BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 5 2 TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | ` GIÁO TRÌNH SỬA CHUA HE THONG ĐIỆN BIỂU KHIEN THUY LUC TRINH DO TRUNG CAP. NGHE: SUA CHUA DIEN MAY CONG TRINH Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | Hà Nội, 2017 LOI NOI DAU Mô-dun Sửa chữa hệ thống điện điều khiển thủy lực là một trong những mô - đun quan trọng trong chương trình đảo tạo, bồi dưỡng cho học viên nghề, nghề sửa chữa điện máy công trình Mô đun này giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp, đối tượng người học là Học sinh- Sinh viên các trường nghề và thợ sửa chữa Điện máy công trình, Mô đun bao gồm kiến thức về cả lý thuyết và kỹ năng nghề; Nội dung mô đun cập nhật những kiến thức mới, hiện đại phần nào đáp ứng được các kỹ năng sửa chữa hệ thống điện điều khiển trên các máy xây dựng ngày nay; Mô đun này có thể tiến hành học trước hoặc học song song với các mô đun chuyên môn khác; Tài liệu này dùng để bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản về vận hành, bảo dưỡng, một số loại máy thi công xây dựng cơ bản như máy xúc, máy ủi, máy san, máy lu cho Học sinh - Sinh viên các trường nghề và thợ sửa chữa Điện máy công trình và nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng; Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều có gắng, song không thê tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tdi rat mong được sự góp ý, bỏ sung của độc giả để nội dung tải liệu được hoàn thiện hơn. Chúng tôi chân thành cảm on. MYC LUC TT TÊN BÀI TRANG 1 LỜI NÓI ĐẦU 1 2 MỤC LỤC 2 3 | Bai 1: Sita chữa hệ thống điện điều khiển bơm thủy lực.
ˆ 4 __ | Bài 2: Sửa chữa hệ thống điện điều khiển quay toa. 30 s __ | Bài 3: Sửa chữa hệ thống điện điều khiễn dĩ chuyên trên bánh 40 xích. 6 Bài 4: Sửa chữa hệ thống điện điều khiến di chuyển trên bánh. 7 | Bai 5: Sửa chữa hệ thống điện điều khiển phanh trên bánh lốp.
35 ạ ___ | Bài 6: Sửa chữa hệ thống điện điều khiễn chân vịt và ben trên 60 bánh lếp, 9 Bài 7: Sửa chữa hệ thông điện điều khiển cụm van phân phối. & Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: ~ Trình bày được cấu tạo nguyên lý làm việc của hệ thống. ~ Kiểm tra được tín hiệu vào ra cua ECU va van điều khiển bơm. ~ Sửa chữa, thay thể các linh kiên, van điện từ hư hỏng.
Nội dung bài: 2. Sơ đồ khối của hệ thống. Câu tạo mạch điều khiển bơm thủy lực ì i 4 Hình 1. Mạch điểu khiển bơm thủy m * Cấu tạo mạch gồm có: Fuel control dial: Núm xoay nhiên liệu Govemor-Pump contoller: Hộp điều khiển bơm (hộp ECU) Network signal: Tin hiệu kết nỗi Monitor panel: Bảng điều khiến màn hình Resister: Điện trở Battery: Ac quy Pump prolix circuit switch: Cong tic citu trợ bơm.
