Giáo trình quấn dây động cơ 1 pha nghề điện công nghiệp trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Giáo trình quấn dây động cơ 1 pha nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề An Giang giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

174
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: Quấn và sửa chữa quạt bàn

2. Bài 2: Quấn và sửa chữa quạt trần

3. Bài 3: Quấn và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện làm việc

4. Bài 4: Quấn và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện khởi động

5. Bài 5: Quấn và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện làm việc và tụ điện khởi động

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quấn dây động cơ 1 pha nghề điện công nghiệp

Giáo trình quấn dây động cơ 1 pha nghề điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Nghề An Giang được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Chương trình học kéo dài 184 giờ, bao gồm lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý hoạt động của động cơ điện 1 pha. Nội dung giáo trình không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Nội dung chính của giáo trình quấn dây động cơ 1 pha

Giáo trình bao gồm các bài học về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách quấn dây cho các loại động cơ điện 1 pha. Sinh viên sẽ được học cách quấn và sửa chữa quạt bàn, quạt trần, và động cơ không đồng bộ 1 pha.

1.2. Mục tiêu đào tạo của giáo trình quấn dây động cơ

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên có khả năng quấn và sửa chữa động cơ điện 1 pha, đồng thời tổ chức nơi thực tập gọn gàng và an toàn. Sinh viên cũng sẽ được trang bị kiến thức về an toàn lao động trong quá trình thực hành.

II. Thách thức trong việc quấn dây động cơ 1 pha

Quá trình quấn dây động cơ 1 pha gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu đến kỹ thuật quấn dây. Đặc biệt, việc đảm bảo độ cách điện và an toàn trong quá trình thực hiện là rất quan trọng. Những lỗi thường gặp có thể dẫn đến hư hỏng động cơ hoặc gây nguy hiểm cho người sử dụng.

2.1. Các lỗi thường gặp khi quấn dây động cơ

Một số lỗi phổ biến bao gồm quấn dây không đúng kỹ thuật, sử dụng vật liệu không đạt tiêu chuẩn, và không kiểm tra độ cách điện trước khi lắp ráp. Những lỗi này có thể dẫn đến việc động cơ không hoạt động hoặc gây cháy nổ.

2.2. Giải pháp khắc phục các thách thức trong quấn dây

Để khắc phục các thách thức này, cần có sự hướng dẫn chi tiết từ giảng viên và thực hành thường xuyên. Việc kiểm tra định kỳ và tuân thủ các quy tắc an toàn cũng là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp quấn dây động cơ 1 pha hiệu quả

Phương pháp quấn dây động cơ 1 pha bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị vật liệu đến thực hiện quấn dây. Việc nắm vững quy trình và kỹ thuật quấn dây sẽ giúp sinh viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và an toàn.

3.1. Quy trình chuẩn bị vật liệu và dụng cụ

Trước khi bắt đầu quấn dây, cần chuẩn bị đầy đủ vật liệu như dây đồng, tụ điện, và các dụng cụ cần thiết. Việc kiểm tra chất lượng vật liệu cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu suất của động cơ.

3.2. Kỹ thuật quấn dây động cơ 1 pha

Kỹ thuật quấn dây bao gồm việc xác định số vòng quấn, cách bố trí dây trong rãnh, và cách kết nối các cuộn dây. Việc thực hiện đúng kỹ thuật sẽ giúp động cơ hoạt động ổn định và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình quấn dây động cơ 1 pha

Giáo trình quấn dây động cơ 1 pha không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Các kỹ năng học được sẽ giúp sinh viên có cơ hội việc làm cao trong ngành điện công nghiệp.

4.1. Cơ hội việc làm cho sinh viên ngành điện công nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có thể làm việc tại các công ty sản xuất, sửa chữa thiết bị điện, hoặc tự mở cửa hàng sửa chữa. Kỹ năng quấn dây động cơ là một trong những yêu cầu quan trọng trong ngành này.

