Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản lý Nhà nước về Khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường do Tiến sĩ Trần Thanh Lâm biên soạn, Khoa Quản lý Nhà nước về Xã hội trực thuộc Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức biên tập, và Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành (tái bản lần thứ 2 vào năm 2004). Môn học này giữ vị trí là học phần chuyên sâu về quản lý ngành và lĩnh vực trong chương trình Đào tạo Đại học Hành chính, thực hiện nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường; đồng thời xây dựng cơ sở phương pháp luận phục vụ trực tiếp cho hoạt động tham gia hoạch định, phân tích, thực thi chính sách và vận dụng các công cụ quản lý hành chính nhà nước sau khi tốt nghiệp và công tác trong bộ máy công quyền.

Cấu trúc giáo trình bao gồm phần Mở đầu cùng 2 phần chính được chia làm 4 chương. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích hệ thống, điều tra xã hội học và đối chiếu số liệu thống kê kinh tế - xã hội.

Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở việc tích hợp đồng bộ giữa lý luận quản lý công với đường lối, chiến lược phát triển của Đảng và Nhà nước (trọng tâm là tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX), gắn liền các khái niệm lý thuyết với các dữ liệu thực chứng trong nước và quốc tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung toàn văn của giáo trình được kết cấu chặt chẽ thành 2 phần và 4 chương chính:

  • Phần thứ nhất: Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
    • Chương 1: Quan niệm chung về khoa học và công nghệ. Trình bày định nghĩa khoa học theo Khoa học luận đại cương và Luật Khoa học và Công nghệ; phân định khái niệm kỹ thuật và công nghệ; phân tích mô hình bốn nguồn lực công nghệ I-T-H-O (Thông tin, Kỹ thuật, Con người, Tổ chức); xác định bốn hướng công nghệ trọng điểm đầu thế kỷ XXI (thông tin, sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới) cùng hai lĩnh vực công nghệ bao trùm (vũ trụ, bền vững). Chương này luận giải vai trò động lực của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội thông qua các dữ liệu về biến đổi cơ sở vật chất kỹ thuật, gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP, dịch chuyển cơ cấu kinh tế (Bảng 1.1, 1.2), cơ cấu lao động (Bảng 1.3 theo số liệu của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), các khái niệm kinh tế tri thức (theo định nghĩa của OECD năm 1995), làn sóng toàn cầu hóa công nghiệp của UNIDO và bức tranh toàn cảnh về thành tựu, yếu kém của KH&CN Việt Nam đến mốc năm 2000.
    • Chương 2: Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hệ thống hóa 5 quan điểm chỉ đạo của Đảng; phân tích các mô hình chiến lược KH&CN trên thế giới gồm chiến lược đẩy (S&T Push) và các dạng chiến lược kéo (Technology Pull, Product Pull, Market Pull, Demand Pull); phân kỳ lịch sử chiến lược KH&CN Việt Nam qua các giai đoạn (trước 1970, từ 1979, 1987–1990, và sau 1999); xác lập định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và hệ thống giải pháp chính sách trong Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2001–2010.
  • Phần thứ hai: Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
    • Chương 3: Quan niệm chung về tài nguyên và môi trường. Cung cấp hệ thống lý thuyết về tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống, cân bằng sinh thái, các giới hạn tăng trưởng và lý luận về đạo đức môi sinh (environmental ethics).
    • Chương 4: Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Thiết lập mục tiêu, nguyên tắc, bộ máy cơ quan quản lý, hệ thống công cụ kinh tế, công cụ pháp lý, quy trình thẩm định tác động môi trường (ĐTM) và hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật môi trường.

Logic phát triển nội dung đi tuần tự từ việc làm rõ bản chất lý luận, phân loại khái niệm, đánh giá vai trò thực tiễn, đến việc xác lập quan điểm thể chế, mô hình chiến lược và các công cụ thực thi của Nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng: Dựa trên học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của lực lượng sản xuất; các nguyên lý từ Khoa học luận đại cương; lý thuyết kinh tế tri thức của OECD; các báo cáo về giới hạn tăng trưởng của Câu lạc bộ Rôma.
  • Nguyên tắc cốt lõi: Nguyên tắc phát triển khoa học - công nghệ kết hợp hài hòa giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - nhân văn; nguyên tắc tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; nguyên tắc phát huy năng lực nội sinh kết hợp với tiếp thu có chọn lọc thành tựu quốc tế.
  • Khung phân tích chủ yếu: Khung cấu trúc nguồn lực công nghệ (I-T-H-O); khung phân loại chiến lược đẩy - kéo (Push - Pull); quy trình đánh giá tác động môi trường và cơ chế kiểm soát chuyển giao công nghệ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Xử lý và phân tích số liệu thống kê vĩ mô về chi ngân sách nhà nước cho KH&CN, cơ cấu ngành kinh tế, phân bổ nguồn nhân lực kỹ thuật và đánh giá các chỉ tiêu môi trường.
  • Kỹ năng phân tích: Nhận dạng các loại hình chiến lược KH&CN (dạng công bố explicit hoặc ngầm định implicit); phân tích nguyên nhân của các điểm nghẽn thể chế và sở hữu công nghiệp.
  • Kỹ năng thực tiễn: Soạn thảo, thẩm định các quyết định quản lý hành chính; tham gia quy trình đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trong nước và dự án FDI; thực hiện quy trình kiểm tra, kiểm soát công nghệ sạch.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa truyền thụ lý luận hành chính học và phân tích thực chứng. Việc giảng dạy không tách rời giữa lý thuyết thể chế và bối cảnh kinh tế - kỹ thuật cụ thể.

