TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Tiếng Việt thực hành do GS.TS Bùi Minh Toán và PGS.TS Nguyễn Quang Ninh biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành, là tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Tiếng Việt thực hành. Học phần có thời lượng 2 đơn vị học trình, thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo Cao đẳng Sư phạm ngành Ngữ văn, chuẩn bị nghiệp vụ cho giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở hoặc giáo viên dạy hai môn có môn thứ nhất là Ngữ văn.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc hình thành, củng cố và nâng cao các kĩ năng sử dụng tiếng Việt ở dạng ngôn ngữ viết, bao gồm kĩ năng định hướng và lập đề cương văn bản, kĩ năng lập luận, kĩ năng xây dựng đoạn văn, kĩ năng đặt câu, dùng từ và kĩ năng viết đúng chính tả. Đồng thời, giáo trình trang bị cho sinh viên phương pháp sư phạm cần thiết để hướng dẫn, rèn luyện năng lực ngôn ngữ và sửa lỗi hành văn cho học sinh bậc Trung học cơ sở.
Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương, được tổ chức theo quy trình tiếp cận ngôn ngữ học văn bản từ cấp độ chỉnh thể đến các đơn vị cấu thành: từ văn bản đến đoạn văn, câu, từ và chữ viết (chính tả). Điểm đặc sắc trong thiết kế giáo trình là quán triệt phương châm dạy học thực hành: kiến thức lí thuyết được khái quát hóa thông qua thực hành phân tích ngữ liệu, sau đó được vận dụng trực tiếp vào hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng, không đặt nặng việc thuyết minh lý thuyết ngôn ngữ học trừu tượng.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương cụ thể:
- Chương I: Luyện kĩ năng tạo lập văn bản: Xác lập 4 yêu cầu cơ bản của một văn bản gồm tính mạch lạc và liên kết, mục đích giao tiếp thống nhất, kết cấu ba phần (mở đầu, phát triển, kết thúc) và phong cách ngôn ngữ xác định. Hướng dẫn quy trình 4 bước tạo lập văn bản: định hướng, lập chương trình (đề cương sơ lược và chi tiết), hiện thực hóa và kiểm tra hoàn thiện. Trình bày các thành phần và mối quan hệ trong lập luận.
- Chương II: Luyện kĩ năng dựng đoạn văn: Quy định các yêu cầu nội tại và quan hệ liên đoạn; phân loại và hướng dẫn xây dựng đoạn văn theo 5 mô hình kết cấu (diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích, tổng - phân - hợp); kĩ thuật tách đoạn (theo đề tài, không gian, thời gian, mục đích tu từ); phương thức liên kết, chuyển đoạn và phương pháp chữa lỗi đoạn văn về nội dung hoặc cách ngắt đoạn.
- Chương III: Luyện kĩ năng đặt câu trong văn bản: Xác lập tiêu chuẩn câu đúng quy tắc ngữ pháp, chuẩn ngữ nghĩa, phù hợp dấu câu và liên kết; hệ thống hóa các dạng câu sai (sai cấu tạo, quan hệ ngữ nghĩa, dấu câu, liên kết) và phương pháp sửa chữa; thực hành các thao tác mở rộng, rút gọn, biến đổi trật tự thành phần và chuyển đổi kiểu câu.
- Chương IV: Luyện kĩ năng dùng từ trong văn bản: Trình bày giản yếu về các bình diện của từ; hệ thống 6 yêu cầu dùng từ (đúng âm thanh, hình thức cấu tạo, đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, thích hợp phong cách, bảo đảm tính hệ thống, tránh lặp và sáo rỗng); thực hành thao tác lựa chọn, thay thế và sáng tạo từ ngữ.
- Chương V: Luyện kĩ năng chính tả tiếng Việt: Trình bày nguyên tắc chính tả chữ Quốc ngữ; quy tắc viết hoa danh từ riêng; phương thức biểu hiện từ ngữ và thuật ngữ tiếng nước ngoài (giữ nguyên dạng chữ viết ở ngôn ngữ gốc hoặc dịch nghĩa); phương pháp khắc phục lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Progression logic của giáo trình đi theo đường hướng tuyến tính từ bậc cấu trúc cao nhất xuống bậc thấp nhất: Chỉnh thể văn bản $\rightarrow$ Đoạn văn $\rightarrow$ Câu $\rightarrow$ Từ $\rightarrow$ Chữ viết.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên:
- Lý thuyết hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ học văn bản: Định nghĩa văn bản là sản phẩm và phương tiện giao tiếp; xác định các nhân tố chi phối văn bản gồm mục đích, nội dung, đối tượng, hoàn cảnh và phong cách giao tiếp.
