Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Làm ván khuôn (Mã mô đun: MĐ 19) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp ngành Mộc xây dựng và trang trí nội thất. Giáo trình do nhóm tác giả gồm Nguyễn Hữu Tân, Hà Huy Tuấn và Trần Thị Thuận biên soạn, được ban hành và lưu hành nội bộ tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc (tỉnh Đồng Nai) từ năm 2021. Trong chương trình khung đào tạo 73 tín chỉ (1715 giờ), mô đun MĐ 19 có thời lượng 60 giờ (gồm 3 tín chỉ: 20 giờ lý thuyết, 35 giờ thực hành/bài tập và 5 giờ kiểm tra/thi). Vị trí của mô đun được sắp xếp sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật liên quan trực tiếp như Vẽ kỹ thuật (MH 07), Bảo hộ lao động (MH 08), Điện kỹ thuật (MH 09), Vật liệu xây dựng (MH 10) và Tổ chức sản xuất (MH 11).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới ba chuẩn đầu ra rõ rệt:

  • Kiến thức: Mô tả đầy đủ nguyên vật liệu, cấu tạo của các hệ ván khuôn (A1); nêu chính xác các yêu cầu kỹ thuật về độ kín khít, độ ổn định và độ bền (A2); trình bày tuần tự các bước gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn cho từng kết cấu (A3).
  • Kỹ năng: Đọc và bóc tách được bản vẽ kỹ thuật ván khuôn, lập bảng thống kê vật tư, lựa chọn đúng chủng loại vật liệu (B1); trực tiếp gia công sản xuất, định vị, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật và an toàn lao động (B2).
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, ngăn nắp tại nơi làm việc (C1); nâng cao tinh thần trách nhiệm trong làm việc độc lập và phối hợp tổ nhóm (C2); duy trì kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp (C3).

Giáo trình được cấu trúc thành 8 bài học chuyên đề, tiếp cận từ kiến thức phân loại vật liệu, phụ kiện chống đỡ đến quy trình gia công, lắp đặt và tháo dỡ từng cấu kiện cụ thể trong công trình xây dựng. Tài liệu giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ giữa các nguồn tham khảo lý thuyết khái quát bên ngoài, cung cấp một hệ thống chỉ dẫn thao tác kỹ thuật thống nhất, phục vụ trực tiếp công tác đào tạo thực hành nghề mộc cốp pha.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai hệ thống kiến thức qua 8 bài học chuyên biệt:

  1. Bài 1: Phân loại, cấu tạo, phạm vi sử dụng và bảo quản ván khuôn: Cung cấp khái niệm ván khuôn (cốt pha), hệ thống giàn giáo và cây chống (cây chống tăng bằng hai ống thép lồng D60 và D49, cây chống xiên có đầu xoay điều chỉnh địa hình hẹp, hệ cây chống giàn giáo nêm dùng ống Ø49 với các cụm 4 tai giằng dày 4mm cách nhau 500–1000mm). Phân loại ván khuôn theo vật liệu (gỗ xẻ, gỗ dán Plywood, kim loại thép/nhôm/magiê, ván khuôn nhựa gia cố sợi thủy tinh) và theo hình dạng kết cấu (cột, dầm, sàn, tường).
  2. Bài 2: Gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn móng cột độc lập: Quy trình thi công ván khuôn móng đơn và móng cốc; định vị tim trục; yêu cầu lớp bê tông lót dày 10cm; kỹ thuật kê cốt thép bằng con kê bê tông đúc sẵn; quy cách nối buộc (≥ 30d) và hàn (≥ 10d); biện pháp chống xô ngang bằng thanh chống kê trên đệm gỗ dày tối thiểu 3cm; trình tự đổ bê tông và tháo dỡ ván khuôn móng.
  3. Bài 3: Gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn móng băng: Phân loại kết cấu móng băng tiết diện chữ nhật chiều cao < 200mm (dùng ván dày 40–50mm cố định bằng cọc đóng nền), chiều cao < 500mm (gia cường nẹp và thanh chống xiên) và móng giật cấp chiều cao < 750mm (kết hợp tấm khuôn, gông kẹp và cọc định vị). Nguyên tắc kiểm soát thời gian tháo ván khuôn khi bê tông đạt khoảng 25% cường độ thiết kế (khoảng 3–4 ngày).
  4. Bài 4: Gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn cột tiết diện vuông - chữ nhật: Quy chuẩn sử dụng ván gỗ tự nhiên nhóm 6, 7, 8 dày ≥ 19mm (thông thường từ 25–40mm, rộng 100–300mm); khoảng cách từ nẹp ngoài cùng đến mép tấm ván từ 150–250mm; liên kết đinh có chiều dài lớn hơn tổng chiều dày nẹp và ván từ 10–15mm; cấu tạo cửa dọn vệ sinh chân cột, cửa đổ bê tông giữa thân cột và cửa ghép dầm; kiểm tra độ thẳng đứng bằng quả dọi; góc nghiêng cây chống xiên từ 45° đến 75°; quy định số đợt chống đỡ (cột cao ≤ 4m chống 2 đợt, cột cao từ 4m đến 5,5m chống 3 đợt).
  5. Bài 5: Gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn lanh tô - ô văng: Cấu tạo tấm định hình phẳng rộng 100–600mm, dài 600–1800mm, dày 50mm, có khả năng luân chuyển 50–200 lần; lắp dựng hệ khung giáo, bệ kích chân, kích đầu giáo, đà chịu lực; quy tắc tháo dỡ ngược với quy trình lắp, ưu tiên tháo các bộ phận không chịu lực trước.
  6. Bài 6: Gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn dầm liền sàn: Cấu tạo hộp dầm chính và dầm phụ gồm ván đáy dày 40–50mm và ván thành dày 20–40mm đặt trên hệ cột chống chữ T (tiết diện gỗ tròn Ø80–120 hoặc gỗ xẻ tối thiểu 8×10cm); ván khuôn sàn rộng 100–500mm, dài 2000–3000mm, dày 20–30mm; kỹ thuật đóng ván diềm chu vi sàn để việc tháo dỡ không gây chấn động lên dầm.
  7. Bài 7: Gia công sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn tường: Cấu tạo thanh định vị chân tường (liên kết cọc nền đất hoặc dùng súng bắn đinh trên nền bê tông); thanh sườn đỡ kết hợp gông chữ U bằng gỗ hoặc thép; thanh giằng bu lông xuyên tường đặt trong ống nhựa hoặc thanh bê tông có lỗ rỗng giữa; kỹ thuật ghép khuôn cho tường mỏng (< 0,2m), tường dày (< 0,5m và > 0,5m).
  8. Bài 8: Tính khối lượng vật liệu và nhân công: Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật, bóc tách cấu kiện mộc xây dựng, tra cứu định mức hao phí vật liệu (gỗ, đinh, bu lông, phụ kiện) và định mức nhân công theo giá thành thị trường.

Progression logic của giáo trình tuân thủ trình tự thi công thực tế của công trình xây dựng dân dụng: đi từ kiến thức vật liệu và hệ chống đỡ chung, tiến hành thi công từ phần ngầm (móng độc lập, móng băng), kết cấu chịu lực đứng (cột), kết cấu vượt nhịp và bao che (lanh tô, ô văng, dầm, sàn, tường) cho đến kỹ năng bóc tách khối lượng và lập dự toán kinh tế kỹ thuật.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cơ học kết cấu tạm thời: Cơ chế truyền lực của bê tông ướt và tải trọng thi công tác động lên thành ván khuôn và hệ giàn giáo, cây chống (tải trọng thẳng đứng của dầm sàn và áp lực thủy tĩnh theo phương ngang của bê tông mới đổ lên cột và tường).
  • Nguyên lý kín khít và ổn định hình học: Kỹ thuật xử lý mối nối giữa các tấm ván khuôn nhằm ngăn chặn hiện tượng mất nước xi măng làm giảm mác bê tông; nguyên tắc bố trí liên kết nẹp, gông kẹp, thanh giằng xuyên tâm và chân kích điều chỉnh độ cao.
  • Quy chuẩn tháo dỡ khuôn đúc: Cơ sở thời gian đông kết của xi măng gắn với nhiệt độ môi trường và cường độ đạt chuẩn (ngưỡng 25% cường độ cho cấu kiện móng sau 3–4 ngày; tháo trước ván thành không chịu lực và duy trì hệ chống chịu lực dưới đáy dầm sàn).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo thao tác cưa, bào, đo cắt, ghép mộng nẹp gỗ; lắp ráp hộp cốp pha móng, cột vuông, chữ nhật, dầm liền sàn; lắp dựng và điều chỉnh giàn giáo nêm, chân kích, đầu kích, cột chống chữ T; thao tác tháo dỡ, nhổ đinh, vệ sinh cạo vữa xi măng và bôi dầu giải phóng bề mặt ván khuôn kim loại/ván ép.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng đọc hiểu bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép; xác định tim cốt cao độ bằng dây căng và quả dọi; tính toán khoảng cách bố trí nẹp, gông chịu lực; phát hiện và phân tích nguyên nhân sai lệch kích thước hình học hoặc rò rỉ nước vữa.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thực hiện độc lập hoặc phối hợp tổ đội thi công ván khuôn đúng quy trình công nghệ; xử lý các sai sót kỹ thuật tại hiện trường; bảo dưỡng, phân loại và sắp xếp vật tư ván khuôn luân chuyển nhiều lần.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hình mô hình dạy học tích cực, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên môn và huấn luyện tay nghề thực tế trong xưởng mộc xây dựng:

