Chương 4 CHE ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC HÌNH THỨC TỎ CHỨC KINH DOANH VÀ CHỦ THẺ KINH DOANH KHÁC I. NHOM CONG TY 1. Khái niệm, đặc điểm a. Khải niệm nhóm công tp ye Thực tiễn hoạt động kinh đoanh của các doanh nghiệp trên thị trường cho thấy nhu cầu liên kết giữa các chủ thể kinh doanh hoạt động trong cùng lĩnh vực ngành nghề hoặt có chung lợi ith ngay càng rõ nét.
Để tránh nguy cơ tụt hậu về kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế, đòi hổi các chủ thể kinh doanh ở Việt Nam không chỉ đạt kết quả tăng trưởng cao mà còn phải phát huy được tiém nang, thế mạnh của mình. Muốn thực hiện được điều đó, các chủ thể kinh doanh phái liên kết lại với nhau trong cùng một khu vực ngành nghệ, công nghệ. Quy luật của thị trường, quy Luật Cạnh tranh với mục đích lợi nhuận tối đa đòi hỏi các công ty phải không ngừng mở rộng quy mô, mở Tong thi | trường, đổi mới công nghệ v. Để làm được điều đó, phải có nguồn 'vốn lớn.
Sử tích tụ tư bản và đo đỏ cũng là quá trình tích tụ sản xuất là tất yếu. Những việc mở rộng quy mô chỉ dựa vào quá trình tích tụ thì quá chậm chạp. Dö đó-việc tập trung nhiều' công tý dưới các hình thức liên kết khác nhau sế“cho ra đời những công ty to: lớa chỉ trong một thời giản' ngắn là điều khó tránh khôi với nhiều hình thức mới để cùng thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục đích đã đề-ra. : °_- Nhóm công ty là một khái niệm mới, lần đầu tiên được đưa vào Luật Doanh nghiệp 2005: Điều 146 :Luật Doanh nghiệp 2005 định nghĩa: Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mỗi quản hệ gắn bú lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
Các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế,' công nghệ, thị trường sẽ tập hợp lại thành các nhóm công ty. Hiện tại, ở Việt -Nam,,nhém céng ty tồn tại đưới hai hình thức cơ bản là tập đoàn kinh tế và :công ty mẹ -,công ty con.: Đặc điểm của nhóm công íy b1. Nhóm công ty là một hình thai tổ chức kinh doanh Siữa ©các doanh nahitp, ne “Do nhụ cầu tất yếu từ hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải liên kết lại trong một hình thái tổ chức hop pháp, với, mục tiêu hỗ trợ lẫn nhau trỏng quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh.dịch vụv của mình đề dat được mục dich cha mdi doanh nghiép. Nhóm công ty cd két cu 16 chite nhiéu cấp.
Là một tô chức kinh đoanh bao gồm nhiều doanh nghiệp, nhưng ecó một doanh nghiệp giữ v Vai trồ chỉ phối, chỉ huy thống nhất, thường là công ty mẹ. „: 53, Các cong ty tr ong nhóm công ty liên kết với nhau bằng quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác nhằm đáp ứng đòi hỏi của nên sản xuất hàng:hóa:: : „Nhóm.ty là một tổ hợp lấy liên doanh góp vốn, hoặc sở hữu chung vốn làm nhận té- quyết định sự liên kết. Các doanh nghiệp trong nhóm công ty đầu là các pháp. nhân độc lập :.: Mô hình nhóm công ty cho phép kết:hợp các loại hình doanh nghiệp thuộc các: thành phần kinh tế vào một tổ chức kinh doanh một cách tự nhiên.
xuất phát từ lợi íeh kinh tế, không khiên cưỡng mang tính hành chính, Do vậy, thành viên trong nhóm công ty ở vị trí bình đẳng với nhau trong các quan hệ.:Liên kết có thể mở-rộng ra với quy mô đa sở hữu ngày cang | lớn, với.sự hoạt động đa ngành, đa phương, thậm chí đa quốc gia. ‘Cong g mẹ- công ty con a. Khái niệm công (ÿ mẹ + công (ÿ con. Mô hình công ty mẹ - công ty con không phải là mô ô hình.
kinh doanh: mới. rất lâu, ở các nước tư bản chủ nghĩa, người ta đã sử dụng nô hình này nhự kết quả tất yếu của quá trình tích tụ tập trưng sản xuất để đáp ứng. khắc phục mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa cao với: quan hệ sản xuất dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất; để nâng cao tỷ suất lợi nhuận trong điều kiện nguồn vốn về thực chất vẫn là của sở hữu tư nhân. Sự xuất hiện công ty mẹ - công ty con là sản phẩm của quy luật tích lñy của chủ nghĩa tư bản.
Ở Việt Nam, để thực hiện những nội dung của nghị quyết Trung ương HH khóa IX về việc xác lập vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, một trong những biện pháp cơ bản đã và đang được áp dựng là đổi mới các đoanh nghiệp nhả nước. Liệu pháp quan trọng nhất cho việc đổi mới là xác lập hình thức tổ chức kinh đọanh vốn nhà nước hợp lý. Mô hình công ty mẹ - công ty con có thể góp phân đáp ứng được những yêu cầu này. , Cho dén nay; khái niệm về công ty mẹ, công ty con ở các nước cũng đã có sự thay đổi theo' thời gian và không gian.
