CHƯƠNG I: SQL CƠ BẢN Giống như các ngôn ngữ bậc cao khác, ngôn ngữ SQL được xây dựng dựa trên các chữ cái, các chữ số, các ký tự (dấu phép toán, dấu ngăn, dấu cách và các ký tự đặc biệt) và một tập các từ khóa. Một lệnh của SQL có thể được viết trên một dòng hoặc nhiều dòng, kết thúc bằng dấu chấm phảy “;”. Ngôn ngữ SQL được chia thành ba nhóm: - Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu dùng để mô tả cấu trúc của cơ sở dữ liệu (các bảng, các khung nhìn, các thuộc tính, các chỉ mục, .) - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu cho phép thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu như cập nhật cơ sở dữ liệu và truy vấn lấy ra các thông tin từ cơ sở dữ liệu. - Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu bao gồm các lệnh dùng để quản lý các giao tác, các quyền truy cập dữ liệu, kết nối với server.
Ngôn ngữ SQL có thể sử dụng theo hai kiểu: kiểu trực tiếp và lập trình. SQL trực tiếp cho phép thực hiện một truy vấn và nhận được kết quả ngay tức khắc. SQL lập trình cho phép sử dụng SQL trong một chương trình viết bằng ngôn ngữ ngôn ngữ lập trình bậc cao khác (C, Pascal,.), hoặc viết các chương trình con. Trong chương này chúng ta sẽ làm quen với các lệnh cơ bản của SQL.
Các lệnh này được minh họa dựa trên một cơ sở dữ liệu “CÔNGTY” cho ở phần PHỤLỤC của giáo trình.1 CÁC TRUY VẤN ĐƠN GIẢN TRONG SQL. Giả sử chúng ta muốn đưa ra các nhân viên của đơn vị có MãsốĐV = 5, chúng ta viết trong SQL như sau SELECT * FROM NHÂNVIÊN WHERE MãsốĐV = 5 ; Truy vấn này trình bày dạng đặc trưng select-from-where của hầu hết các truy vấn SQL. • Mệnh đề FROM cho quan hệ hoặc các quan hệ mà truy vấn tham chiếu đến. Trong ví dụ trên, quan hệ đó là NHÂNVIÊN.
8 • Mệnh đề WHERE là một điều kiện, giống như điều kiện chọn trong đại số quan hệ. Các bộ phải thoả mãn điều kiện chọn để phù hợp với truy vấn. Điều kiện ở đây là thuộc tính MãsốĐV của bộ phải có giá trị 5. Tất cả các bộ đáp ứng điều kiện đó sẽ thoả mãn điều kiện chọn.
• Mệnh đề SELECT nói các thuộc tính nào của các bộ đáp ứng điều kiện sẽ được đưa ra như một phần của câu trả lời. Dấu * trong ví dụ này chỉ ra rằng tất cả các thuộc tính của bộ sẽ được đưa ra. Kết quả của truy vấn là một quan hệ chứa tất cả các bộ do tiến trình này sản xuất ra. Một cách giải thích truy vấn này là xem xét từng bộ giá trị của quan hệ được kể ra trong mệnh đề FROM.
Điều kiện trong mệnh đề WHERE được áp dụng cho bộ. Chính xác hơn, các thuộc tính được kể ra trong mệnh đề WHERE được thay thế bằng các giá trị của thuộc tính đó ở trong bộ. Sau đó, điều kiện được tính, và nếu đúng thì các thành phần xuất hiện trong mệnh đề SELECT được sản xuất ra như là một bộ của câu trả lời.1 Phép chiếu trong SQL a) Chúng ta có thể chiếu một quan hệ do một truy vấn SQL sản xuất ra lên trên một số thuộc tính của nó. Để làm điều đó, ở vị trí của dấu * trong mệnh đề SELECT ta liệt kê ra một số thuộc tính của quan hệ được chỉ ra trong mệnh đề FROM.
Kết quả sẽ được chiếu lên các thuộc tính được liệt kê. Ví dụ 1: Đưa ra Họđệm và Tên của các nhân viên ở đơn vị có mã số bằng 5. Chúng ta có thể viết: SELECT Họđệm, Tên FROM NHÂNVIÊN WHERE MãsốĐV =5; Kết quả là một bảng có hai cột, có tên là Họđệm và Tên. Các bộ của bảng này là các cặp, mỗi cặp gồm Họđệm và Tên của nhân viên, đó là các nhân viên của đơn vị có mã số bằng 5.
