UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THUẾ NGÀNH, NGHỀ: NGHỆP VỤ BÁN HÀNG 6f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6e0cf7 b60da 52f6cf66 b5ff294 1e747 e e1b11a9 32da b860 f81 b6f9bdc32 ecac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f8 7 932dab860 f81b6f9 bdc32e cac7776e 0cf7b6 0da5 2f6 cf66b5ff2 941e 747e6 f87e 1b1 1a TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 860f8 1b6 f9bdc32eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff29 41e74 7e6f87e1 b11a9 32da b f81b6f9 bdc32e cac7 776e0 cf7b6 0da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b86 0 6f9bdc3 2eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff294 1e74 7e6f87e1 b11a9 32dab860 f81 b dc32e cac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f87 e1b1 1a932 dab8 60f81b6 f9 b 32eca c7776 e0cf7 b60da 52f6cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc c7776 e0cf7b60da 52f6 cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc32e ca e0cf7b60 da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6 (Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày tháng năm 2018 fc3a3 f93a 08582 6d66a 60f835 d2406 ea15 f7e7 b88cbf5e9cb78 cc9e16 d1072 e24 c3ee4 7d0800 c6a8 0136 f54 da448 1c2 b397 7f6 f33 e0be 8a4b3 d678 cc5b77 828 cc3 7ae38 f66a4 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp) 9c84a7 1dc1cb825a 4f1 d7c732fb9a4 e5765 f83 10c1984 f96 1e06 cf3 fc71f185b5ad74 b fac7b7b2 0dfcfdcdf1 cf4 2b2 fc6 b5a c1e9 c4a51ae fef5b7 de7f4b3 cc9e5d780d33d5 94 9e3f2 1bf4656 147e4 1c5 63d1 76a97 9e946 6be8 9c63 c0e 2907 0df0e654 8e28 c32 c6 f8f7 7ea8e433 c9 f051 8c9 06b9a 684d9d02 5cb598 854db148 3a8024 9bc348 7e1be 4646 2d7a b f21d145b5b08 b8e1 f8 c76 f42 b4ce 759fb93 c48 e7f8a41e7 8571e 64a2 f48b0e5 c8d4 bb8 df3 fa34df8 f2c9de ba5dcb1e e30bc7d67cb1d4163 72d9 47cdab0 1c5 76b2 b2efb3 c49a2 08d258 539 bc6 96d5a 3b1a4 c49 7180 bae30 dc4 4793a3 dc5d19 4ad09 3cb5c3f9 9f2 02398 30ff2d29 b07 f39 d69e d7d2 e358bfca d25b40c5434 0e68a b4ee2 b76e0 b2a8 65300 be6e 0 95f4 fcb5fd1f4 934 f29e7 ee6d7cfa 31ddc0 5b49 f94 3c1 e22 f3b5 c0e4a d46 2e7c96fc5b 3f9 f11 c9f0 8a6db91a1 7118e 3de6 3e7a02 f9 c1d19137 7d0a7a 34d40ff5b8 453 f6f4e0e 59e15a9 f853 8397 40b3 e9ac33e6fc51 7d8 b739 3a5076 c67 d16e 7cc03df1 b1f0b9 fc0 46 3a67e368 0a4d3d50 cf8d5 f476 8201 e328 cbbba50 c741 ebd4f6 b2e1 0316e d218 e1d2 918 0d4204 90efb3ab05fb73 c76 f04 f402 4609 30bbbd8c70 8725 e74dc8 cf9a 5b23 c6 ce52 6d 5a2ffad28c03f5ddc8 b5b1 9f6 5a9a4 f8ff22e 5e28b515a6 e2baff25 e0185 e7457 d94 b3 6e74e1a5 eb8e 6a6629 e94dc3 b8533 4599 8a334 c325 5d17 f25 1a9f0fc09d15d4 76fc381 14dd4 024 c2f27f32d2 1896e 863 d2798 93b4 5fb87d4d3 b709a d32bf1 f855 3822 14eb1 0a 4a2b893 e6f264e6 3adfe30c144aa d9ad6 d154a 23f6b2 be48 d55b74c3677 f31a2 6752 77 Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
THÔNG TIN THƢ MỤC HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH THUẾ (MÃ MÔN HỌC: MH33)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học: Thuế (Mã môn học: MH33) là tài liệu đào tạo chuyên môn đƣợc ban hành theo quyết định của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng nghề Đồng Tháp (năm 2018), do tập thể giảng viên bộ môn Kế toán - Tài chính thuộc Khoa Kinh tế Xã hội và Nhân văn biên soạn, với sự chủ biên của tác giả Quách Kiều Trang. Trong kết cấu chƣơng trình đào tạo trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ bán hàng, môn học đƣợc xác định là học phần khoa học tự chọn, đƣợc tổ chức giảng dạy sau các môn học đại cƣơng nhằm hoàn thiện khối kiến thức chuyên ngành.
Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho ngƣời học hệ thống chuẩn kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp:
- Chuẩn kiến thức: Phân loại và mô tả chi tiết quy định, đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế, các trƣờng hợp không chịu thuế hoặc miễn giảm, căn cứ tính thuế, phƣơng pháp tính thuế và chế độ hoàn thuế của 5 sắc thuế trọng yếu: Thuế Xuất - Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
- Chuẩn kỹ năng: Thực hiện tính toán chuẩn xác số thuế phải nộp; phân loại doanh thu và bóc tách chi phí hợp lý/không hợp lý khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN; lập hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT; sử dụng chứng từ để lập các tờ khai thuế định kỳ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật thuế, cẩn trọng trong công tác quản lý hóa đơn chứng từ và trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp kế toán - bán hàng.
Cấu trúc giáo trình đƣợc thiết kế theo tiến trình tuyến tính gồm 6 chƣơng nghiệp vụ (từ MH 33-01 đến MH 33-06), kết hợp 4 bảng biểu định mức/thuế suất và 5 phụ lục biểu mẫu quy chuẩn của Bộ Tài chính. Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở tính liên kết chặt chẽ giữa các thao tác nghiệp vụ bán hàng thực tế với các quy định pháp luật thuế hiện hành, giúp ngƣời học nắm vững bản chất quản lý kinh tế gắn liền hoạt động thƣơng mại.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chƣơng/chủ đề chính
Nội dung giáo trình đƣợc kết cấu thành 6 chƣơng chuyên đề có tính hệ thống cao:
- Chƣơng 1: Khái quát chung về thuế (Mã: MH 33-01): Khảo cứu nguồn gốc và lịch sử phát triển của thuế trên thế giới và tại Việt Nam qua các thời kỳ (thời Bắc thuộc, thời phong kiến với thuế thân/thuế điền, thời Pháp thuộc với ba sắc thuế độc quyền rượu, muối, thuốc phiện, giai đoạn sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, giai đoạn 1954–1975 và cải cách thuế từ năm 1990); phân tích khái niệm, đặc điểm, chức năng (phân phối, điều tiết vĩ mô) và vai trò của thuế; phân loại thuế theo phƣơng thức thu và đối tƣợng chịu thuế; hệ thống các yếu tố cấu thành một sắc thuế (tên gọi, đối tƣợng nộp, đối tƣợng chịu, căn cứ và biểu thuế suất).
- Chƣơng 2: Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu (Mã: MH 33-02): Trình bày khái niệm, vai trò; quy định đối tƣợng nộp/chịu/miễn thuế; căn cứ tính thuế (số lƣợng, trị giá tính thuế hải quan, thuế suất); phƣơng pháp tính thuế; chế độ miễn, giảm, hoàn thuế; định mức hành lý miễn thuế đối với ngƣời nhập cảnh (Bảng 1); thủ tục kê khai và truy thu thuế xuất nhập khẩu.
- Chƣơng 3: Thuế Tiêu thụ đặc biệt (Mã: MH 33-03): Trình bày đối tƣợng chịu thuế và không chịu thuế TTĐB; quy định căn cứ tính thuế theo giá chƣa có thuế GTGT đối với từng ngành hàng/dịch vụ đặc thù (kinh doanh golf, casino, mát-xa, karaoke, xổ số); cập nhật Biểu thuế suất thuế TTĐB theo Luật số 27/2008/QH12 và luật sửa đổi (Bảng 2); quy định khấu trừ thuế TTĐB của nguyên liệu đầu vào; quy trình đăng ký, kê khai, quyết toán, miễn giảm và hoàn thuế.