  • Phương pháp giảng dạy của giáo viên:
    • Sử dụng phương pháp diễn giảng ngắn kết hợp vấn đáp để truyền tải kiến thức lý thuyết về cấu tạo, vật liệu và quy chuẩn an toàn.
    • Áp dụng dạy học giải quyết vấn đề (problem-based learning) qua các bài tập tình huống thực tế (xử lý sự cố sai lệch tim cốt chân cột, phình ván khuôn thành dầm, biến dạng góc khuôn do áp lực vữa bê tông).
    • Hướng dẫn học viên tự học, khai thác tài liệu kỹ thuật và phân chia nhóm thực hành từ 8 đến 10 người để triển khai các bài tập lắp ghép mô hình kết cấu.
  • Yêu cầu đối với người học:
    • Chuẩn bị bài và nghiên cứu giáo trình trước khi đến lớp; chủ động hoàn thành các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của từng bài học.
    • Tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun; nếu nghỉ quá 30% số tiết lý thuyết, học viên bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi.
    • Tham gia đầy đủ các hoạt động thảo luận nhóm, phân công trách nhiệm từng thành viên dưới sự điều hành của nhóm trưởng và viết báo cáo kỹ thuật.
  • Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ (Trọng số 40%): Gồm 1 cột kiểm tra thường xuyên sau 4 giờ học (vấn đáp/thuyết trình hoặc viết tự luận/trắc nghiệm đánh giá chuẩn A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2, C3) và 3 cột kiểm tra định kỳ sau 12 giờ học (viết báo cáo, kiểm tra tự luận/trắc nghiệm đánh giá chuẩn A3, B2, C3).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện sau 56 giờ học bằng hình thức thi tự luận kết hợp trắc nghiệm hoặc kiểm tra kỹ năng thực hành tổng hợp (đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra từ A1 đến C3).
    • Điểm số chấm theo thang điểm 10, làm tròn một chữ số thập phân, sau đó tính điểm tổng kết và quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế hiện hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc hóa chuyên biệt cho hệ Trung cấp nghề: Giáo trình được biên soạn nhằm khắc phục tính khái quát, phân tán của các tài liệu kỹ thuật xây dựng chung, cung cấp đầy đủ các thông số thực tế cho từng cấu kiện gỗ và phụ kiện kim loại thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết tính toán tải trọng.
  • Tích hợp các hệ phụ kiện thi công hiện đại: Cập nhật chi tiết cấu tạo các loại cột chống kim loại hiện hành như giàn giáo nêm (ống tiêu chuẩn Ø49, cụm 4 tai giằng dày 4mm liên kết chốt nêm), cây chống tăng lồng hai ống thép (vỏ D60, ruột D49 kết hợp ống ren điều chỉnh độ cao), cây chống xiên định vị tường và cột với đầu xoay linh hoạt cho địa hình hẹp.
  • Phân loại vật liệu ván khuôn mới: Bên cạnh ván khuôn gỗ xẻ tự nhiên truyền thống (nhóm 6, 7, 8), tài liệu cập nhật kiến thức về ván ép công nghiệp (Plywood, ván phủ phim), ván khuôn tole kim loại có khả năng tái sử dụng cao và ván khuôn nhựa composite cốt sợi thủy tinh chống thấm nước.
  • Quy chuẩn thông số kỹ thuật rõ ràng: Đưa vào giáo trình các số liệu thi công định lượng: ván lát cột dày 25–40mm, khoảng cách nẹp 150–250mm; góc xiên chống đỡ cột từ 45° đến 75°; chiều dày ván đáy dầm chịu lực 40–50mm; tấm ván khuôn lanh tô - ô văng định hình luân chuyển từ 50–200 lần; lớp bê tông lót móng dày 10cm; chiều dài mối hàn cốt thép ≥ 10d và mối buộc ≥ 30d.
  • Kế thừa các tài liệu chuyên ngành uy tín: Nhóm biên soạn trích dẫn trực tiếp từ các giáo trình đại học chuẩn mực tại Việt Nam, bao gồm:
    • Giáo trình làm ván khuôn – TS. Đào Văn Thanh (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017).
    • Hướng dẫn làm ván khuôn: Kỹ thuật và ứng dụng – TS. Lê Thị Minh Hồng (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2018).