  • Phương pháp sư phạm: Kết hợp thuyết giảng các quan điểm, nguyên tắc quản lý với phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp phân tích hệ thống chính sách và đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật (như Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Bảo vệ Môi trường).
  • Bài tập và tình huống thực hành: Khai thác hệ thống bảng biểu trong sách (Bảng 1.1 về cơ cấu ngành trong GDP của các nước phát triển giai đoạn 1960–1987; Bảng 1.2 về cơ cấu ngành một số nước ASEAN năm 1990; Bảng 1.3 về tỷ lệ lao động theo nghề ở Mỹ giai đoạn 1960–1995) để học viên làm bài tập phân tích tác động của công nghệ tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Bài tập thực tế: Nhận diện và phân loại dạng thức chiến lược KH&CN qua các thời kỳ lịch sử của Việt Nam; thực hành quy trình phân tích và thẩm định công nghệ đối với 715 dự án đầu tư (theo dữ liệu giai đoạn 1997–2000 được dẫn trong tài liệu).
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm/tự luận về khái niệm, bài tập tiểu luận phân tích thực trạng chính sách quản lý ngành tại địa phương, và bài thi kết thúc học phần theo quy chế đào tạo đại học.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên cần đọc tài liệu kết hợp tra cứu các văn bản pháp quy hiện hành, các báo cáo khoa học của các tổ chức quốc tế (WB, UNDP, UNIDO, OECD, UNESCO) và theo dõi thông tin cập nhật từ các tạp chí chuyên ngành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Kế thừa và hoàn thiện: Bản in lần thứ 2 (năm 2004) là kết quả của quá trình rà soát, chỉnh lý và bổ sung dữ liệu trên cơ sở giáo trình lưu hành nội bộ trước đó, tiếp thu các ý kiến đóng góp chuyên môn từ giảng viên, các nhà khoa học và học viên Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Tích hợp các xu hướng quốc tế: Giáo trình cập nhật các khái niệm hiện đại xuất hiện vào cuối thế kỷ XX như kinh tế tri thức (OECD, 1995), các vấn đề đạo đức môi sinh (environmental ethics), các cảnh báo về khủng hoảng sinh thái toàn cầu từ Câu lạc bộ Rôma, và Tuyên bố về những trách nhiệm mới của khoa học tại Hội nghị UNESCO ở Budapest, Hungari (1999).
  • Dữ liệu thực tiễn trong nước: Phản ánh bức tranh kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam đến mốc năm 2000, bao gồm: tỷ lệ xóa mù chữ đạt 93,7%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20%, ngân sách cho KH&CN đạt 2% tổng chi ngân sách năm 2000, việc thành lập 16 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tiến độ xây dựng hai khu công nghệ cao Hòa Lạc và TP. Hồ Chí Minh, và kết quả thẩm định 313 dự án FDI với vốn đăng ký trên 6 tỷ USD.
  • Gắn kết thực tiễn quản lý: Nội dung giáo trình bám sát các yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về ngành và lĩnh vực, giúp người học nắm vững các công cụ quản lý hành chính trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ đào tạo Đại học Hành chính, sinh viên các ngành Quản lý công, Chính sách công; học viên các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngạch chuyên viên, chuyên viên chính tại Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Yêu cầu tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng bao gồm: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Quản lý hành chính nhà nước đại cương và Pháp luật đại cương.
  • Giảng viên: Tài liệu đóng vai trò là giáo trình chuẩn để giảng viên biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế hệ thống chuyên đề thảo luận, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra và hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Phục vụ công tác nghiên cứu, tra cứu cho cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan quản lý chuyên ngành như Bộ/Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ/Sở Tài nguyên và Môi trường, các ban quản lý khu kinh tế, khu công nghệ cao và các viện nghiên cứu chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu phục vụ sinh viên chuyên ngành hành chính học, học viên các khóa bồi dưỡng công chức nhà nước, giảng viên giảng dạy ngành quản lý công và các nhà nghiên cứu chính sách khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về lý luận quản lý nhà nước, hệ thống pháp luật hành chính và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình kỹ thuật môi trường hoặc quản trị công nghệ là gì?
Giáo trình tiếp cận đối tượng hoàn toàn dưới góc độ hành chính học và chính trị - xã hội. Tài liệu tập trung vào chức năng quản lý của Nhà nước, việc xây dựng thể chế, hoạch định chiến lược, ban hành chính sách và vận dụng các công cụ điều hành vĩ mô, không đi sâu vào giải pháp kỹ thuật công nghệ thuần túy.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Học viên nên nghiên cứu tuần tự từ các khái niệm lý luận chung (Chương 1, Chương 3) đến các nội dung quản lý nhà nước chuyên biệt (Chương 2, Chương 4); đồng thời gắn lý thuyết với việc đối chiếu các số liệu thống kê và văn bản quy phạm pháp luật thực tế.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được nêu trong giáo trình?
Các tài liệu bổ trợ chính gồm: Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Bảo vệ Môi trường, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, tài liệu Khoa học luận đại cương (NXB Chính trị Quốc gia), các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), UNESCO, OECD và UNIDO.


Kết luận

Giáo trình Quản lý Nhà nước về Khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường của TS. Trần Thanh Lâm là công trình tài liệu học tập chuẩn mực của Học viện Hành chính Quốc gia, cung cấp hệ thống lý luận quản lý công chuyên ngành gắn liền với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị dành cho người học là tiếp cận từ việc nắm bắt bản chất, quy luật của khoa học, công nghệ và môi trường sinh thái, tiến tới phân tích các mô hình chiến lược và làm chủ các công cụ quản lý hành chính nhà nước.

Để hoàn thiện kiến thức, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc theo dõi các văn bản quy phạm pháp luật cập nhật, các báo cáo định kỳ của cơ quan quản lý chuyên ngành và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế tri thức và phát triển bền vững.