- Chƣơng 4: Thuế Giá trị gia tăng (Mã: MH 33-04): Làm rõ bản chất thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm; danh mục đối tƣợng chịu thuế, không chịu thuế; căn cứ tính thuế; phân biệt các mức thuế suất (0%, 5%, 10%); so sánh hai phƣơng pháp tính thuế: phƣơng pháp khấu trừ và phƣơng pháp trực tiếp trên GTGT; quy trình phát hành, quản lý hóa đơn và thủ tục hoàn thuế GTGT.
- Chƣơng 5: Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Mã: MH 33-05): Phân tích cơ chế điều tiết thu nhập của tổ chức kinh doanh; xác định doanh thu tính thuế; nguyên tắc phân loại chi phí đƣợc trừ (hợp lý) và không đƣợc trừ (không hợp lý); phƣơng pháp xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNDN phải nộp với mức thuế suất phổ thông 20%; các trƣờng hợp ƣu đãi thuế TNDN.
- Chƣơng 6: Thuế Thu nhập cá nhân (Mã: MH 33-06): Xác định các nguồn thu nhập chịu thuế; phân loại đối tƣợng nộp thuế (cá nhân cƣ trú và cá nhân không cƣ trú); căn cứ tính thuế; biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công (Bảng 3); biểu thuế toàn phần đối với các khoản thu nhập khác (Bảng 4); thủ tục giảm trừ gia cảnh, kê khai, quyết toán và hoàn thuế TNCN.
Kiến thức nền tảng đƣợc xây dựng
- Học thuyết kinh tế và bản chất pháp lý: Trích dẫn các quan điểm kinh tế học cổ điển và chính trị học kinh tế, tiêu biểu là quan điểm của Adam Smith (1723–1790) về nghĩa vụ đóng góp theo tỷ lệ khả năng và lợi tức thừa hƣởng từ sự bảo vệ của Nhà nƣớc, cùng định nghĩa của Karl Marx (1818–1883) về thuế nhƣ nguồn sống duy trì bộ máy quyền lực công.
- Nguyên lý phân biệt công cụ tài chính công: Phân định ranh giới giữa Thuế (khoản đóng góp bắt buộc, mang tính quyền lực pháp lý, không hoàn trả trực tiếp) với Phí và Lệ phí (khoản thu bù đắp chi phí cung ứng dịch vụ công/hành chính, mang tính hoàn trả trực tiếp).
- Khung phân loại sắc thuế khoa học:
- Theo phƣơng thức đánh thuế: Thuế trực thu (ngƣời nộp thuế đồng thời là ngƣời chịu thuế: TNDN, TNCN, Nhà đất) và Thuế gián thu (ngƣời nộp thuế không phải ngƣời chịu thuế, cấu thành trong giá bán: GTGT, TTĐB, XNK).
- Theo cơ sở đánh thuế: Thuế thu nhập, Thuế tiêu dùng và Thuế tài sản.
- Cấu trúc biểu thuế suất: Thuế suất tuyệt đối, thuế suất tỷ lệ cố định và thuế suất tỷ lệ lũy tiến (lũy tiến từng phần và lũy tiến toàn phần).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Tính toán chính xác số thuế phải nộp, số thuế đƣợc khấu trừ hoặc số thuế đƣợc hoàn cho từng sắc thuế độc lập hoặc trong các giao dịch chuỗi (nhập khẩu nguyên liệu -> gia công chế biến -> phân phối tiêu thụ).
- Kỹ năng phân tích và rà soát số liệu: Nhận diện, bóc tách và phân loại doanh thu chịu thuế, các khoản chi phí hợp lệ phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định của Luật Thuế TNDN; đối chiếu định mức nguyên vật liệu và điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.
- Kỹ năng xử lý hồ sơ, biểu mẫu: Đọc và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử, lập hóa đơn GTGT, hoàn thiện tờ khai thuế GTGT, tờ khai tạm tính/quyết toán thuế TNDN và tờ khai thuế TNCN dựa trên hệ thống phụ lục tiêu chuẩn.