PC-EPC valve: Van dign điều khiém bom PC LS-EPC valve: Van điện điều khiểm bơm LS Relay brock: Bộ phận chuyển vận ‘Travel lever: Can di chuyển Knob switch: Công tắc chuyên đôi Work equipment levers: Céc can diéu khién thiét bị làm vi: PC valve: Van PC (van thủy lực) LS valve: Van LS (van thủy lực) Servo valve: Van trợ động Main pump: Bơm chính (Bơm thủy lực, F trước, R sau) Self-Reducing pressure valve: Van tự giảm áp Pressure sensor: Cảm biến áp suất Control valve: Van điều khiển Engine: Dong co Fuel injection pump: Bom cao ép Governor motor: Mô tơ điều tốc (mô tơ ga). Engine speed sensor: Cảm biến tốc độ động cơ ‘Throttle signal: Tin hiệu ga Drive signal: Tin higu diéu khiển Potentionler: Chiết áp Speed sensor signal: Tin hiệu cảm biển tốc độ động cơ © Torque control signal: Tín hiệu điều khiển mô men ‘LS pressure control signal: Tin hiệu điều khiển áp suất van LS © Oil pressure sensor signal: Tin hiệu cảm biển áp suất dầu © Knob switch signal: Tin higu cng tic chuyén déi © Oil pressure switchL Cong tic áp suất dầu ‘© Work equipment levers signal: Tin hiệu từ các cần điều khién thiết bị làm việc © Travel lever signal: Tin higu cần di chuyển 2. Nguyên lý làm việc của hệ i Đối với các loại máy xúc điều khiển bơm bằng bộ điều khiển nó có chức năng đặc biệt là có thể điều khiển áp suất và lượng xả của bơm một các hoàn toàn tự động phụ thuộc vào tải trọng và số vòng quay của động cơ. Van LS điều khiển theo.
tải trọng hay còn gọi là van nhận biết tải trọng. Van PC là van điều khiển theo số vòng quay và áp suất xả của bơm. Khi tải trọng hoặc số vòng quay của động cơ thay đôi thi điện áp tới van LS và van PC cũng thay đổi đề ôn định áp suất và lượng xả phù hợp. với mọi chế độ làm việc để công suất của bơm không vượt quá công suất của động cơ.
Hoạt động của van LS như sau: Khi động cơ bắt đầu làm việc nếu người vận hành tác động vào một trong các cần điều khiển tới tín hiệu từ một trong các cảm. biến áp suất (PPC) được gửi tới ECU, ECU sẽ điều khiển làm giảm điện áp tới van. LS bằng không. Lúc này lượng xã của ra của bơm hoàn toàn phụ thuộc vào van PC.
Nếu người vận hành ngừng tác động vào cần điều khiển (Không có tín hiệu của các cảm biến áp suất PPC gửi tới ECU)ECU sẽ tăng điện áp cung cấp tới van LS ở giá trị lớn nhất 0,9-1 ampe. Trường hợp này lượng xả của bơm là nhỏ nhất và không phụ thuộc vào van PC. Hoạt động của van PC: Nếu người vận hành cho máy hoạt động ở chế độ không tải thấp (núm xoay nhiên liệu ở vị trí Min), điện áp do ECU cung cấp tới van PC là lớn nhất khoảng 0,9 — Iampe tương ứng với lượng xa của bơm là nhỏ nhất. Khi tác động vào cần điều khiển và áp suất của bơm chưa đạt tới giá trị giảm áp < 250 kg/em” thì ECU sẽ giảm điện áp cung cấp tới van PC xuống khoảng 0,3ampe do đó 5 lượng xả của bơm tăng lên, máy làm việc sẽ nhanh lên.
Khi áp suất của bơm tăng lên và đạt tới giá trị giảm áp khoảng 320kg /thi ECU sé tăng dẫn điện áp cho van PC khoảng 0,5 — 0,7 ampe do đó lượng xả của bơm sẽ giảm xuống thấp động cơ sẽ không bị quá tải. * Chi ý: Khi máy đang làm việc nếu tin hiệu của cảm biển áp suất xả bơm chưa đạt tới giá trị giảm áp mà tín hiệu từ cảm biển tốc độ động cơ đột ngột bị giảm trong khi nắm xoay nhiên liệu vẫn ở nguyên vị trí thì điện áp cắp cho van PC sẽ tăng lên để giảm lượng xả của bơm chống quả tải cho dong ct - Nêu ECU không cung cấp điện tới van PC (điện áp tới van PC = 0), lượng xả của bơm luôn ở trạng thái lớn nhất, động cơ sẽ làm việc ở tình trạng quá tải, trường hợp này có thể bật công tắc cứu trợ bơm lên vị trí ON dé ldy điện trực tiếp từ ắc quy qua câu chỉ, qua điện trở cứu trợ cung cắp cho van PC khoảng 0,6 ampe. * Kết luận: Khi máy ở chế độ không tải (không tác động vào cần điều khiển) điện áp tới van LS lả lớn nhất tương ứng với lượng xả là nhỏ nhất. Khi máy đang làm việc điện áp tới van LS = 0 lượng xã của bơm hoàn toàn phụ thuộc hoàn toàn vào đòng điện tới van PC.
