Bà XÂY DĀNG TR¯äNG CAO ĐÀNG XÂY DĀNG Sà 3 CTC1 GIÁO TRÌNH THþC T¾P PHÂN TÍCH VÀ GIÁM SÁT CÁC THÔNG Sà V¾N HÀNH TRÌNH ĐÞ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Xây dựng số 1 Hà Nái 2021 TUYÊN Bà BÀN QUYÀN Tài liáu này thuác lo¿i sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đ°ợc phép dùng nguyên bÁn hoặc trích dùng cho các mục đích về đào t¿o và tham khÁo. Mọi mục đích khác mang tính lách l¿c hoặc sử dụng vãi mục đích kinh doanh thiÁu lành m¿nh s¿ bị nghiêm cấm. LâI GIàI THIÞU Giáo trình <Thāc tập phân tích và giám sát các thông sá vận hành= cung cấp nhÿng kiÁn thức về phân tích và giám sát các thông sá vận hành của các nhà máy xử lý n°ãc thÁi. Giáo trình gồm 4 bài về các nái dung: Phân tích n°ãc thÁi và bùn, vi sinh, máy móc, máy đo trāc tuyÁn Giáo trình do các giÁng viên trong Bá môn Cấp n°ãc và Thoát n°ãc, thuác khoa QuÁn lý Xây dāng và đô thị, tr°ång Cao đÁng Xây dāng sá 1 biên so¿n.
Chúng tôi rất mong đ°ợc sā góp ý của các đồng nghiáp và b¿n đọc để giáo trình đ°ợc hoàn thián h¡n. Trân trọng cÁm ¡n! Hà Nái, năm 2021 Tham gia biên so¿n 1. Chủ biên: L°¡ng Thị Ph°¡ng ThÁo 3 Mục lục LäI GIâI THIàU. 3 BÀI 1: PHÂN TÍCH N¯âC THÀI VÀ BÙN.
6 1 Lấy mẫu, thí nghiám và đánh giá các kÁt quÁ đái vãi các chỉ tiêu vật lý thông th°ång trong xử lý n°ãc thÁi. Phân tích n°ãc thÁi và bùn để kiểm tra hiáu quÁ, chất l°ợng vận hành, so sánh vãi các QCVN. Các thông sá chung và riêng. 12 BÀI 2: VI SINH.
Tần suất xuất hián. 27 BÀI 4: MÁY ĐO TRĀC TUYÀN. 47 4 GIÁO TRÌNH THþC T¾P PHÂN TÍCH VÀ GIÁM SÁT CÁC THÔNG Sà V¾N HÀNH Tên môn học: Thāc tập phân tích và giám sát các thông sá vận hành Mã môn học: MĐ33 Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun Thāc tập phân tích và giám sát các thông sá vận hành là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các mô đun, môn học đào t¿o nghề Kỹ thuật thoát n°ãc và xử lý n°ãc thÁi học ç năm thứ 3 - Tính chất: Mô đun Thāc tập phân tích và giám sát các thông sá vận hành môn học bắt buác mang tính tích hợp. Mục tiêu mô đun: - Về kiÁn thức: + Sinh viên trình bày đ°ợc các thông sá phân tích n°ãc thÁi và bùn.
+ Sinh viên nắm đ°ợc các ph°¡ng pháp phân tích n°ãc thÁi và bùn - Về kỹ năng: + Sinh viên sử dụng đ°ợccác thiÁt bị thí nghiám, thiÁt bị đo theo quy định an toàn sức khße và an toàn lao đáng để xác định các thông sá vật lý, hóa học, các thông sá tổng/đ¡n cũng nh° các thông sá vi sinh. + Sinh viên tích về tính hợp lý, đánh giá và tổng hợp kÁt quÁ phân tích - Về năng lāc tā chủ và trách nhiám: +Nhận thức đ°ợc ý nghĩa của môn học đái vãi chuyên ngành. + Có thái đá làm viác khoa học, cẩn thận. + Rèn luyán tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc và sáng t¿o 5 BÀI 1: PHÂN TÍCH N¯àC THÀI VÀ BÙN Giái thißu : Bài 1 bao gồm các nái dung 1.