Phƣơng pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình đƣợc thiết kế theo hƣớng tiếp cận sƣ phạm kết hợp chặt chẽ giữa trang bị khung pháp lý lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống bài toán kinh tế thực tế:
- Tiếp cận sƣ phạm tích hợp: Mỗi nội dung sắc thuế đƣợc trình bày nhất quán theo mô hình chuẩn tắc: Khái niệm & Bản chất -> Đối tƣợng chịu thuế & ngƣời nộp thuế -> Căn cứ tính thuế & Thuế suất -> Phƣơng pháp tính toán -> Quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán. Cấu trúc này giúp ngƣời học dễ dàng so sánh điểm tƣơng đồng và khác biệt giữa các sắc thuế.
- Hệ thống ví dụ minh họa và bài tập tình huống:
- Đƣa vào các ví dụ tính toán số liệu cụ thể (nhƣ ví dụ 3.3 tại Chƣơng 3: cơ sở A nhập khẩu 10.000 lít rƣợu nƣớc, đã nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu 250 triệu đồng, sản xuất 10.000 chai rƣợu và xuất bán 9.000 chai với số thuế phát sinh là 350 triệu đồng, số thuế đƣợc khấu trừ là 150 triệu đồng, xác định số thuế phải nộp cuối cùng là 200 triệu đồng).
- Hệ thống bài tập cuối mỗi chƣơng phản ánh trực tiếp các hoạt động thƣơng mại (nhƣ bài tập về Công ty A và Doanh nghiệp B sản xuất, mua bán và xuất khẩu thuốc lá điếu; bài tập nhập khẩu điều hòa nhiệt độ, xe ô tô, rƣợu ngoại).
- Phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập:
- Đánh giá thƣờng xuyên thông qua việc trả lời hệ thống câu hỏi lý thuyết cuối chƣơng và kỹ năng giải quyết các bài toán tính thuế của cơ sở kinh doanh.
- Đánh giá định kỳ/kết thúc học phần bằng bài kiểm tra tính toán tổng hợp và thực hành kê khai trên các mẫu biểu chứng từ thực tế đƣợc quy định trong phụ lục.
- Hƣớng dẫn tự học cho ngƣời học: Ngƣời học cần nghiên cứu lý thuyết trong giáo trình song song với việc tra cứu các văn bản pháp luật gốc đƣợc trích dẫn (luật, nghị định, thông tƣ của Bộ Tài chính), đối chiếu mẫu tờ khai trong phụ lục và tự thực hành tính toán lại các dạng bài tập số liệu tồn kho, doanh thu và chi phí.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật lộ trình thuế suất thực định: Giáo trình tích hợp các quy định pháp luật điều chỉnh thuế suất có hiệu lực theo lộ trình (tiêu biểu nhƣ Biểu thuế suất thuế TTĐB ban hành theo Luật số 27/2008/QH12 có cập nhật lộ trình tăng thuế suất mặt hàng thuốc lá điếu lên 75% từ ngày 01/01/2019; thuế suất rƣợu từ 20 độ trở lên đạt 65% từ ngày 01/01/2018; phân cấp thuế suất xe ô tô dƣới 24 chỗ theo dung tích xi-lanh và chủng loại nhiên liệu sinh học/điện).
- Tiếp cận xu hƣớng quản lý hóa đơn điện tử: Tại Phụ lục 1, giáo trình cung cấp quy định chi tiết về ký hiệu trên hóa đơn điện tử, phản ánh sự chuyển đổi phƣơng thức quản lý chứng từ thuế từ hóa đơn giấy sang dữ liệu điện tử của cơ quan quản lý nhà nƣớc.
- Liên kết ứng dụng với ngành Nghiệp vụ bán hàng: Khác với các tài liệu thuần túy lý thuyết luật, giáo trình đƣợc biên soạn dựa trên yêu cầu thực tế của nghiệp vụ bán hàng, làm rõ tác động của từng sắc thuế đến giá bán, chiết khấu, giá trị hợp đồng xuất nhập khẩu và chi phí bán hàng.
