Chương 1: Giới thiệu về chương trình SPSS for windows 13. SPSS va sw can thiét eng dung SPSS 6 1. Cách vào ra chương trình SPSS 7 | 1. Cae /file/cửa sé cơ bản của chương trình SPSS 9 Chương 2: Tạo file cơ sở dữ liệu trong chương trình SPSS 16 2.
Khai báo tén bién (Name) _ 16 ‘2. Chon loai bién (Type) 8 2. Gan nhãn cho biến (Label) 20 2. Gán trị sé cho bién (Value) 21 2.
Khai bao tri sd khuyét thiéu (Missing) 22 2. Các thông số khác 23 2. Một số thao tác khác khi tạo file cơ sở dữ liệu 24 Chương 3: Nhập và làm sạch dữ liệu 28 3. Nhập dữ liệu dạng số (numeric) với câu hỏi một lựa chọn 28 3.
Nhập dữ liệu dạng số (numeric) voi câu hỗi nhiều lựa chọn. Nhập dữ liệu dụng chudi/ky tu (string) 31 3. Làm sạch dữ liệu 32 Chương 4: Biến đôi, nhóm gộp dữ liệu 36 4. Sứ dụng lệnh Recode dé bién doi dữ liệu 36 4.
Sie dung lénh Compute dé bién doi dữ liệu 44 4. Sie dung lénh Count dé bién doi dữ liệu 45 4. Sứ dụng lệnh Merge file để ghép biến, bản ghỉ 47 4. Sử dụng lệnh Selecf cases để lựa chọn trường hợp để phân tích 48 Chương 5ã: Xử lý dữ liệu bằng chương trình SPSS for windows 53 13.
Cách tạo và diễn giải các bang/do thi tan suất 53 5. Cách tỉnh và diễn giải các đại hrợng thông kê (số trung bình, 63 trung vị, phương sai. Cách tạo và diễn giải các bằng tương quan 2 chiều 67 CHUONG 1. GIOI THIEU VE CHUONG TRINH SPSS FOR WINDOWS 13.
SPSS và sự cần thiết ứngE dụng SPSS 1. SPSS SPSS là tên viết tắt của “Statistical Package for the Social Sciences” (Phần mềm thống kê trọn gói cho các môn khoa học xã hội). SPSS cũng là viết tắt của của “Statistical Products for the Social Services” (Các sản phẩm thống kê cho các dịch vụ xã hội). SPSS là phần mềm chuyên ngành thống kê khởi đầu vào những năm 1960, trong môi trường DOS.
Từ phiên bản 6 trở lên nó được dùng trong môi trường Windows. Phiên bản SPSS for Windows có một tính năng ưu việt hơn so với SPSS for DOS là có mục Help (trợ giúp) tương đối đầy đủ để giúp người sử dụng tự giải quyết những khó khăn vướng mắc (lợi thế cho những người thành thạo tiếng Anh, Tin học, thành thạo về chuyên môn). SPSS for Windows có rất nhiều nét chung với các phần mềm tiện ích khác dùng cho Windows như EXCEL hay Winword. SPSS là một phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cả các bước trong bất kỳ phân tích thống kê nào từ việc liệt kê dữ liệu, lập bảng biểu và các thống kê mô tả đến các thống kê phức tạp hơn.
Sự cần thiết ing dung SPSS So với các phần mềm khác như Excel, SPSS là phần mềm đa năng, cho phép tổng hợp, phân tích và xử lý các dữ liệu kinh tế xã hội đầy đủ và tiện lợi. SPSS có thể cho ra các bản tính tần suất của tất cả các biến (định tính và định lượng) trong cơ sở dữ liệu hoặc lập một bảng tương quan giữa hai biến với cách trình bày đẹp. Ví dụ: Trong cơ sở đữ liệu của một cơ quan có thể lập các bảng tổng hợp: Mức lương phân theo độ tuổi, theo trình độ học vấn, đoàn thể phân theo giới tính,. Chỉ trong vòng vài phút, có thể tạo được hàng trăm biểu bảng tổng hợp mà không phải lập trình như nhiều chương trình khác.