- Nguyên lý phân định mạch lạc và liên kết: Xác định mạch lạc là sự thống nhất nội dung bên trong (thống nhất đề tài qua danh từ/ngữ danh từ, thống nhất chủ đề qua động từ/tính từ, bảo đảm logic khách quan và logic trình bày); liên kết là biểu hiện hình thức vật chất của mạch lạc qua các phương tiện ngôn ngữ và phép liên kết.
- Khung phân tích cấu trúc cú pháp và từ vựng: Khung nhận diện lỗi cấu trúc câu, mô hình hóa các thao tác biến đổi câu và các chuẩn mực ngữ nghĩa của từ vựng tiếng Việt.
Kỹ năng phát triển
- Kĩ năng kĩ thuật (Technical skills): Kĩ thuật lập đề cương phân cấp bậc ý; kĩ thuật biến đổi cấu trúc câu (mở rộng, rút gọn câu); kĩ thuật xử lý thuật ngữ nước ngoài và quy tắc viết hoa tên riêng.
- Kĩ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích và thẩm định tính mạch lạc, liên kết của văn bản mẫu; nhận diện, phân loại lỗi sai về ngữ pháp, ngữ nghĩa, dấu câu, cách dùng từ và chính tả.
- Kĩ năng thực hành ứng dụng (Practical competencies): Năng lực tạo lập văn bản nghị luận học thuật hoàn chỉnh; năng lực biên tập, sửa chữa văn bản; năng lực thiết kế bài tập rèn luyện tiếng Việt cho học sinh Trung học cơ sở.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học tương tác và quy nạp thực hành. Mỗi chương được thiết kế cấu trúc thống nhất: xác định rõ mục Mục tiêu cần đạt, Kiến thức cần có, tiếp đến là Kiến thức giản yếu, đi kèm Hệ thống bài tập luyện tập sau từng mục lớn, và kết thúc bằng Tóm tắt nội dung cơ bản cùng danh mục Tài liệu tham khảo.
Ngữ liệu bài tập và case studies trong giáo trình được trích dẫn trực tiếp từ các văn bản văn học, khoa học và báo chí thực tế:
- Đoạn văn phân tích mạch lạc: văn bản miêu tả Sau cơn mưa (Tiếng Việt 1), đoạn văn về đề tài xã hội của Hoài Thanh.
- Văn bản phân tích phong cách: đoạn văn miêu tả sông Đà trong Sách giáo khoa Địa lí đối sánh với đoạn trích tùy bút của Nguyễn Tuân; đoạn trích Tôi đi học của Thanh Tịnh, bài Cây tre Việt Nam của Thép Mới.
- Văn bản phân tích kết cấu và lập luận: bài chính luận Tuyên truyền (Báo Nhân dân, 1954), bài phê bình Cái mốt nói chữ của Hải Đường (Báo Nhân dân Chủ nhật), bài bình thơ của Vũ Tố Nga.
- Văn bản lập đề cương và nghị luận văn học: bài phân tích Văn học dân gian Việt Nam (SGK Văn 7), đề cương bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm, đề cương phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của Kim Lân.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập căn cứ vào hiệu quả thực hiện các bài tập thực hành viết: khả năng phát hiện lỗi và sửa lỗi trực tiếp trên ngữ liệu mẫu, mức độ chuẩn xác trong việc thiết lập đề cương và chất lượng tạo lập đoạn văn, văn bản. Sinh viên thực hiện tự học thông qua việc đối chiếu kết quả bài tập với các yêu cầu, nguyên tắc được đúc kết trong phần tóm tắt cuối mỗi chương.
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình cập nhật và ứng dụng các thành tựu của Ngữ dụng học và Ngôn ngữ học văn bản vào quá trình dạy học tiếng Việt:
- Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ văn bản: Tách biệt rõ ràng khái niệm mạch lạc (phương diện liên kết nội dung, thể hiện qua sự thống nhất đề tài, chủ đề, logic) và liên kết (phương diện liên kết hình thức bằng phương tiện ngôn ngữ cụ thể), thay thế cho cách dùng thuật ngữ gộp trước đây.