- Hệ thống phụ lục chứng từ hoàn chỉnh: Cung cấp hệ thống mẫu biểu chuẩn xác bao gồm:
- Phụ lục 1: Quy định về ký hiệu trên hóa đơn điện tử.
- Phụ lục 2: Mẫu hóa đơn GTGT.
- Phụ lục 3: Mẫu tờ khai thuế GTGT.
- Phụ lục 4: Mẫu tờ khai thuế TNDN.
- Phụ lục 5: Mẫu tờ khai thuế TNCN.
Đối tƣợng sử dụng giáo trình
- Học sinh, sinh viên: Sinh viên trình độ Trung cấp chuyên ngành Nghiệp vụ bán hàng, Kế toán doanh nghiệp và các chuyên ngành kinh tế - thƣơng mại liên quan.
- Yêu cầu về kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Ngƣời học cần hoàn thành các học phần đại cƣơng về kinh tế học, pháp luật đại cƣơng và nắm vững các nguyên lý hạch toán kế toán hoặc kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng cơ bản trƣớc khi học môn học này.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô-đun môn học Thuế (mã MH33), phục vụ biên soạn đề cƣơng bài giảng, ngân hàng câu hỏi kiểm tra, xây dựng tình huống thực hành kế toán thuế và bài tập bán hàng.
- Đối tƣợng tự học và tham khảo nghiệp vụ: Nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh, kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể cần tài liệu tra cứu các nguyên tắc tính thuế gián thu, thuế trực thu và cách thức kê khai lập hóa đơn hợp lệ.
Câu hỏi thƣờng gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu đƣợc biên soạn chuẩn hóa cho học sinh, sinh viên bậc trung cấp ngành Nghiệp vụ bán hàng và khối ngành kinh tế; đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách bán hàng, kế toán tại các doanh nghiệp.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Ngƣời học cần hoàn thành các môn học đại cƣơng, hiểu biết về các giao dịch thƣơng mại cơ bản, phân loại hàng hóa - dịch vụ và các phép tính toán kinh tế thông thƣờng trƣớc khi tiếp cận các công thức tính thuế chuyên sâu.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thuế khác?
Giáo trình tập trung phục vụ thực hành cho ngành Nghiệp vụ bán hàng, giảm tải các nội dung lý thuyết trừu tƣợng, tập trung vào công thức tính thuế gắn với từng mặt hàng/dịch vụ cụ thể và tích hợp trực tiếp 5 phụ lục mẫu biểu hóa đơn, tờ khai thực tế.
4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?
Ngƣời học nên nghiên cứu kỹ phần lý luận căn bản ở Chƣơng 1, sau đó đọc chi tiết từng sắc thuế, chủ động giải lại các ví dụ minh họa và bài tập tình huống cuối mỗi chƣơng, đồng thời đối chiếu dữ liệu vào các biểu mẫu tờ khai đính kèm trong phụ lục.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Tài liệu đi kèm bao gồm 4 bảng biểu định mức/thuế suất luật định và 5 phụ lục mẫu hóa đơn GTGT, biểu mẫu tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN và quy chuẩn ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.
Kết luận
Giáo trình Môn học/Mô đun: Thuế (MH33) do Trƣờng Cao đẳng nghề Đồng Tháp ban hành là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đào tạo nghề nghiệp về quản lý và kê khai thuế trong lĩnh vực bán hàng. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện 5 sắc thuế thực định quan trọng nhất trong nền kinh tế, kết nối chặt chẽ giữa lý luận quản lý tài chính công với kỹ năng xử lý hóa đơn, chứng từ thực tế.
Lộ trình học tập đƣợc định hƣớng rõ ràng: từ việc nắm vững bản chất, phân loại và cấu thành sắc thuế tại Chƣơng 1; tiếp cận các sắc thuế gián thu liên quan trực tiếp đến lƣu thông hàng hóa tại Chƣơng 2, 3, 4; đến thực hành các sắc thuế trực thu điều tiết thu nhập tại Chƣơng 5, 6; và hoàn thiện năng lực chuyên môn bằng việc thao tác trên hệ thống 5 phụ lục biểu mẫu theo chuẩn mực quản lý thuế hiện hành.