4.2. Kết quả nghiên cứu và thực hành từ giáo trình

Nhiều sinh viên đã áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế và đạt được kết quả tốt trong các dự án thực hành. Điều này chứng tỏ tính ứng dụng cao của giáo trình trong việc đào tạo nghề.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình quấn dây động cơ 1 pha

Giáo trình quấn dây động cơ 1 pha tại Trường Cao đẳng Nghề An Giang đã chứng minh được giá trị trong việc đào tạo nghề điện công nghiệp. Tương lai của chương trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Trường sẽ tiếp tục cập nhật nội dung giáo trình để phù hợp với công nghệ mới và nhu cầu thực tế. Việc hợp tác với các doanh nghiệp cũng sẽ được tăng cường để tạo cơ hội thực tập cho sinh viên.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong ngành điện công nghiệp

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành điện công nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình quấn dây động cơ 1 pha nghề điện công nghiệp trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG Giaùo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA Nghề: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Trình độ: CAO ĐẲNG / TRUNG CẤP Năm 2019 MỤC LỤC GIÁO TRÌNH QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - Nghề : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP - Hệ : CAO ĐẲNG NGHỀ - Thời lượng : 184giờ - Số giờ Lý thuyết : 10giờ - Số giờ Thực hành: 154giờ - Số giờ Kiểm tra : 20giờ Trang Bài 1 : Quấn và sửa chữa quạt bàn (32h) A. Phần thực hành+Kiểm tra: 26h+4h. 13-39 Bài 2 : Quấn và sửa chữa quạt trần (32h) A. Phần thực hành+Kiểm tra: 26h+4h.

46-62 Bài 3 : Quấn và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện làm việc (32h) A. Phần thực hành+Kiểm tra: 26h+4h. 71-96 Bài 4 : Quấn và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện khởi động (40h) A. Phần thực hành+Kiểm tra: 34h+4h.

103-139 Bài 5 : Quấn và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện làm việc và tụ điện khởi động (48h) A. Phần thực hành+Kiểm tra: 42h+4h. 149-172 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN Bài 1: QUẤN VÀ SỬA CHỮA QUẠT BÀN Thời lượng: 32giờ (LT: 3h; TH+KT: 29h) * Mục tiêu : Sau khi học xong bài học nầy người học có khả năng: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số kỹ thuật, và vẽ được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ trải của các loại quạt bàn 1 pha thông dụng. - Quấn và sửa được hư hỏng của các loại quạt bàn 1 pha thông dụng.

- Tổ chức nơi thực tập gọn gàng, khoa học. - Chấp hành đúng các nguyên tắc an toàn khi thực tập. Cấu tạo: Gồm 3 phần chính. Cánh quạt: Thường có đường kính từ 300mm đến 400mm, được làm bằng nhựa, hay kim loại được lắp trên trục quạt, có nắp giữ cánh và lồng bảo vệ.

QUẠT BÀN CÁNH QUẠT LỒNG QUẠT Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 1 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN 2. Bộ Motuer quạt: Thường có bầu nhựa hay kim loại bao ngoài, bầu nhựa có đường kính từ 80mm đến 120mm tùy theo công suất quạt. Motuer quạt gồm 2 phần: phần tỉnh và phần động. Phần tĩnh (Stato): Là phần đứng yên, gồm các lá thép kỹ thuật điện mỏng 0,35mm - 0,5mm ghép lại thành hình trụ rổng, bên trong được dập sẳn các rãnh để đặt dây quấn, làm bằng dây điện từ đồng hoặc nhôm, dây quấn gồm cuộn làm việc, cuộn khởi động và cuộn số.

STATO QUẠT BÀN b. Phần động (Rôto): Là phần quay, gồm các lá thép kỹ thuật điện mỏng 0,35mm - 0,5mm ghép lại, trên bề mặt rôto cũng được dập thành các rãnh để đặt dây quấn, dây quấn thường được đúc bằng nhôm và được nối ngắn mạch ở 2 đầu, gọi là rôto ngắn mạch, ngoài ra hình dạng dây quấn trông giống như lồng nhốt con sóc nên thường gọi là rôto lồng sóc. Trên rôto có lắp trục để lắp cánh quạt. RÔTO QUẠT BÀN Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 2 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN c.

