Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 1. Các khái niệm cơ bản 1. Các khái niệm Chương trình máy tính là một trình tự các chỉ thị để hướng dẫn máy tính làm việc nhằm hoàn thành một công việc nào đó do con người yêu cầu. Phần mềm là một hệ thống các chương trình có thể thực hiện trên máy tính nhằm hỗ trợ các nhà chuyên môn trong từng lĩnh vực chuyên ngành thực hiện tốt nhất các thao tác nghiệp vụ của mình.
Nhiệm vụ chính yếu của phần mềm là cho phép các nhà chuyên môn thực hiện các công việc của họ trên máy tính dễ dàng và nhanh chóng hơn so với khi thực hiện cùng công việc đó trong thế giới thực. Hoạt động của mọi phần mềm là sự mô phỏng lại các họat động của thế giới thực trong một góc độ thu hẹp nào đó trên máy tính. Quá trình sử dụng một phần mềm chính là quá trình người dùng thực hiện các công việc trên máy tính để hoàn tất một công việc tương đương trong thế giới thực. Lớp phần mềm là hệ thống các phần mềm trên cùng lĩnh vực họat động nào đó.
Do cùng lĩnh vực họat động nên các phần mềm này thường có cấu trúc và chức năng (công việc mà người dùng thực hiện trên máy tính) tương tự nhau. Mục tiêu của ngành Kỹ nghệ phần mềmlà hướng đến không những xây dựng được các phần mềm có chất lượng mà còn cho phép xây dựng dễ dàng một phần mềm mới từ các phần mềm đã có sẵn trong cùng kĩnh vực (thậm chí trong các lĩnh vực khác).1: Các phần mềm và lớp phần mềm tương ứng STT Lớp phần mềm Các phần mềm 1 Hỗ trợ giải bài tập Lượng giác, hình học, giải tích, số học, … 2 Trò chơi Cờ carô, cờ tướng, cờ vua, xếp hình, … 3 Xếp lịch biểu Thi đấu, thời khóa biểu, hội nghị, … 4 Xét tuyển Nhân sự, học sinh lớp 10… 5 Bình chọn Sản phẩm, cầu thủ, … 6 Quản lý học sinh Mầm non, trung học, trung tâm… 7 Bán hàng Thuốc tây, vật liệu xây dựng, máy tính 8 Quản lý thuê bao Điện, điện thoại, nước, … 9 Cho mượn Sách, truyện, phim, … 4 1. Phân loại Phần mềm hệ thống là những phần mềm đảm nhận công việc tích hợp và điều khiển các thiết bị phần cứng đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi để các phần mềm khác và người sử dụng có thể thao tác trên đó như một khối thống nhất mà không cần phải quan tâm đến những chi tiết kỹ thuật phức tạp bên dưới như cách thức trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ chính và đĩa, cách hiển thị văn bản lên màn hình,. Phần mềm ứng dụng là những phần mềm được dùng để thực hiện một công việc xác định nào đó.
Phần mềm ứng dụng có thể chỉ gồm một chương trình đơn giản như chương trình xem ảnh, hoặc một nhóm các chương trình cùng tương tác với nhau để thực hiện một công vịệc nào đó như chương trình xử lý bản tính, chương trình xử lý văn bản,. Kiến trúc phần mềm Sau khi đã có các khái niêm cơ bản nhất về phần mềm, tiếp sau đây chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu cấu trúc chi tiết các cấu trúc chi tiết các thành phần bên trong phần mềm. Phần mềm bao gồm 3 thành phần: a) Thành phần giao tiếp (giao diện) Cho phép tiếp nhận các yêu cầu về việc muốn thực hiện và cung cấp các dữ liệu nguồn liên quan đến công việc đó hoặc từ các thiết bị thu thập dữ liệu (cân, đo nhiệt độ, tế bào quang học, …) Cho phép trình bày các kết quả của việc thực hiện các yêu cầu cho người dùng (kết quả của công việc khi thực hiện trên máy tính) hoặc điều khiển họat động các thiết bị điều khiển (đóng mở cửa, bật mở máy,…) Một cách tổng quát thành phần giao tiếp là hệ thống các hàm chuyên về việc nhập/xuất dữ liệu (hàm nhập/xuất) cùng với hình thức trình bày và tổ chức lưu trữ dữ liệu tương ứng, mục tiêu chính của các hàm này là đưa dữ liệu từ thế giới bên ngoài phần mềm vào bên trong hoặc ngược lại. Trong phạm vi giáo trình này chỉ giới hạn xét đến giao tiếp với người sử dụng phần mềm và khi đó có tên gọi cụ thể hơn là thành phần giao diện.