Bảng kết quả có dạng như sau: Họđệm Tên Lê Vân 9 Trần Đức Nam Nguyễn Sơn Vũ Hương Giang b) Đôi khi chúng ta muốn tạo ra một quan hệ với đầu cột khác với các thuộc tính của quan hệ được kể ra trong mệnh đề FROM. Chúng ta có thể viết sau tên của thuộc tính một từ khoá AS và một bí danh (alias), bí danh đó sẽ trở thành đầu cột của quan hệ kết quả. Từ khoá AS là tuỳ chọn, nghĩa là có thể viết bí danh đi ngay sau tên thuộc tính mà không cần phải có từ khoá AS. Ví dụ 2: Ta có thể sửa đổi ví dụ 1 ở trên để đưa ra một quan hệ có các thuộc tính Họnhânviên và Tênnhânviên thay cho vị trí của Họđệm và Tên như sau: SELECT Họđệm AS Họnhânviên, Tên AS Tênnhânviên FROM NHÂNVIÊN WHERE MãsốĐV = 5 ; Bảng kết quả có dạng như sau: Họnhânviên Tên nhânviên Lê Vân Trần Đức Nam Nguyễn Sơn Vũ Hương Giang c) Một tuỳ chọn khác trong mệnh đề SELECT sử dụng một biểu thức ở vị trí của một thuộc tính.
Ví dụ 3: Chúng ta muốn đưa ra Họđệm, Tên và lương sau khi đã được tăng 10% của các nhân viên ở đơn vị có mã số bằng 5. Ta viết: SELECT Họđệm, Tên, Lương*1.1 AS Lươngmới FROM NHÂNVIÊN WHERE MãsốĐV =5; Kết quả Họđệm Tên Lươngmới Lê Vân 3300 10 Trần Đức Nam 4400 Nguyễn Sơn 4180 Vũ Hương Giang 2750 d) Chúng ta cũng có thể cho phép một hằng như là một biểu thức trong mệnh đề SELECT. Ví dụ 4: Ta muốn đưa thêm từ ‘ngàn đồng’ vào sau giá trị của lương, ta viết: SELECT Họđệm, Tên, Lương*1.1 AS Lươngmới, ‘ngàn đồng’ AS Đơnvịtính FROM NHÂNVIÊN WHERE MãsốĐV =5; Kết quả Họđệm Tên Lươngmới Đơnvịtính Lê Vân 3300 ngàn đồng Trần Đức Nam 4400 ngàn đồng Nguyễn Sơn 4180 ngàn đồng Vũ Hương Giang 2750 ngàn đồng Chúng ta đã sắp xếp một cột có tên là Đơnvịtính và mỗi bộ trong câu trả lời sẽ có hằng ‘ngàn đồng’ ở cột thứ tư.2 Phép chọn trong SQL Phép toán chọn của đại số quan hệ và nhiều thứ nữa sẵn có trong mệnh đề WHERE của SQL. Các biểu thức đi sau WHERE bao gồm các biểu thức điều kiện giống như các biểu thức điều kiện trong các ngôn ngữ lập trình.
Chúng ta có thể xây dựng các điều kiện bằng cách so sánh các giá trị sử dụng sáu phép toán so sánh =, <>, <, >, <=, >=. Các giá trị có thể được so sánh bao gồm các hằng và các thuộc tính của các quan hệ được kể ra sau FROM. Chúng ta cũng có thể áp dụng các phép toán số học thông thường như +, -, *, / đối với các giá trị số trước khi chúng ta so sánh chúng và áp dụng phép nối || đối với các xâu. Một ví dụ về phép so sánh là MãsốĐV = 5 Ở trong các ví dụ ở trên.
Thuộc tính MãsốĐV được kiểm tra xem có bằng hằng 5 hay không. Hằng này là một giá trị số. Các hằng số, như các số nguyên và số thực được sử dụng và được ghi như cách thông thường trong các ngôn ngữ lập trình. Ngoài các hằng số còn có các hằng xâu.
