Giáo Trình Nghiệp Vụ Máy Trưởng Hạng Nhất Cho Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình nghiên cứu nghiệp vụ máy trưởng nghề máy trưởng hạng nhất phương tiện thuỷ nội địa, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Chuyên ngành

Nghiệp Vụ Máy Trưởng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHIỆM VỤ CHUNG

1.1. Điều kiện thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa

1.2. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa

1.3. Bố trí chức danh thuyền viên

1.4. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phải được mang theo người khi hành nghề

1.5. Trích điều Số 33,34: 48/2014/QH13 ngày 17 tháng 06 năm 2014 đổi, bổ sung một số điều của luật giao thông đường thủy

1.6. Chức trách, nhiệm vụ thuyền viên máy

1.6.1. Thuyền trưởng

1.6.2. Thuyền phó

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Nghiệp Vụ Máy Trưởng Tàu Thủy Nội Địa

Giáo trình "Nghiệp vụ máy trưởng" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý tàu thủy nội địa. Nội dung giáo trình bao gồm nhiệm vụ của máy trưởng, khai thác hệ thống động lực và an toàn lao động. Mục tiêu chính là nâng cao trình độ chuyên môn cho thuyền viên, đặc biệt là máy trưởng, trong bối cảnh ngành vận tải thủy nội địa đang phát triển mạnh mẽ.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc trang bị kiến thức về quản lý tài sản, sổ sách của tàu, và cách ghi nhật ký tàu. Học viên sẽ nắm được quy trình lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu.

1.2. Vai trò của máy trưởng trong quản lý tàu thủy

Máy trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của tàu. Họ phải quản lý thuyền viên, tài liệu kỹ thuật và thực hiện các biện pháp an toàn lao động.

II. Thách thức trong Quản Lý Tàu Thủy Nội Địa

Ngành vận tải thủy nội địa đối mặt với nhiều thách thức như an toàn hàng hải, quản lý nhân lực và bảo trì thiết bị. Những vấn đề này đòi hỏi máy trưởng phải có kỹ năng quản lý và kiến thức chuyên môn vững vàng.

2.1. An toàn hàng hải và phòng cháy chữa cháy

An toàn hàng hải là yếu tố hàng đầu trong quản lý tàu thủy. Máy trưởng cần nắm vững các quy định về phòng cháy chữa cháy và các biện pháp an toàn lao động để bảo vệ thuyền viên và tài sản.

2.2. Quản lý nhân lực trên tàu

Quản lý thuyền viên là một thách thức lớn. Máy trưởng cần có khả năng phân công công việc hợp lý và giám sát hiệu quả để đảm bảo mọi nhiệm vụ được thực hiện đúng thời hạn.

III. Phương Pháp Quản Lý Tàu Thủy Hiệu Quả

Để quản lý tàu thủy hiệu quả, máy trưởng cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý sổ sách và nhật ký tàu là rất cần thiết.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin giúp máy trưởng theo dõi tình trạng tàu, quản lý tài liệu và ghi chép nhật ký một cách chính xác và nhanh chóng.

3.2. Đào tạo và phát triển kỹ năng cho thuyền viên

Đào tạo liên tục cho thuyền viên là cần thiết để nâng cao kỹ năng và kiến thức. Máy trưởng cần tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ để đảm bảo mọi người đều nắm vững quy trình làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giáo Trình Nghiệp Vụ Máy Trưởng

Giáo trình không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cụ thể. Các bài học thực tiễn giúp học viên áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày trên tàu.

4.1. Kinh nghiệm thực tế từ các chuyên gia

Nhiều chuyên gia trong ngành đã chia sẻ kinh nghiệm quý báu về quản lý tàu thủy. Những kinh nghiệm này giúp học viên hiểu rõ hơn về thực tiễn công việc.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng giáo trình này đã nâng cao hiệu quả quản lý tàu và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động vận tải thủy nội địa.

V. Kết Luận và Tương Lai của Ngành Quản Lý Tàu Thủy

Ngành quản lý tàu thủy nội địa đang có nhiều cơ hội phát triển. Việc nâng cao trình độ chuyên môn cho máy trưởng là yếu tố quyết định để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của giáo trình nghiệp vụ máy trưởng

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành. Điều này giúp máy trưởng luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Định hướng phát triển ngành vận tải thủy nội địa

Ngành vận tải thủy nội địa cần có những chính sách hỗ trợ và phát triển bền vững. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đội tàu và nâng cao giá trị kinh tế.

14/07/2025
Giáo trình nghiệp vụ máy trưởng nghề máy trưởng hạng nhất phương tiện thuỷ nội địa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHIỆM VỤ CHUNG 1. Điều kiện thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa ( Trích điều 5, 6 thông tư Số: 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ) Điều 5. Điều kiện chung dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn 1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm b khoản 11 và điểm b khoản 12 Điều 6 của Thông tư này).

Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Điều kiện cụ thể dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này, người dự thi, kiểm tra để được cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau: 1. Kiểm tra để được cấp chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy: đủ 16 tuổi trở lên.

Kiểm tra để được cấp chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên. Kiểm tra để được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hoá chất, chở khí hoá lỏng: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên. Kiểm tra để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên. Kiểm tra để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển: có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên.

Thi đỗ được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba: a) Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, có 5 thời gian đảm nhiệm chức danh đủ 12 tháng trở lên hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 06 tháng trở lên; b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển hoặc nghề thủy thủ, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng. Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba: a) Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy đủ 12 tháng trở lên; b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo theo nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc nghề thợ máy, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì: a) Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên; b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng ba dù 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.

Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì: a) Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng ba đủ 12 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề máy trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên; b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp được đào tạo nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng. Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất: a) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 24 tháng trở lên; b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng. Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất: 6 a) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên; b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi đỗ cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa.

Đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau: a) Phương tiện chở khách ngang sông cỡ nhỏ theo Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ; b) Phương tiện chở khách có sức chở đến 20 (hai mươi) khách; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 100 tấn; d) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 100 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính dến 400 sức ngựa. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây: a) Phương tiện chở khách có sức chở đến 50 (năm mươi) khách; b) Phà có sức chở đến 50 (năm mươi) khách và đến 250 tấn hàng hóa; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 500 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 800 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây: a) Phương tiện chở khách có sức chở đến 100 (một trăm) khách; b) Phà có sức chở đến 100 (một trăm) khách và đến 350 tấn hàng hóa; c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 1500 tấn; đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng 7 công suất máy chính đến 3000 sức ngựa.

Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thủy thủ. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của các loại phương tiện.

Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh thợ máy.

Thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phương tiện. Thuyền viên có chứng chỉ thợ máy được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phương tiện. Người có chứng chỉ lái phương tiện được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 (mười hai) người hoặc bè. Người điều khiển phương tiện cao tốc, phương tiện đi ven biển, người làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, ngoài giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ quy định theo chức danh, phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng.

Bố trí chức danh thuyền viên 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