Lấy mẫu, thí nghiám và đánh giá các kÁt quÁ đái vãi các chỉ tiêu vật lý thông th°ång trong xử lý n°ãc thÁi 2. Phân tích n°ãc thÁi và bùn để kiểm tra hiáu quÁ, chất l°ợng vận hành, so sánh vãi các QCVN. Các thông sá chung và riêng Mục tiêu: + BiÁt cách lấy mẫu thí nghiám và đánh giá các chỉ tiêu + Phân tích các chỉ sá n°ãc thÁi và bùn, so sánh vãi các QCVN Nßi dung chính: 1 Lấy mẫu, thí nghiám và đánh giá các kÁt quÁ đái vãi các chỉ tiêu vật lý thông th°ång trong xử lý n°ãc thÁi 1. Chất kÁt tủa ` Các chất lắng đ°ợc - Về nguyên tắc các chất lắng đ°ợc th°ång đ°ợc xác định trong n°ãc thÁi thô và trong n°ãc đầu ra của bể lắng s¡ cấp và thứ cấp - KÁt quÁ đo cung cấp chỉ thị về dā đoán l°ợng bùn xử lý sÁn sinh và hiáu quÁ c¡ học của các bể lắng - Phép đo đ°ợc thāc hián nhå phßu Imhoff và đ°ợc gọi là phép đo thể tích - 1000 mL mẫu đ°ợc đồng nhất tát đ°ợc rót vào phßu đặt thÁng đứng - Mẫu đ°ợc để giÿ yên trong 2 giå không khuấy trán và không đứng trāc tiÁp d°ãi ánh sáng cāc tím.
- Trong thåi gian lắng, sau 20, 50, 80 và 110 phút phßu đ°ợc xoay khoÁng 90 đá để các h¿t dính trên thành thủy tinh r¡i khßi thành. - Thành phần thể tích đ°ợc đọc, theo mL/L, trong n°ãc thÁi thô th°ång ç khoÁng 1 đÁn 20 mL/L 6 - Sau khi kÁt thúc quá trình lắng, phần h¿t chất bẩn lắng xuáng đ°ợc rót vào mát các thủy tinh thông qua van tháo và đ°ợc lọc (phần tiÁp theo giáng nh° các chất lọc đ°ợc) Cần đo ngay lập tức, nÁu không có thể: - Xuất hián c¡ chÁ t¿o bông (t¿o ra các bông to h¡n và lắng tát h¡n) - Xuất hián chênh lách nhiát đá (t¿o khí, đái l°u) 1. Bùn khô Các chất rắn có thể lọc được Là các chất không tan, có thể gây nên hián t°ợng tăng lên của COD và BOD5 trong n°ãc đầu ra của tr¿m. - аợc xác định theo nồng đá khái l°ợng vãi đ¡n vị mg/L - Trong tr°ång hợp vận hành không có sā cá, tr¿m xử lý có giá trị đo đái vãi các chất lọc đ°ợc trong n°ãc đầu ra ç khoÁng 10 mg/L - Giá trị này có thể tăng lên thành 30 đÁn 50 mg/L do sā trôi thoát tăng lên của chất nổi - Các yÁu tá đánh giá: KhÁ năng lắng: chất lắng, chất l¡ lÿng, chất nổi Đá lãn: rất mịn, mịn, thô, rất thô Hình d¿ng: d¿ng h¿t, kÁt bông, d¿ng sợi, d¿ng đất sét, kÁt tinh Màu: vàng, đß - Các chất lọc đ°ợc đ°ợc xác định định l°ợng thông qua giấy lọc tãi khái l°ợng cá định - Sử dụng giấy lọc hoặc giấy lọc sợi thủy tinh vãi phép lọc chân không hoặc giấy lọc màng hoặc giấy lọc sợi thủy tinh vãi phép lọc áp lāc - Trong đó, giấy lọc đặt trong các thủy tinh vãi nắp mç hé đ°ợc sấy khô trong 2h ç 105 °C ± 2 °C trong tủ sấy tãi khái l°ợng không đổi.
7 - TiÁp theo, các thủy tinh có nắp mç hé vãi giấy lọc đ°ợc để nguái trong bình hút ẩm trong vòng 30 3 60 phút xuáng nhiát đá phòng - Các thủy tinh đậy kín cùng vãi giấy lọc đ°ợc cân vãi cân có đá chính xác 1mg. Lọc áp lực với giấy lọc màng: - Giấy lọc màng và giấy lọc sợi thủy tinh đ°ợc lấy ra b¿ng nhíp gắp từ các thủy tinh và đặt vào thiÁt bị lọc màng sao cho giấy lọc sợi thủy tinh có phần nháp xoay lên trên và ç phía trên của giấy lọc màng, đặt áng, ấn chặt và nén l¿i - Mát thể tích xác định của mẫu sau khi đÁo lắc kỹ đ°ợc rót vào áng của thiÁt bị đo, van áp lāc cùng dây áng đ°ợc đặt phía sau và xiÁt chặt. Xoay vòi phía tr°ãc của van áp lāc, vòi phía sau để mç, xoay vòi áp lāc của đ°ång dẫn khí nén t¿i vị trí làm viác và để n°ãc lọc chÁy vào áng đong hoặc bình thủy tinh cho đÁn hÁt. - Cuái cùng, xoay vòi lọc của áng khí nén và b¿ng cách mç vòi phía tr°ãc của van áp lāc, thiÁt bị đ°ợc thoát khí.