Các xâu 11 trong SQL được ghi bằng cách đặt chúng và trong cặp dấu nháy đơn, ví dụ, ‘Hà nội’. Kết quả của một phép so sánh là một giá trị lô gic TRUE hoặc FALSE. Các giá trị lô gic có thể được kết hợp bằng các phép toán logic AND, OR, NOT với các ý nghĩa của chúng. Ví dụ 5: Truy vấn sau đây hỏi về Họđệm, Tên và Giớitính của các nhân viên ở đơn vị có mã số bằng 5 và Giớitính = ‘Nam’ SELECT Họđệm, Tên, Giớitính FROM NHÂNVIÊN WHERE (MãsốĐV =5) AND (Giớitính = ‘Nam’); Kết quả Họđệm Tên Giớitính Lê Vân Nam Trần Đức Nam Nam Nguyễn Sơn Nam Trong điều kiện này, chúng ta có AND của hai giá trị logic.
Các giá trị đó là các phép so sánh bình thường. Tiếp theo, ta xét ví dụ sau: SELECT Họđệm, Tên FROM NHÂNVIÊN WHERE (MãsốĐV =5) AND (Giớitính = ‘Nữ’ OR Lương <= 3000); Họđệm Tên Lê Vân Vũ Hương Giang Truy vấn này đòi hỏi các nhân viên hoặc là nữ hoặc có lương nhỏ hơn hoặc bằng 3000. Chú ý rằng các phép so sánh có thể nhóm lại bằng việc sử dụng các dấu ngoặc đơn. Các dấu ngoặc là cần thiết bởi vì thứ tự ưu tiên của các phép toán lô gic trong SQL là giống như trong các ngôn ngữ lập trình, AND có thứ tự cao hơn OR, NOT có thứ tự cao hơn cả AND và OR.3 So sánh các xâu Hai xâu là bằng nhau nếu chúng là cùng một dãy ký tự.
SQL cho phép các mô tả các kiểu xâu khác nhau, ví dụ, các mảng ký tự có độ dài cố định và các danh sách ký tự có độ dài thay đổi. Khi chúng ta so sánh các xâu bằng một trong các phép toán “nhỏ hơn” như là < hoặc >=, chúng ta đang hỏi xem có phải xâu này đi trước xâu kia trong thứ tự từ điển. Như vậy, nếu a1a2…an và b1b2…bm là hai xâu, thì xâu thứ nhất là “nhỏ hơn” xâu thứ hai nếu hoặc a1 < b1, hoặc nếu a1 = b1 và a2 < b2, hoặc a1 = b1, a2 = b2 và a3 < b3 …Ta cũng nói rằng a1a2…an < b1b2…bm nếu n<m và a1a2…an = b1b2…bn, nghĩa là xâu thứ nhất là một tiền tố đúng của xâu thứ hai. Ví dụ ‘na’ < ‘nam’.
SQL cũng cung cấp khả năng để so sánh các xâu trên cơ sở một mẫu đối chiếu đơn giản. Một dạng lựa chon của biểu thức logic là s LIKE p trong đó s là một xâu và p là một mẫu đối chiếu. Một mẫu đối chiếu là một xâu có sử dụng hai ký tự đặc biệt % và _. Các ký tự thông thường trong p chỉ đối sánh được với chính chúng ở trong s, nhưng % có thể đối sánh với một dãy có 0 hoặc nhiều hơn các ký tự trong s, và _ đối sánh với bất kỳ ký tự nào trong s.
Giá trị của biểu thức này là đúng khi và chỉ khi xâu s hợp với mẫu p. Một cách tương tự, s NOT LIKE p là đúng khi và chỉ khi xâu s không hợp với mẫu p. Ví dụ 6: SELECT Tên FROM NHÂNVIÊN WHERE Tên LIKE ‘N_ _’ ; Truy vấn này đòi hỏi thuộc tính Tên có giá trị gồm 3 ký tự, ký tự đầu tiên là N và sau đó là một dãy nào đó gồm hai ký tự. Kết quả của truy vấn này là một tập các tên nhân viên thích hợp, chẳng hạn như Nam, Núi,.
Ví dụ 7: Chúng ta hãy tìm tên của các nhân viên có chứa chữ a.