Phần nắp: Được lắp ở 2 đầu quạt, gồm 2 nắp được làm bằng nhôm hay sắt, giữa có lắp bạc thau hay vòng bi(bạc đạn) để đở rôto làm rôto có thể quay nhẹ nhàng. NẮP QUẠT BÀN NẮP SAU NẮP TRƯỚC BẠC THAU 3.Thân quạt: Thường có chiều cao từ 200mm đến 400mm tùy theo công suất lớn nhỏ. Thân quạt thường được làm bằng nhựa hay kim loại. TIME QUẠT BỘ NÚT ẤN CÔNG TẮC ĐÈN NGỦ THÂN QUẠT CỔ QUẠT Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 3 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Hộp nhông quạt, hộp bao ngoài thường được làm bằng nhôm, các bánh răng bên trong được làm bằng nhựa, dùng để điều khiển cho quạt quay qua lại, được lắp ở nắp sau của quạt.

HỘP NHÔNG QUẠT - Chụp che cuộn dây stator, còn gọi là bầu quạt thường được làm bằng nhựa. - Lồng quạt gồm 2 nửa lồng úp vào nhau để che cánh quạt, bảo vệ an toàn cho người sử dụng, thường được làm bằng các dây kim loại được phủ lớp sơn bên ngoài. - Chân quạt để giữ quạt đứng vững, thường được làm bằng nhựa. - Cổ quạt để điều chỉnh góc quay cao, thấp của quạt, thường được làm bằng nhựa.

- Bộ nút ấn để điều chỉnh tốc độ quay của quạt. - Đèn ngủ, rờle thời gian để hẹn giờ tắt quạt. Nguyên lý làm việc: Nguồn điện xoay chiều 1 pha không tạo được từ trường quay để quạt quay, do đó để tạo mômen quay cho quạt ta dùng thêm cuộn dây phụ(cuộn khởi động) đặt lệch với cuộn dây chính 1 góc 90o trong không gian, cuộn dây phụ được được mắc nối tiếp thêm 1 tụ điện. Khi cho nguồn điện xoay chiều 1 pha vào cuộn dây làm việc và cuộn dây khởi động của stato quạt, làm sinh dòng điện ILV và dòng điện IKĐ lệch pha nhau, từ trường tạo bởi 2 cuộn dây hợp thành từ trường quay, từ trường nầy tác động lên rôto làm phát sinh dòng điện cảm ứng chạy trong các thanh dẫn rôto.

Dòng điện cảm ứng dưới tác dụng của từ trường quay sẽ tạo ra mômen quay làm rôto quay theo chiều của từ trường, tốc độ quay được xác định bằng công thức : n= 60f/p (vòng/phút) Trong đó: - f: là tần số của nguồn điện (Hertz) - p : là số đôi cực từ. Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 4 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN III. Các dạng quạt điện: 1. Quạt bàn: Gồm 2 loại: Quạt dùng tụ và quạt vòng chập.

Quạt bàn dùng tụ: Loại lớn có công suất từ 45W đến 65W, điện áp định mức 220V, đường kính cánh quạt từ 300mm đến 350mm. Loại quạt nầy hiệu suất và hệ số công suất cao, nhưng cấu tạo phức tạp. Đây là thiết bị gia dụng, thường được sử dụng trong các hộ gia đình. HÌNH QUẠT BÀN DÙNG TỤ b.

Quạt bàn dùng tụ: Loại nhỏ có công suất từ 20W đến 30W, điện áp định mức 220V, đường kính cánh quạt từ 150mm đến 200mm, tốc độ quay 1450 vòng/phút, loại quạt nầy hiệu suất và hệ số công suất thấp, nhưng cấu tạo đơn giản, rất bền. Đây cũng là thiết bị điện gia dụng, thường được sử dụng trong các hộ gia đình. HÌNH QUẠT BÀN VÒNG CHẬP Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 5 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN 2. Quạt treo tường: Đây là loại quạt dùng tụ, có công suất từ 45W đến 65W, điện áp định mức 220V, tốc độ quay 1450 vòng/phút, đường kính cánh quạt từ 300mm đến 350mm.

