Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật (Mã môn học: CNH19MH10) do Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) biên soạn và ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Tài liệu do ThS. Phạm Thị Nụ làm chủ biên, cùng đội ngũ tác giả gồm Nguyễn Thị Thùy, Trần Thu Hằng và Phạm Công Quang. Đây là tài liệu giảng dạy và học tập lưu hành nội bộ, được xây dựng theo chương trình khung của các ngành kỹ thuật mũi nhọn thuộc nhà trường.

Trong chương trình đào tạo nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện (cùng các nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí, Vận hành thiết bị chế biến dầu khí, Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí), môn học giữ vị trí là môn cơ sở kỹ thuật bắt buộc thuộc khối môn học nghề (mã khối II.1). Môn học có thời lượng 2 tín chỉ (tổng cộng 45 giờ đào tạo), được bố trí giảng dạy trước các mô đun chuyên môn như Lò hơi và hệ thống thiết bị phụ (KTĐ19MH30), Tua-bin hơi và hệ thống thiết bị phụ (KTĐ19MH59) hay Vận hành lò hơi (KTĐ19MĐ60).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các thông số trạng thái, phương trình trạng thái khí lý tưởng, các khái niệm về công, nhiệt lượng và nội dung, ý nghĩa của hai định luật nhiệt động học cơ bản (Định luật I và Định luật II).
  • Về kỹ năng (B1): Thiết lập phương pháp tính toán nhiệt lượng, công, biến thiên năng lượng; phân tích các chu trình nhiệt động học thuận chiều, ngược chiều và chu trình Carnot thuận nghịch; giải quyết các bài toán nhiệt kỹ thuật ứng dụng.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành phương pháp làm việc khoa học, tính cẩn trọng, kỷ luật và khả năng làm việc theo nhóm trong môi trường kỹ thuật công nghiệp.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo hướng giản lược các phần lý thuyết suy diễn thuần túy đã có ở môn Vật lý phổ thông, tập trung trực tiếp vào bản chất vật lý của các quá trình biến đổi năng lượng và công thức tính toán ứng dụng trong vận hành thiết bị nhiệt động công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                    ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                    │               GIÁO TRÌNH NHIỆT KỸ THUẬT                │
                    │               (45 giờ / 2 tín chỉ)                     │
                    └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
         │                                     │                                     │
         ▼                                     ▼                                     ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│          CHƯƠNG 1           │ │          CHƯƠNG 2           │ │          CHƯƠNG 3           │
│  Khái niệm cơ bản & PTTT    │ │   Định luật nhiệt động I    │ │   Định luật nhiệt động II   │
│   (18 giờ: 6 LT - 11 BT)    │ │   (14 giờ: 3 LT - 11 BT)    │ │   (13 giờ: 4 LT - 8 BT)     │
├─────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────┤
│• Hệ nhiệt động, chất môi    │ │• Nhiệt dung riêng (cv, cp,  │ │• Chu trình kín thuận nghịch │
│  giới, mô hình khí lý tưởng │  µc, k), công thức Maye       │• Chu trình thuận chiều:       │
│• Thông số trạng thái: T, p, │• Phương pháp tính công: wtt,  │  Động cơ nhiệt (hiệu suất η)  │
│  v, ρ, u, i, s              │  wkt; tính nhiệt lượng q      │• Chu trình ngược chiều: Máy   │
│• Quá trình chuyển pha &     │• Biểu thức định luật I:       │  lạnh (ε), bơm nhiệt (φ)      │
│  quá trình thuận nghịch     │  - Hệ kín: dq = du + pdv      │• Chu trình Carnot thuận       │
│• PTTT khí lý tưởng:         │  - Hệ hở: dq = di - vdp       │  nghịch (thuận & ngược chiều) │
│  pv = RT, pV = GRT          │• Khảo sát 5 quá trình: đẳng  │• Phân tích giới hạn chuyển    │
│• Thành phần hỗn hợp khí     │  tích, đẳng áp, đẳng nhiệt,   │  hóa nhiệt năng thành cơ năng │
│  và phân áp suất            │  đoạn nhiệt, đa biến (pvn=C)  │                               │
└─────────────────────────────┘ └─────────────────────────────┘ └─────────────────────────────┘

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia dung lượng học tập thành 3 chương chuyên đề gắn kết chặt chẽ theo tiến trình logic:

Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và phương trình trạng thái của vật chất ở thể khí (18 giờ đào tạo: 6 lý thuyết, 11 thực hành/bài tập, 1 kiểm tra)