SPSS cũng thích hợp cho những người không cần biết sâu về máy tính, phần mềm này có thể liên kết các phần mềm khác như EXCEL, STATA, SAS, V. SPSS được dùng nhiều trong khoa học xã hội và thống kê. Cách vào, ra chương trình SPSS 1. Khởi động SPSS Trên màn hình desktop của Widows nhắp vào biểu tượng - Sle# Sẽ xuất hiện cửa số SPSS Data Editor và một hộp thoại như sau: Hình 1-1: Cửa sé Data Editor addons Warden Hale "HS.
Ss CE Name. Type Width | Decimals. : = Columns Alien Measure + t 3 a p Whew Yt 9) ene T aw © Poavthe has : el C Trendn 6 fe © Ress an estingery ? ea co sing Diane Vicar! 5 1 -_ " s to ‘Open an existing data socroe [2 a i sPropea\Deng bt tay Noures\ ey opie. 3 Sean bai gaeg SPS Du ben SAVY áyeop> | fe i = i Với hộp thoại trên, ta có thể: Run the tutorial: Chạy chương trình trợ giúp Type in data: Nhập dữ liệu mới Run an existing query: Chay mét truy vấn đữ liệu đã có sẵn Create new query using Database Wizard: Lập một truy vẫn đữ liệu sử dụng Database Wizard Open an exisfing data source: Mở file dữ liệu đã có sẵn (Chú ý: Hộp thoại này chỉ xuất hiện một lần khi ta khởi động SPSS) 1.
Mở một file Nếu đã có sẵn một file đữ liệu, ta có thể mở nó bằng lựa chọn Open an existing data source va nhắp vao More Files; Néu dang 6 trong ctra sé SPSS Data Editor: - Ttrthanh menu chon: - File Open Data. - Trong hép thoai Open File, chon file ma ta muén mé. Hoặc ta có thé nhan vao biéu tuong &. Bên cạnh các file được lưu dưới định dạng của SPSS, ta có thể mở các file có định dạng của Excel, Lotus, dBASE, tab-deliminated mà không cần phải chuyên đôi chúng sang một định dạng trung gian hoặc nhập các thông tin định nghĩa dữ liệu.
Hình 1-2: Các loại file dữ liệu có thÊ mở trong SPSS Fenan: | ` [ ma | Fies oftype: | SPSS (“.sav) | Paste | SPSS/PC+ {sys} Systat {*.syd) | _—ang_J Systat (sys) SPSS Portable (*.por) Excel (ods) Lotus (.dbf} SAS Long File Name (*.3387bdal) SAS Short Fie Name (.3d7) SAS v6 for Windows (*.sd2} — SỐS vỆ for Unpc (*.ssd01) mem OAS Transport (“xpt) Nếu ta muốn mở một file mới, từ thanh Menu, chọn: File New Data SPSS sẽ mở ra một file đữ liệu mới hoàn toàn, từ đó ta có thể thực hiện các thủ tục tạo file cơ sở dữ liệu, nhập dữ liệu, v. Đóng file và thoát khỏi chương trình SPSS Đối với SPSS for Windows 13.0 cũng như các phiên bản trước đó, một lúc ta chỉ có thể mở một file để làm việc. Muốn mở một file mới hoặc một file khác, SPSS sẽ tự động đóng file đang làm việc, tuy nhiên, nếu ta chưa kịp lưu file dang lam việc, SPSS sẽ hỏi xem ta có lưu lại file đó không như hình dưới đây. Nếu muốn các đữ liệu/thông tin ta mới đưa vào được lưu lại, ta nhắn Yes.
Hi nh 1-3: Hộp thoại hỏi về việc lưu filile trong SPSS Cancel Ta cũng có thê thoát một file đang mở bằng cách từ thanh Menu, chọn: File. SPSS for Windows 13.0 sẽ đóng file dữ liệu, đồng thời thoát khỏi chương trình SPSS. Các file/cửa số cơ bản của chương trình SPSS 1. Cửa số Hiệu đính dữ liệu (Data Editor) Cửa sô Data Editor cung cấp một phương pháp giống như bảng tính, thuận tiện để lập và hiệu đính các file dữ liệu.