    • Kỹ thuật làm ván khuôn: Cơ bản và nâng cao – TS. Nguyễn Quang Hưng (NXB Đại học Bách Khoa TP.HCM, 2020).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên/học viên chuyên ngành: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp hoặc Cao đẳng ngành Mộc xây dựng và trang trí nội thất, Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm Vẽ kỹ thuật (MH 07), Bảo hộ lao động (MH 08), Vật liệu xây dựng (MH 10), Tổ chức sản xuất (MH 11) và các mô đun kỹ năng nghề mộc căn bản như Chuẩn bị nguyên vật liệu (MĐ 12), Gia công mặt phẳng (MĐ 13) và Gia công mộng (MĐ 14).
  • Giảng viên và giáo viên hướng dẫn xưởng: Dùng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho thời lượng 60 giờ học, cung cấp khung bài giảng, mục tiêu bài học, hệ thống câu hỏi kiểm tra cuối bài và barem đánh giá kết quả theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật công trường: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các quy tắc lắp ghép, kỹ thuật giằng chống móng, cột, dầm, sàn, tường và định mức tiêu hao nhân công, vật tư ván khuôn trong quá trình thi công thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho người học trình độ Trung cấp ngành Mộc xây dựng và trang trí nội thất. Tài liệu cũng phù hợp với kỹ thuật viên mộc cốt pha, công nhân kỹ thuật xây dựng và cán bộ giám sát thi công phần thô tại các công trình dân dụng.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức về đọc bản vẽ xây dựng (từ môn Vẽ kỹ thuật), an toàn lao động trong thi công xây dựng (môn Bảo hộ lao động), đặc tính cơ lý của gỗ và kim loại (môn Vật liệu xây dựng), cùng các kỹ năng mộc cơ bản như đo đạc, cưa cắt phôi gỗ và tạo mộng liên kết.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu lý thuyết thuần túy về cơ học kết cấu công trình, giáo trình tập trung trực tiếp vào quy trình gia công cơ học, lắp dựng và tháo dỡ cụ thể cho từng cấu kiện thực tế (móng độc lập, móng băng, cột, lanh tô, ô văng, dầm liền sàn, tường) với các thông số kỹ thuật, cấu tạo liên kết nẹp gông và thao tác vệ sinh, bảo quản chi tiết.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc trước phần lý thuyết cấu tạo của từng bài với việc nghiên cứu bản vẽ kết cấu; thực hành giải các bài tập kiểm tra cuối bài; tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm từ 8–10 người và trực tiếp thực hành gia công, lắp thử nghiệm các hộp khuôn tại xưởng trường.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Đi kèm giáo trình là hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống thực hành cuối mỗi bài học (từ Bài 1 đến Bài 8) cùng danh mục tài liệu chuyên khảo được biên soạn bởi các giảng viên đầu ngành như TS. Đào Văn Thanh (2017), TS. Lê Thị Minh Hồng (2018) và TS. Nguyễn Quang Hưng (2020).


Kết luận

Giáo trình Mô đun: Làm ván khuôn cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành hoàn chỉnh về công tác ván khuôn trong ngành mộc xây dựng, từ khâu nhận biết nguyên vật liệu, cấu tạo cột chống giàn giáo, kỹ thuật chế tạo, lắp dựng và tháo dỡ cho 6 hệ kết cấu cơ bản (móng độc lập, móng băng, cột, lanh tô - ô văng, dầm liền sàn, tường) đến kỹ năng bóc tách khối lượng và dự toán vật tư, nhân công.

Lộ trình học tập đề xuất: Người học nắm vững nguyên lý vật liệu và an toàn tại Bài 1; tiến hành thực hành thi công cấu kiện phần ngầm tại Bài 2 và Bài 3; làm chủ kỹ thuật thi công kết cấu thân và bao che tại Bài 4, 5, 6, 7; hoàn thiện năng lực chuyên môn bằng việc lập dự toán khối lượng ở Bài 8. Để nâng cao trình độ, người học có thể kết hợp nghiên cứu các tài liệu tham khảo bổ trợ của TS. Đào Văn Thanh (2017), TS. Lê Thị Minh Hồng (2018) và TS. Nguyễn Quang Hưng (2020) tại thư viện nhà trường.