Công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc công ty con (Subsidiary). Céng ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ. Công ty mẹ - công ty con là là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa những công ty nắm vốn của nhau. Mối quan hệ kinh tế giữa các công ty là nền tang cơ bản tạo lập nên mộ hình công ty mẹ - công ty con.
„g1 Công íy mẹ là một công ty sở hữu một phần chính hoặc toàn bộ số cổ phần của một công ty khác để có thể kiểm soát việc điều hành-v à các hoạt động của công ty này (công ty con) bằng việc gây.ảnh hưởng hoặc bầu ra Hội đồng quan tri. ;Một công ty được coi là mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau: (J) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phân phẩ thông đã phái hành của công tụ đó; (2) Có quyén true tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tắt cá thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc của công ty đó; (3) Có quyên quyét định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công (y đó (Điều 4.15 Luật Doanh nghiệp 2005). Như vậy, công ty mẹ là một doanh nghiệp hợp pháp được thành lập và đăng ký theo quy định của: pháp luật, có tư cách pháp nhân, có khả năng trong một hoặc một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh, đủ mạnh đệ kiểm soát hoặc chi phối.các công ty và được các công ty thành viên tắc và (công ty con) chấp nhận sự kiểm soát, chỉ phối đó theo những nguyên phương thức nhất dinh. khong phai bat ky.
nảo trong tập đoàn nào cũng có thể trở thành công ty mẹ theo: ý 'chí chủ quan của: một chủ thể đó. Công ty mẹ: chỉ: thực sự là *mẹ” và: bền vững khi nó hơn hẳn các công:tý khác trong nhóm về một hoặc một số điều kiện quan trọng đối: với hoạt động kinh doanh. Vì vậy, tùy theo lĩnh vực mà công ty mẹ có: thé chỉ phối; kiếm thành soát được các công ty khác trong nhóm. Có thể phận chia, công ty mẹ , : : các,loại, SaU:, :4) Cong.
ty: me:-c6 quyên lực. chỉ phối, kiểm soát;các::eng ty khác xuất trong tập đoàn theo quyền lực hành chính tự có. Công ty mẹ loại này hiện khi có sự tham gia của nhà. Bằng một văn bản pháp quy, nhà nước chỉ định một công ty trong tập đoàn là công ty mẹ và trao cho công ty ty này một đặc quyền (quyền lực đặc bigt) dé chi phối, kiểm soát các công khác trong nhóm.
Công ty mẹ loại. này thường không bền vững. ty mẹ sở hữu vốn chỉ phối, kiểm soát các công ty khác trong ty mẹ tập đoàn theo tỷ lệ vến.các công ty khác. Đây là loại công nhất phổ biến hiện nay.
Và, chỉ khi cộng ty mẹ chiếm. tỷ lệ vốn góp lớn trong các công tyl khác thì mới chỉ. phối, kiểm, soát được các hoạt động của † các công ty khác trong nhóm: Sở hữu trên 50% vén điều. hoặc tổng số cổ, phần phd thông đã.
, x cảnh sậi Anh cu ( ii) Cong, ty, mẹ có công nghệ, và thực hiện quyền, chi phối, kiệm soát quyết về các công ty,khác. một cách trực tiếp. hoặc gián tiếp thông. qua bí hữu một bí công nghệ.
Công ty mẹ loại này xuất hiện khi một công ty sở ty khác quyết công nghệ có vị trí quyết định trong nhóm. Vì vậy, các công được sử trong nhóm chấp nhận sự chỉ phối, kiểm soát của công ty me dé dụng bí quyết về công nghệ đó;'. trong tấp (iv) Công ty mẹ có thể chỉ phối, kiểm soát các công ty khác Ì đoàn về thi trường tiêu: thủ. Trong trường hợp này, các công, tyk khác trong nhém chấp nhận sự chỉ phối, kiểm soát của công ty mẹ để đước tiêu thụ sản phẩm qua công ty mẹ; (v) Công ty mẹ có thương hiệu chỉ phối, kiểm soát các công ty khác trong nhóm thông qua việc sử dụng thương hiệu.
Đó là trường hợp công ty mẹ đã tạo được một thương hiệu nỗi tiếng trên thị trường, do đó, các công ty khác trong nhóm chấp nhận sự chỉ phối, kiểm soát của công ty mẹ để được sử dụng thương hiệu phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hóa hoặc phát triển các hoạt động kinh đoanh của mình; : a2. Céng'ty con là những doanh nghiép trong nhóm, được thành lập và đăng ký theo quy định của pháp luật, chịu sự chi phối và kiểm soát của một công ty mẹ, tự nguyện chấp nhận sự chi phối, kiểm soát đó theo những nguyên tắc và phương thức nhất định. ‘ Tay theo mức độ bị chỉ phối, kiểm soái từ công ty miẹ, cống ty con có thể có các loại sau: " , ` - đ) Công †y con phụ thuộc hoàn toàn. Đây là những công ty con bị công ty mẹ chỉ phối, kiểm soát toàn bộ từ tổ chức, bộ máy đến hoạt động kinh doanh, mặc dù nó vẫn có tư cách pháp nhân độc lập.
Công ty con loại nay xuất hiện trong quan hệ công ty mẹ sở hữu 100% vốn của công ty con hoặc bị chỉ phối, kiểm soát do quyền lực hành chính nhà nước. ° (ii) Céng ty con phu thuộc từng phan: Tả nhữn g công ty cơn chỉ bị công ty mẹ chỉ phối, kiểm soát trong một số lĩnh vực nhất định như hoạt động tín đụng, thị trường hoặc công nghệ.