b) Thành phần dữ liệu Cho phép lưu trữ lại (hàm ghi) các kết quả đã xử lý (việc mượn sách đã được kiểm tra hợp lệ, bảng lương tháng đã được tính) trên bộ nhớ phụ với tổ chức lưu trữ được xác định trước (tập tin có cấu trúc, tập tin nhị phân, cơ sở dữ liệu). 5 Cho phép truy xuất lại (hàm đọc) các dữ liệu đã lưu trữ phục vụ cho các hàm xử lý tương ứng. Một cách tổng quát thành phần dữ liệu là hệ thống các hàm chuyên về đọc ghi dữ liệu (hàm đọc/ghi) cùng với mô hình tổ chức dữ liệu tương ứng. Mục tiêu chính của các hàm này là chuyển đổi dữ liệu giữa bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ.
c) Thành phần xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu nguồn được cung cấp từ người dùng theo các quy trình ràng buộc trong thế giới thực (chỉ cho mượn tối đa 3 quyển sách, mỗi lớp học có tối đa 50 học sinh, …) Tiến hành xử lý cho ra kết quả mong đợi theo quy định tính toán có sẵn trong thế giới thực (quy tắc tính tiền phạt khi trả sách trễ, quy tắc tính tiền điện, quy tắc trả góp khi mua nhà…) hoặc theo thuật giải tự đề xuất (xếp thời khóa biểu tự động, nén ảnh,…) Việc xử lý dựa trên dữ liệu nguồn từ người sử dụng cung cấp (tính nghiệm phương trình bậc 2 dựa trên các hệ số đã nhập) hoặc dữ liệu lưu trữ đã có sẵn (tính tồn kho tháng dựa trên các phiếu nhập xuất đã lưu trữ…) hoặc cả hai (tính tiền phạt dựa trên ngày trả sách được nhập vào và thông tin về loại sách đã được lưu trữ…) tùy vào xử lý cụ thể. Tương tự, việc xử lý cho ra kết quả có thể dùng để xuất cho người dùng xem qua thành phần giao diện (trình bày nghiệm, xuất tiền phạt), hay cùng có thể lưu trữ lại qua thành phần dữ lịêu (sổ sách hiện đang được mượn của một độc giả…) hoặc cả hai (bảng lương, bảng tồn kho…) Một cách tổng quát, thành phần xử lý là hệ thống các hàm chuyên về xử lý tính toán, biến đổi dữ liệu. Các hàm này sẽ dùng dữ liệu nguồn từ các hàm trong thành phần giao diện (hàm nhập) hay thành phần dữ liệu (hàm đọc dữ liệu) kiểm tra tính hợp lệ (hàm kiểm tra) và sau đó tiến hành xử lý (hàm xử lý) nếu cần thiết để cho ra kết quả mà sẽ được trình bày cho người dùng xem qua các hàm trong thành phần giao diện (hàm xuất) hoặc lưu trữ lại qua các hàm trong thành phần dữ liệu (hàm ghi).2: Danh sách các hàm cùng ý nghĩa tương ứng STT Thành Hàm Ý nghĩa Ghi chú Cần xác định hình thức Thành phần Hàm nhập Nhập yêu cầu, dữ liệu nguồn. 1 nhập/xuất và tổ chức giao diện Hàm xuất Xuất kết quả đã xử lý dữ liệu tương ứng Sử dụng hàm nhập, Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu.