Loại nầy hiệu suất và hệ số công suất cao, nhưng có cấu tạo phức tạp như quạt bàn dùng tụ. Phạm vi sử dụng rộng hơn quạt bàn dùng tụ, thường được sử dụng trong các hộ gia đình, trong các cơ sở sản xuất… HÌNH QUẠT TREO TƯỜNG 3. Quạt đứng: Đây là loại quạt dùng tụ, có công suất từ 45W đến 65W, điện áp định mức 220V, tốc độ quay 1450 vòng/phút, đường kính cánh quạt từ 300mm đến 350mm. Loại nầy hiệu suất và hệ số công suất cao, nhưng có cấu tạo phức tạp như quạt bàn dùng tụ.

Thường được sử dụng trong các hộ gia đình hay trong các công sở. HÌNH QUẠT ĐỨNG Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 6 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN 4.Quạt hộp: Đây cũng là loại quạt dùng tụ, có công suất từ 30W đến 65W, điện áp định mức 220V, tốc độ quay 1450 vòng/phút, đường kính cánh quạt từ 300mm đến 350mm. Loại nầy hiệu suất và hệ số công suất cao, nhưng có cấu tạo phức tạp như quạt bàn dùng tụ. Thường được sử dụng trong các hộ gia đình.

HÌNH QUẠT HỘP 5.Quạt thùng: Còn gọi là quạt nước. Đây cũng là loại quạt dùng tụ, có công suất từ 100W đến 150W, điện áp định mức 220V, tốc độ quay 1450 vòng/phút, loại quạt nầy có 3 môtuer. 1 motuer chính quay cánh quạt dạng lồng làm mát, 1 motuer bơm nước lên tấm vải làm mát hay cuốn tấm vải từ hộc chứa nước lên trên để mootuer quạt chính hơi nước ra ngoại, 1 motuer chậm điều khiển các lá bằng nhựa lùa gió qua lại. Ngoài ra bên trong còn có 1 hộc chứa 2 thanh nước đá, để khi quạt chính hoạt động sẽ đẩy hơi mát ra ngoài, loại nầy hiệu quả làm mát cao, nhưng có cấu tạo phức tạp, giá thành caọ.

Loại quạt nầy thường được sử dụng trong các hộ gia đình hay trong các công sở. HÌNH QUẠT THÙNG Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 7 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN 6.Quạt đảo: Đây cũng là loại quạt dùng tụ, có công suất 65W, điện áp định mức 220V, tốc độ quay 1450 vòng/phút, đường kính cánh quạt 400mm. Loại nầy có cấu tạo như quạt trần, được lắp trên trần nhà, tuy nhiên nó có ưu điểm hơn quạt trần là có bộ phận đảo sẽ đẩy gió đi xa hơn, loại nầy thường được lắp thấp hơn quạt trần.Thường được sử dụng trong các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất… HÌNH QUẠT ĐẢO 7.Quạt công nghiệp: Đây cũng là loại quạt dùng tụ, có công suất từ 370W đến 750W, điện áp định mức 220V, tốc độ quay 1450 vòng/phút, đường kính cánh quạt 600mm đến 800mm, được làm bằng nhôm hoặc inox, lực đẩy gió rất mạnh, được lắp cho các cơ sở, các phân xưởng sản xuất. HÌNH QUẠT CÔNG NGHIỆP Trường Cao Đẳng Nghề An Giang-Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 8 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA - 184h - Bài 1 (32h) KHOA ĐIỆN IV.

Các thông số kỹ thuật: * Công suất định mức của quạt: (Ký hiệu: P); đơn vị tính: W hay KW. - Quạt bàn thường có P= 20W đến P= 60W. - Quạt đứng thường có P= 45W đến P= 65W. - Quạt tháp thường có P= 45W đến P= 65W.

- Quạt hút thường có P= 30W đến P= 45W. - Quạt treo tường thường có P= 45W đến P= 65W. * Điện áp: ký hiệu: U; Đơn vị tính: Vôn Thường sử dụng điện áp 110V hoặc 220V. * Dòng điện định mức: ký hiệu: I; đơn vị tính: Ampe * Tốc độ quay: ký hiệu: n hoặc RPM; Đơn vị tính: Vòng/phút Thường có tốc độ quay từ 185 Vòng/phút đến 2930 Vòng/phút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