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm nền móng cho toàn bộ môn học:

  • Đối tượng nghiên cứu và hệ nhiệt động: Phân loại hệ thống nhiệt động kín (lượng chất môi giới không đổi qua ranh giới), hệ hở (có dòng chất lưu chuyển qua bề mặt), hệ đoạn nhiệt (không trao đổi nhiệt với môi trường) và hệ cô lập (không trao đổi nhiệt và công).
  • Chất môi giới và mô hình khí lý tưởng: Khái niệm chất môi giới thực hiện chuyển đổi năng lượng trong tuabin, động cơ nhiệt, máy lạnh. Mô hình khí lý tưởng giả định thể tích bản thân phân tử bằng không và lực tương tác giữa các phân tử bằng không.
  • Hệ thống thông số trạng thái: Trình bày 6 thông số trạng thái cơ bản gồm:
    1. Nhiệt độ ($T$): Các thang đo Celsius ($^\circ\text{C}$), Kelvin ($\text{K}$), Fahrenheit ($^\circ\text{F}$), Rankine ($^\circ\text{R}$) cùng mối liên hệ chuyển đổi $T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273$.
    2. Áp suất ($p$): Khái niệm áp suất tuyệt đối ($p$), áp suất khí quyển ($p_0$), áp suất dư ($p_d$) và áp suất chân không ($p_{ck}$); các đơn vị đo ($\text{Pa}, \text{bar}, \text{at}, \text{mmHg}, \text{mmH}_2\text{O}$).
    3. Thể tích riêng ($v$) và khối lượng riêng ($\rho$): Mối quan hệ $v = \frac{V}{G} = \frac{1}{\rho}$.
    4. Nội năng ($u, U$): Toàn bộ năng lượng bên trong môi chất ($U = G \cdot u$).
    5. Entanpi ($i, I$): Hàm trạng thái được xác định bằng biểu thức $i = u + pv$ ($di = c_p dT$ đối với khí lý tưởng).
    6. Entropi ($s, S$): Thông số đặc trưng cho quá trình nhận hoặc thải nhiệt ($ds = \frac{dq}{T}$).
  • Quá trình nhiệt động và chuyển pha: Khái niệm về các quá trình nóng chảy, đông đặc, hóa hơi (bay hơi và sôi), ngưng tụ, thăng hoa và ngưng kết; bản chất của quá trình thuận nghịch (chuẩn cân bằng) và quá trình không thuận nghịch.
  • Phương trình trạng thái khí lý tưởng: Thiết lập các dạng phương trình Clapeyron - Mendeleev: $$pv = RT$$ $$pV = GRT$$ $$pV_\mu = R_\mu T$$ Trong đó $R = \frac{8314}{\mu}\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$, $R_\mu = 8314\text{ J/(kmol}\cdot\text{K)}$, và thể tích mol tiêu chuẩn $V_\mu = 22{,}4\text{ m}^3\text{tc/kmol}$.

Chương 2: Định luật nhiệt động thứ I. Các phương pháp tính nhiệt và công (14 giờ đào tạo: 3 lý thuyết, 11 thực hành/bài tập)

Chương 2 trình bày các định luật bảo toàn và công cụ toán học để tính toán sự tương tác năng lượng:

  • Phương pháp tính nhiệt lượng ($q, Q$): Tính theo biến thiên entropi qua đồ thị $T-s$ ($q = \int T ds$) và tính theo nhiệt dung riêng ($dq = c \cdot dt$).
  • Nhiệt dung riêng: Phân loại nhiệt dung riêng theo khối lượng ($c$), theo thể tích ($c'$), theo kilomol ($\mu c$); phân loại theo quá trình đẳng áp ($c_p$) và đẳng tích ($c_v$); hệ thức Maye $c_p - c_v = R$; số mũ đoạn nhiệt $k = \frac{c_p}{c_v}$. Bảng số liệu chỉ số $k$ và nhiệt dung riêng của khí 1 nguyên tử ($k=1{,}6$), khí 2 nguyên tử ($k=1{,}4$) và khí nhiều nguyên tử ($k=1{,}3$).
  • Phương pháp tính công: Phân biệt công thay đổi thể tích ($dw_{tt} = p \cdot dv$) trên hệ kín gắn với đồ thị công $p-v$ và công kỹ thuật ($dw_{kt} = -v \cdot dp$) trong hệ hở gắn với dòng lưu chất chuyển động.
  • Biểu thức Định luật nhiệt động I:
    • Viết cho hệ kín: $dq = du + dw_{tt} = c_v dT + p \cdot dv = c_p dT - v \cdot dp$.
    • Viết cho hệ hở: $dq = du + dw_{lđ} + dw_{kt} = di - v \cdot dp = di + \frac{d\omega^2}{2}$.
  • Khảo sát 5 quá trình nhiệt động cơ bản của khí lý tưởng:
    1. Quá trình đẳng tích ($v = \text{const}$): $w = 0$, $q = \Delta u = c_v(T_2 - T_1)$, $\Delta s = c_v \ln\left(\frac{T_2}{T_1}\right) = c_v \ln\left(\frac{p_2}{p_1}\right)$.
    2. Quá trình đẳng áp ($p = \text{const}$): $w = p(v_2 - v_1) = R(T_2 - T_1)$, $q = c_p(T_2 - T_1) = \Delta i$, hệ số biến hóa năng lượng $\alpha = \frac{\Delta u}{q} = \frac{1}{k}$.
    3. Quá trình đẳng nhiệt ($T = \text{const}$): $\Delta u = 0$, $\Delta i = 0$, $q = w = RT \ln\left(\frac{v_2}{v_1}\right) = RT \ln\left(\frac{p_1}{p_2}\right)$.
    4. Quá trình đoạn nhiệt ($q = 0$): Phương trình $pv^k = \text{const}$, $w = -\Delta u = c_v(T_1 - T_2)$, $\Delta s = 0$.
    5. Quá trình đa biến ($pv^n = \text{const}$): $w = \frac{1}{n-1}(p_1v_1 - p_2v_2) = \frac{R}{n-1}(T_1 - T_2)$, nhiệt lượng $q = c_n(T_2 - T_1)$.

Chương 3: Định luật nhiệt động thứ II (13 giờ đào tạo: 4 lý thuyết, 8 thực hành/bài tập, 1 kiểm tra)

Chương 3 giải quyết bài toán về chiều hướng diễn biến và hiệu suất biến đổi năng lượng:

  • Nguyên lý và chu trình nhiệt động: Khái niệm chu trình kín thuận nghịch; chu trình thuận chiều (động cơ nhiệt sinh công, nhận nhiệt $Q_1$ từ nguồn nóng, nhả nhiệt $Q_2$ cho nguồn lạnh, hiệu suất nhiệt $\eta = \frac{W}{Q_1} = 1 - \frac{Q_2}{Q_1}$); chu trình ngược chiều (máy lạnh nhận công $W$ để lấy nhiệt $Q_2$ từ nguồn lạnh, hệ số làm lạnh $\varepsilon = \frac{Q_2}{W}$; bơm nhiệt cấp nhiệt $Q_1$ cho nguồn nóng, hệ số làm nóng $\varphi = \frac{Q_1}{W}$).
  • Chu trình Carnot: Khảo sát chu trình Carnot thuận nghịch tạo bởi hai quá trình đẳng nhiệt và hai quá trình đoạn nhiệt; hiệu suất chu trình Carnot thuận chiều $\eta_c = 1 - \frac{T_2}{T_1}$ và hệ số làm lạnh Carnot ngược chiều $\varepsilon_c = \frac{T_2}{T_1 - T_2}$.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các cơ sở lý thuyết nhiệt kỹ thuật bao gồm:

  • Hệ tiên đề nhiệt động học: Nguyên lý bảo toàn năng lượng tổng quát (Định luật I) và nguyên lý về giới hạn chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng cùng tính chất một chiều của quá trình tự nhiên (Định luật II).
  • Hệ thống hàm trạng thái và hàm quá trình: Phân định rõ ràng giữa các thông số trạng thái ($p, v, T, u, i, s$) độc lập với đường đi và các đại lượng quá trình phụ thuộc vào phương thức biến đổi ($q, w$).
  • Mô hình hóa toán học: Phương pháp biểu diễn trực quan các quá trình trên hệ tọa độ công $p-v$ (xác định diện tích công) và hệ tọa độ nhiệt $T-s$ (xác định diện tích nhiệt lượng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Chuyển đổi chính xác các đơn vị đo áp suất tuyệt đối/dư/chân không và nhiệt độ tuyệt đối; tính toán phân áp suất, hằng số chất khí và khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí (như hỗn hợp khói lò gồm $\text{CO}_2, \text{O}_2, \text{N}_2, \text{CO}$).
  • Kỹ năng phân tích chu trình và quá trình: Xác định biến thiên nội năng $\Delta u$, biến thiên entanpi $\Delta i$, biến thiên entropi $\Delta s$, nhiệt lượng $q$, công thay đổi thể tích $w_{tt}$ và công kỹ thuật $w_{kt}$ trong 5 quá trình cơ bản của khí lý tưởng.
  • Kỹ năng giải bài toán nhiệt động thực tế: Thiết lập cân bằng nhiệt - công cho máy nén khí, buồng đốt lò hơi, bình ngưng tuabin và hệ thống lạnh công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật xác lập phương pháp tiếp cận sư phạm theo định hướng tích hợp lý thuyết và bài tập ứng dụng:

┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                    PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO & ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC                   │
├──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┤
│ PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG (45 GIỜ)          │ CƠ CẤU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ (TT 09/2017)    │
│ • Lý thuyết: 14 giờ (31.1%)          │ • Kiểm tra thường xuyên & định kỳ:   │
│ • Bài tập & Thảo luận: 29 giờ (64.4%)│   Trọng số 40%                       │
│ • Kiểm tra đánh giá: 2 giờ (4.5%)    │ • Thi kết thúc môn học: Trọng số 60% │
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘
  • Tiếp cận sư phạm: Người dạy sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (thuyết trình ngắn gọn, nêu vấn đề kỹ thuật, hướng dẫn đọc tài liệu, tổ chức thảo luận nhóm 8-10 học viên). Thời lượng thực hành, thảo luận và bài tập chiếm 29/45 giờ (chiếm 64,4% tổng thời lượng môn học), bảo đảm học viên nắm vững phương pháp tính toán cụ thể.
  • Hệ thống bài tập và tình huống: Tài liệu cung cấp hệ thống câu hỏi thảo luận và bài tập tính toán phong phú ngay sau mỗi chương:
    • Chương 1: 29 bài tập và tình huống (chuyển đổi thang đo nhiệt độ, tính toán áp suất bình ngưng tuabin qua chỉ số chân không kế, tính toán áp suất dư lò hơi qua chỉ số khí áp kế, xác định thông số hỗn hợp khí cháy $\text{O}_2, \text{N}_2, \text{CO}_2$).
    • Chương 2: 14 bài toán định lượng chuyên sâu (tính công nén khí metan, công giãn nở khí hydro trong xilanh, cân bằng năng lượng nén đoạn nhiệt không khí trong máy nén từ $1\text{ at}$ đến $8\text{ at}$, tính lượng nhiệt trao đổi qua biến thiên entropi).
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
    • Điểm quá trình (trọng số 40%): Bao gồm 1 điểm kiểm tra thường xuyên (tự luận/trắc nghiệm/thuyết trình sau 21 giờ) và 2 điểm kiểm tra định kỳ hệ số 2 (sau 10 giờ và sau 30 giờ).
    • Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Hình thức thi trắc nghiệm viết sau khi hoàn thành thời lượng môn học.
    • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân), tổng hợp điểm học phần và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) cùng thang điểm 4.
  • Quy định tự học và chuyên cần: Học viên bắt buộc phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo tài liệu được hướng dẫn, tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (học viên vắng trên 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại môn học).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Thiết kế chuyên biệt cho khối ngành Dầu khí và Nhiệt điện: Giáo trình được xây dựng theo quyết định số 195/QĐ-CĐDK của Trường Cao đẳng Dầu khí, chuẩn hóa nội dung trực tiếp phục vụ các nghề vận hành thiết bị nhiệt điện, khai thác và chế biến dầu khí.
  • Tính thực tiễn cao thông qua các ví dụ công nghiệp: Các bài tập và câu hỏi tình huống gắn liền với thiết bị thực tế trong nhà máy:
    • Tính áp suất trong bình ngưng tuabin hơi bằng chân không kế và khí áp kế baromet.
    • Phân tích chu trình làm lạnh của tác nhân Freon qua các thiết bị: máy nén, van tiết lưu, dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.
    • Tính toán quá trình đốt cháy đẳng áp trong buồng đốt tuabin khí và giãn nở sinh công qua cánh tuabin.
    • Tính toán các thông số của khí khói lò hơi ở dải nhiệt độ $1200^\circ\text{C}$ hạ xuống $250^\circ\text{C}$.
  • Tích hợp các tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực: Nội dung giáo trình được tổng hợp, đối chiếu từ các giáo trình kỹ thuật nhiệt uy tín tại Việt Nam:
    • Cơ sở kỹ thuật nhiệt - PGS.TS. Phạm Lê Dần, GS.TSKH. Đặng Quốc Phú (NXB Khoa học và kỹ thuật).
    • Nhiệt kỹ thuật - TS. Bùi Hải, PGS.TS. Trần Thế Sơn (NXB Khoa học và kỹ thuật).
    • Nhiệt kỹ thuật - Phạm Hữu Tân; Hiệu đính: PGS. Trần Hồng Hà (NXB Hàng Hải).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Tài liệu học tập bắt buộc dành cho học viên, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí, cụ thể cho 5 nghề:
    1. Vận hành nhà máy nhiệt điện.
    2. Vận hành thiết bị khai thác dầu khí.
    3. Vận hành thiết bị chế biến dầu khí.
    4. Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí.
    5. Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức phần Nhiệt học trong chương trình Vật lý phổ thông và các kiến thức toán học cơ bản (tích phân, vi phân cơ bản, giải phương trình đại số).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm đề cương chi tiết bài giảng, chuẩn hóa ngân hàng bài tập tình huống, câu hỏi kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc môn học theo chuẩn đầu ra của nhà trường.
  • Kỹ thuật viên tự học và tham khảo: Nhân sự kỹ thuật, công nhân vận hành tại các nhà máy nhiệt điện, trạm xử lý khí, giàn khoan có thể dùng giáo trình làm tài liệu tra cứu các công thức biến đổi trạng thái khí, tính toán công suất nén khí và hiệu suất chu trình nhiệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học viên hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc khối ngành Kỹ thuật Dầu khí và Vận hành Nhà máy Nhiệt điện tại Trường Cao đẳng Dầu khí.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Học viên cần nắm vững kiến thức phần nhiệt học trong môn Vật lý bậc trung học phổ thông. Giáo trình tập trung vào việc ứng dụng công thức tính toán và phân tích kỹ thuật thay vì đi sâu vào phần chứng minh lý luận thuần túy.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết nhiệt động tổng quát?