Cửa số Data Editor tự động mở ra khi ta kích hoạt/khởi động SP%SS. Với phiên bản 13.0, ta chỉ có thể mở và làm việc trên một file đữ liệu tại một thời điểm mà thôi (không thể mở hơn một file dữ liệu vào cùng một thời điểm). Cửa số Data Editor cung cấp hai loại bảng xem dữ liệu: Data view. Thể hiện trị số dữ liệu thực hoặc các nhãn trị số được xác định bởi người sử dụng.
Hình I-4: Dafa view Có Có 9:0lelelale Rất nhiều thuộc tính của Data View cũng giống như những gì được tìm thấy trong các phần mềm sử dụng bảng tính, (ví dụ như Excel). Tuy nhiên cũng có một số sự khác biệt quan trọng: Các hàng là các bản ghi/trường hợp (case). Từng hàng đại diện cho một bản ghi/một trường hợp quan sát/trả lời. Các cột là các biến.
Từng cột đại diện cho một biến hoặc thuộc tính được đo đạc. Mỗi biến chứa đựng thông tin của một câu hỏi hoặc có thể số lượng biến nhiều hơn so với số lượng câu hỏi có trong bảng hỏi. Ví dụ các câu hỏi ma trận, câu hỏi có thể chọn nhiều phương án trả lời. Các ô giao nhau giữa cột và hàng chứa các trị SỐ.
Từng ô chứa một trị số của một biến cho một trường hợp. File đữ liệu có hình chữ nhật. Hai hướng của file dữ liệu được xác định bởi số lượng các đối tượng và số lượng các biến. Ta có thể nhập đữ liệu trong bất kể ô nào.
Nếu ta nhập dữ liệu vào một ô nằm bên ngoài các đường biên của file dữ liệu được xác định, hình chữ nhật dữ liệu sẽ được mở rộng để bao gồm bất kỳ mọi hàng và mọi cột năm giữa ô đó và các đường biên của file. Không có các ô “trống rỗng”. trong các đường biên - của file đữ liệu. Đối với các biến đạng số, các ô không có thông tin được chuyển thành trị số khuyết thiếu hệ thống (mặc định bằng dấu.
Đối với các biến dạng chuỗi, một dấu cách vẫn được coi là một trị số. Thê hiện các thông tin định nghĩa về biến, bao gồm các nhãn biến và nhãn trị số biến được xác định, loại dữ liệu (ví dụ như dạng chuỗi, dạng ngày tháng, và dạng số), thang đo (định danh, định hạng, hoặc tỷ lệ), và các trị số khuyết thiếu do người sử dụng, v. Hinh 1-5: Variable view file Ed View Bata Trenstorm VEHÚA+ Add-ons Yindow Name Width Decimals Values lal 8 a2 3)2 ad 3 a6 Thar §|a8 10 11 12 ` 13|bä 14 15 b5.1 17 Trong cả hai bảng, ta có thể bổ sung, xoá hoặc hiệu đính các thông tin được lưu chứa trong file dữ liệu. | File nhập, hiệu chỉnh dữ liệu 6 ctra s6 Data Editor được lưu dưới đuôi (*.
Màn hình hiển thị kết qua (Viewer) Khi chạy một thủ tục, các kết quả được thể hiện trong một cửa số gọi là Viewer. Trong cửa số này, ta có thể dễ dàng chuyên đến bất kỳ phần nào của các kết xuất/kết quả đầu ra mà ta muốn xem. Ta cũng có thể điều khiển kết xuất và tạo một file tài liệu chứa đựng các kết xuất mà ta muốn, được tổ chức và định dạng một cách thích hợp. 1H Hinh 1-6: Cia sé Viewer Te =lle| Gl set li Frequencies Statistics Chuyên Nam sinh | Giới tính | Ngành học ngành Nam hoc nN [Valid 140 |.
139 140 149 140 [Missing ° 1 0 ° 0 Frequency Tabie Giới tính Ta.cé thé str dung Viewer dé: - _ Xem lướt các kết quả. - _ Thể hiện hoặc dấu các bảng và đồ thị được chon. - ` Thay đối trật tự trình bày của các kết quả bằng cách di chuyển các chỉ tiết được chọn.