- Vãi hàm l°ợng chất có thể lọc đ°ợc cao, ông s¿ đ°ợc phun rửa b¿ng n°ãc s¿ch và lọc lần nÿa. Sau khi thiÁt bị đ°ợc thoát khí, tháo các chi tiÁt mát cách cẩn thận. - Giấy lọc đ°ợc gắp b¿ng nhíp và đặt vào các thủy tinh cũ và mç nắp, sấy 2h trong tủ sấy ç nhiát đá105 °C ± 2°C cho tãi khi đ¿t khái l°ợng cá định. Phép lọc chân không với giấy lọc: - Đặt giấy lọc vào thiÁt bị lọc và làm ẩm b¿ng n°ãc cất.
Lọc mát thể tích xác định của mẫu sau đÁo lắc kỹ đ°ợc. Thể tích mẫu đ°ợc lọc phÁi mang tính đ¿i dián, trong tr°ång hợp cần thiÁt phÁi lọc toàn bá n°ãc mẫu để có đủ khái l°ợng tái thiểu. - Gấp giấy lọc cẩn thận b¿ng nhíp và làm s¿ch c¡ bÁn thành bên trong của áng đậy thiÁt bị. Cho giấy lọc vào các thủy tinh cũ mç nắp và sấy trong 2 h trong tủ sấy ç nhiát đá 105°C ±2 °C cho tãi khái l°ợng không đổi.
Để nguái giấy lọc cùng các thủy tinh 8 mç hé trong bình hút ẩm 30-60 phút xuáng nhiát đá phòng. Sau đó cân vãi cân có đá chính xác 1mg.3 Hàm l°ợng mất khi nung Cặn khô Có 2 ph°¡ng pháp: không lọc và có lọc. Ph°¡ng pháp không lọc (cặn sấy tổng 3 TS: Khái l°ợng trên mát đ¡n vị thể tích của các chất hòa tan và không hòa tan trong n°ãc thÁi còn l¿i sau mát quy trình sấy): Lấy mát l°ợng n°ãc thÁi (100ml) cho vào đĩa đã sấy và cân tr°ãc đó, sấy qua đêm 105 đá C, để nguái trong bình hút ẩm, xác định trọng l°ợng đĩa, rồi lặp l¿i đÁn khi khái l°ợng không đổi. Ph°¡ng pháp có lọc (cặn sấy lọc 3 TSS: Khái l°ợng trên mát đ¡n vị thể tích của các chất không hòa tan trong n°ãc thÁi còn l¿i sau mát quy trình lọc và sấy): TiÁn hành lọc nh° trong 2.2, sau đó cho mẫu thu đ°ợc vào đĩa th¿ch anh đã sấy và cân tr°ãc đó, sấy qua đêm 105 đá C, để nguái trong bình hút ẩm, xác định trọng l°ợng đĩa, rồi lặp l¿i đÁn khi khái l°ợng không đổi.
L°u ý cân giấy lọc tr°ãc đó. Khái l°ợng khô, m (theo g) (GTR/FTR)~TSS (g/l) = Thể tích mẫu, V (theo L) Cặn nung và cặn mất khi nung - Cặn nung GR là hàm l°ợng chất vô c¡ trong mẫu và đ°ợc xác định từ mẫu đ°ợc sấy khô. - L°ợng mất khi nung GV là thành phần chất hÿu c¡ (có thể cháy đ°ợc) trong mát mẫu. - Cặn nung và l°ợng mất khi nung của bùn ho¿t tính đ°ợc tính trên mát đ¡n vị thể tích, vãi đ¡nvị là g/L 9 Đĩa chứa cặn khô sau khi cân đ°ợc nung trong 2 giå, 550 0C trong buồng kín, để nguái trong bình hút ẩm, xác định trọng l°ợng đĩa.
NÁu nhìn thấy thành phần màu đen sau khi nung, làm ẩm cặn vãi dung dịch ammoniumnitrat (10gNH 4NO3/100mL n°ãc cất) rồi sấy khô và nung l¿i. Đem cân để xác định cặn nung. Cặn mất khi nung đ°ợc xác định theo công thức: L°ợng cặn sấy tổng 3 cặn nung (theo g) GV (g/l) = Thể tích mẫu, V (theo L) 1.