- Bộ phận điều khiển bơm tiết lưu của động cơ nhận biết được tóc độ thực tế của động cơ và tốc độ được đặt bằng bộ điều khiển động cơ thông qua mặt số điều khiển lượng nhiên liệu cho phù hợp với giá trị mô men xoắn tiêu thụ của bơm được đặt riêng cho từng chế độ, và thực hiện việc điều khiển sao cho bơm tiếp nhận tit cả mô. men xoắn tại mỗi điểm ra của động cơ. * Phương pháp điều khiển ở các chế độ ~ Chế độ làm việc cường độ lớn (H/O) Điểm tương ứng ở chế độ H/O: (96% jém cong suất từng phần) Khi tải trọng lên bơm tăng và áp suất tăng, tốc độ động cơ giảm xuống. Nếu điều này xây ra, lượng xả ra của bơm sẽ giảm và tốc độ của động cơ được điều khiển sao cho có thể đạt được gần 96% công suất.
Nếu điều ngược lại xây ra và áp suất giảm, hệ thống được điều khiển sao cho lượng. bơm ra tăng cho đến khi tốc độ của động cơ đạt gần ngưỡng 965%. Bằng việc lặp lại động tác điều khiển này, động cơ luôn được sử dụng ở gần điểm 96% công suất. + Chế độ làm việc bình thường (G/O), hoàn thiện (E/O), băm, đập (B/O) Điểm tương ứng ở chế độ làm vi c bình thường H/O, hoàn thiện (F/O), chế độ.
băm, đập (B/O): 80% điểm công suất từng phần Khi tai trọng lên bơm tăng và áp suất tăng, tốc độ động cơ giảm xuống. Khi điều này xy ra, sy điều khién lẫn nhau của động cơ và bơm được sử dụng để điều khiển hệ thống sao cho mô men xoắn hấp thụ bơm đi theo đường biểu thị công suất (tính bằng mã lực) và tốc độ động cơ được hạ xuống trong khi vẫn giữ cho mô men xoắn không, đổi. Bằng cách nảy, động cơ được sử dụng trong | dải điều đó đem lại tín hiệu quả trong sử dụng nhiên liêu. + Chế độ cầu hàng (L/O) Điểm tương ứng ở chế độ nâng, hạ: 60% điểm công suất từng phần Khi chọn chế độ nâng hạ, tốc độ động cơ được tự động hạ xuống vị trí từng phần Trong điều kiện này, việc điều khiển sẽ được theo đúng cách như đối với chế độ bình.
thường, chế độ hoàn thiện, chế độ đập phá đề phủ hợp với tải trọng của bơm Theo phương thức này, tiêu hao nhiên liệu sẽ được giảm và cải thiện khả năng thao. * Chế độ công suất tối da Điểm tương ứng ở chế độ công suất tối đa: điểm ra công suất danh định Khi tai trọng lên bơm tăng, tốc độ động cơ giảm xuống. Khi điều này xây ra, độ xả ra của bơm sẽ giảm đề ngăn không cho tốc độ động cơ. giảm tiếp và đảm bảo động cơ được sử dung gan ở điềm xác định.
+ Chức năng điều khiển bơm khi đang chuyển động. Khi máy chuyển động ở chế độ làm việc cường độ cao (H/O) tốc độ củađộng cơ tăng và bơm được điều khiển theo đúng cách thức như ở chế độ công suất tối đa.