Thành phần Hàm kiểm tra hàm đọc. Sử dụng 2 Xử lý tính toán, phát sinh,biến xử lý Hàm xử lý hàm nhập, hàm đọc, đổi trên dữ liệu hàm xuất, hàm ghi Đọc dữ liệu từ bộ nhớ phụ vào Cần xác định cáchh Thành phần Hàm đọc bộ nhớ chính. 3 thức tổ chức lưu trữ dữ liệu Hàm ghi Ghi dữ liệu từ bộ nhớ chính dữ liệu vào bộ nhớ phụ 1. Chất lượng phần mềm 1.
Tính đúng đắn Tính đúng đắn của phần mềm được thể hiện ở chổ sản phẩm đó thực hiện đầy đủ và chính xác các yêu cầu của người dùng. Tính đúng đắn ở đây cần phải hiểu theo nghĩa rộng là chương trình cần phải thực hiện được trong cả những trường hợp mà dữ liệu đầu vào là không hợp lệ. Ví dụ, nếu một trong số các chức năng của phần mềm là sắp xếp một tập tin có số lượng mẫu tin tùy ý theo một cột tùy ý theo chiều tăng hoặc giảm thì những trường hợp sau là vi phạm tính đúng đắn của chương trình: Không thể thực hiện được(treo máy) khi tập tin rỗng (không có mẫu tin nào). Không thể thực hiện hoặc thực hiện nhưng cho kết quả sai khi các mẫu tin có hơn 100 cột hoặc có quá nhiều mẫu tin.
Không thể thực hiện hoặc cho kết quả sai khi các cột có chiều dài lớn hơn 125 bytes Không thể sắp xếp theo chiều tăng dần…. Tính đúng đắn của một sản phẩm phần mềm được xác minh qua các căn cứ sau đây : 7 Tính đúng đắn của thuật toán. Tính tương đương của chương trình với thuật toán. Thuật toán có thể đúng nhưng chương trình lập ra không tương đương với thuật toán nên khi thực hiện sẽ cho kết quả sai.
Tính đúng đắn của chương trình có thể được chứng minh trực tiếp trong văn bản của chương trình. Tính đúng đắn cũng có thể được khẳng định dần qua việc kiểm thử, áp dụng Chương trình trong một khoảng thời gian dài trên diện rộng và với tần suất sử dụng cao. Tính tiến hóa Cho phép người dùng có thể khai báo các thay đổi về qui định với phần mềm tùy theo các thay đổi trong thế giới thực liên quan (thay qui định về số sách mượn tối đa, công thức tính tiền phạt, công thức tính tiền điện…) Sản phẩm có thể mở rộng, tăng cường về mặt chức năng một cách dễ dàng. Tính hiệu quả Tính hiệu quả của một sản phẩm phần mềm được xác định qua các tiêu chuẩn sau: Hiệu quả kinh tế hoặc ý nghĩa, giá trị thu được do áp dụng sản phẩm đó.
Tốc độ xử lý của phần mềm (v) tính bằng tỉ lệ giữa khối lượng đối tượng cần phải xử lý (m) và tổng thời gian (t) cần thiết để xử lý các đối tượng đó. Sử dụng tối ưu tài nguyên của máy tính (CPU, bộ nhớ…) 1. Tính tiện dụng Sản phẩm phải tính đến những yếu tố tâm lý sau đây của người dùng: Dễ học, có giao diện trực quan tự nhiên. Tính tương thích Trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác có liên quan (nhận danh mục sách từ tập tin Excel, gửi báo cáo tổng kết năm học đến phần mềm WinFax, …) Giao tiếp nội bộ Giao tiếp bên ngoài 8 1.
Tính tái sử dụng Sản phẩm phần mềm có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực theo nhiều chế độ làm việc khác nhau. Các phần mềm cùng lớp Các phần mềm khác lớp 1.