Giáo trình tinh giản lý thuyết hàn lâm, phân bổ thời lượng thực hành/bài tập lên tới 64,4% (29/45 giờ), tập trung trọn vẹn vào 3 chương cốt lõi nhất: Khái niệm & PTTT khí, Định luật I (tính nhiệt - công) và Định luật II (chu trình Carnot, máy lạnh, bơm nhiệt), gắn sát với thông số làm việc của lò hơi, tuabin và máy nén khí.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần nghiên cứu trước nội dung lý thuyết từng chương tại nhà, tham gia đầy đủ các buổi học (đảm bảo vắng không quá 30% số tiết lý thuyết), tích cực tham gia nhóm thảo luận (8-10 học viên) và hoàn thành toàn bộ hệ thống 29 bài tập của Chương 1 cùng 14 bài tập của Chương 2.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và nguồn tham khảo nào?

Học viên có thể tham khảo 3 đầu sách được trích dẫn trong giáo trình: Cơ sở kỹ thuật nhiệt (PGS.TS. Phạm Lê Dần, GS.TSKH. Đặng Quốc Phú - NXB KH&KT), Nhiệt kỹ thuật (TS. Bùi Hải, PGS.TS. Trần Thế Sơn - NXB KH&KT) và Nhiệt kỹ thuật (Phạm Hữu Tân, PGS. Trần Hồng Hà - NXB Hàng Hải), kết hợp mô hình thiết bị và bài giảng trình chiếu tại trường.


Kết luận

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật (Trường Cao đẳng Dầu khí, 2020) cung cấp hệ thống kiến thức cơ sở cô đọng và thực chất về thông số trạng thái khí lý tưởng, các phương pháp tính nhiệt - công theo Định luật nhiệt động thứ I và phân tích hiệu suất chu trình nhiệt động theo Định luật nhiệt động thứ II. Tài liệu đóng vai trò là học phần cơ sở bắt buộc, chuẩn bị nền tảng tính toán nhiệt động trực tiếp để học viên tiếp thu các mô đun chuyên môn ngành như Lò hơi và hệ thống thiết bị phụ, Tua-bin hơi, Vận hành lò hơiVận hành nhà máy nhiệt điện. Việc học tập và tham khảo tài liệu cần được kết hợp với các giáo trình chuyên ngành kỹ thuật nhiệt của Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật để đạt hiệu quả đào tạo tối ưu.