- Tích hợp tính thời sự và thực tiễn ngôn ngữ: Đưa các văn bản mang tính phê phán các hiện tượng lệch chuẩn ngôn ngữ vào bài học, tiêu biểu như bài báo Cái mốt nói chữ phản ánh tình trạng sính dùng thuật ngữ ngoại lai, thuật ngữ kinh tế - xã hội sai ngữ cảnh (vi mô, vĩ mô, maphia, makéttinh, năm con rồng châu Á).
- Gắn kết trực tiếp với chương trình giáo dục phổ thông: Bổ sung các bài tập định hướng nghiệp vụ sư phạm, yêu cầu sinh viên đóng vai trò giáo viên để hướng dẫn học sinh lớp 7 làm quen với văn bản đề nghị, phân tích đề văn nghị luận (Chớ nên tự phụ), hoặc xử lý các lỗi chính tả phổ biến do phát âm địa phương của học sinh.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu học tập bắt buộc cho học phần Tiếng Việt thực hành (2 đơn vị học trình), chuẩn bị điều kiện tốt nghiệp và giảng dạy môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở.
- Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức ngữ pháp và tiếng Việt trong chương trình phổ thông: nhận diện từ loại, cấu tạo ngữ pháp của câu đơn, câu ghép, các biện pháp tu từ, các phép liên kết câu và đặc điểm của các phong cách chức năng ngôn ngữ.
- Giảng viên giảng dạy học phần: Sử dụng làm đề cương và tài liệu giảng dạy chuẩn mực; có thể linh hoạt điều chỉnh thời lượng, nội dung luyện tập để phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ và lỗi phương ngữ của sinh viên từng địa phương, vùng miền.
- Tự học và tham khảo: Phục vụ giáo viên Ngữ văn THCS đang công tác, người làm công tác biên tập văn bản hoặc người học có nhu cầu chuẩn hóa kĩ năng diễn đạt, lập luận và tạo lập văn bản tiếng Việt.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên Cao đẳng Sư phạm ngành Ngữ văn (đào tạo giáo viên dạy môn Ngữ văn hoặc hai môn có môn Ngữ văn là môn thứ nhất), đồng thời phù hợp cho mọi đối tượng cần rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản học thuật và hành chính.
2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Sinh viên cần có kiến thức tiếng Việt phổ thông về văn bản, đề cương, từ loại, cấu trúc câu, các phép liên kết câu và các phong cách chức năng ngôn ngữ.
3. Giáo trình này có điểm gì khác so với các giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt lý thuyết?
Giáo trình không đi sâu vào việc miêu tả cấu trúc ngôn ngữ học thuần túy mà lấy phương châm thực hành làm trọng tâm; nội dung được cấu trúc từ cấp độ chỉnh thể văn bản xuống các cấp độ bộ phận, tập trung vào thao tác tạo lập, phân tích và sửa lỗi văn bản.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần bám sát mục tiêu và mạch kiến thức ở đầu và cuối mỗi chương, phân tích kĩ các ngữ liệu mẫu, thực hiện toàn bộ hệ thống bài tập thực hành sau từng mục và tiến hành tự sửa lỗi câu, đoạn văn theo các tiêu chí đã học.
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo không?
Sau mỗi chương, giáo trình cung cấp danh mục Tài liệu tham khảo chuyên biệt về văn bản học, ngữ pháp, từ vựng và chính tả, giúp sinh viên mở rộng kiến thức tương ứng với từng chủ đề.
Kết luận
Giáo trình Tiếng Việt thực hành của GS.TS Bùi Minh Toán và PGS.TS Nguyễn Quang Ninh là tài liệu học tập có tính hệ thống cao, chuẩn hóa các kĩ năng tạo lập văn bản viết tiếng Việt thông qua hệ thống lí thuyết giản yếu và bài tập thực hành gắn với văn bản thực tế. Lộ trình học tập được thiết kế khoa học từ cấp độ văn bản, đoạn văn, câu, từ ngữ đến quy chuẩn chính tả chữ Quốc ngữ. Việc tiếp thu nội dung giáo trình kết hợp với tra cứu danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại mỗi chương là cơ sở giúp người học hoàn thiện năng lực sử dụng ngôn ngữ học thuật và xây dựng kĩ năng sư phạm tiếng Việt cho bậc Trung học cơ sở.