Một lượng lớn từ trường sinh ra bởi cuộn dây sơ cấp không cắt cuộn dây thứ cấp, hay máy biến áp có một từ thông rò lớn. Để cho từ thông rò ít nhất, các cuộn dây được chia ra với một nửa của mỗi cuộn đặt trên một trụ của lõi thép. Loại máy biến áp này ít được sử dụng rộng rãi, thường được sử dụng ở điện áp cao hoặc ở nơi mà cách điện giữa các cuộn dây trở nên là một vấn đề cần quan tâm.

Loại bọc: được tạo bởi các lá thép hình chữ E và chữ I. Lõi thép loại này bao bọc các cuộn dây quấn, hình thành một mạch từ có hiệu suất rất cao, được sử dụng rộng rãi. Phần lõi thép có quấn dây gọi là trụ từ, phần lõi thép nối các trụ từ thành mạch kín gọi là gông từ. Dây quấn sơ cấp (Primary Winding) Dây quấn thứ cấp (Second Winding) Hình : Hình dạng máy biến áp một pha Hình : Máy biến áp một pha loại trụ loại trụ Hình : Hình dạng máy biến áp một pha Hình : Máy biến áp một pha loại bọc loại bọc Dây quấn máy biến áp được chế tạo bằng dây đồng hoặc nhôm, có tiết diện hình tròn hoặc hình chữ nhật.

Đối với dây quấn có dòng điện lớn, sử dụng các sợi dây dẫn được mắc song song để giảm tổn thất do dòng điện xoáy trong dây dẫn. Bên ngoài dây quấn được bọc cách điện. Dây quấn được tạo thành các bánh dây (gồm nhiều lớp) đặt vào trong trụ của lõi thép. Giữa các lớp dây quấn, giữa các dây quấn và giữa mỗi dây quấn và lõi thép phải cách điện tốt với nhau.

Phần dây quấn nối với nguồn điện được gọi là dây quấn sơ cấp, phần dây quấn nối với tải được gọi là dây quấn thứ cấp. 12 Hình : Lắp ráp máy biến áp 3.1 Nguyên lý làm việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Sửa Chữa Máy Điện Nghề Điện Công Nghiệp Trung Cấp cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật và quy trình sửa chữa máy điện trong lĩnh vực điện công nghiệp. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ các kỹ năng thực hành cần thiết để xử lý các vấn đề thường gặp trong ngành. Đặc biệt, tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu biết về cấu trúc và hoạt động của máy điện, từ đó giúp sinh viên có thể chẩn đoán và sửa chữa hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình máy điện 1 nghề điện công nghiệp cđtc, nơi cung cấp những kiến thức cơ bản và nền tảng cho nghề điện công nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình quấn dây sửa chữa máy điện nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình quấn dây và sửa chữa máy điện. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Giáo trình máy điện nghề thí nghiệm điện cao đẳng, cung cấp những kiến thức chuyên sâu về thí nghiệm điện trong ngành điện công nghiệp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực điện công nghiệp.