Giáo Trình Luật Thủy Sản Nghề Phòng và Chữa Bệnh Thủy Sản Cao Đẳng

Giáo trình luật thủy sản cung cấp kiến thức về phòng và chữa bệnh cho nghề thủy sản tại cao đẳng, hỗ trợ sinh viên và người làm nghề.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA LUẬT THỦY SẢN

1.1. Sự cần thiết ra đời Luật Thủy Sản

1.2. Quan điểm và tư tưởng ban hành Luật Thủy sản

1.3. Bố cục Luật Thủy sản

2. CHƯƠNG 2: LUẬT THỦY SẢN VIỆT NAM NĂM 2017.Những quy định chung

2.1. Phạm vi điều chỉnh

2.2. Đối tượng áp dụng

2.3. Giải thích từ ngữ

2.4. Sở hữu nguồn lợi thủy sản

2.5. Nguyên tắc hoạt động thủy sản

2.6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản

2.7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản

2.8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản

2.9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản

2.10. Đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản

2.11. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

2.12. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản

2.13. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản

2.14. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

2.15. Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản

2.16. Khu bảo tồn biển

2.17. Thành lập khu bảo tồn biển

2.18. Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản

2.19. Quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

2.20. Quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước

2.21. Nguồn tài chính bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

2.22. Khai thác thủy sản

2.23. Quy định về khai thác thủy sản trong nội địa và trong vùng biển Việt Nam

2.24. Khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam

2.25. Quy định hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam

2.26. Khai thác thủy sản bất hợp pháp

2.27. Nuôi trồng thủy sản

2.28. Giống thủy sản

2.29. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

2.30. Nuôi trồng thủy sản

2.31. Giao, cho thuê, thu hồi đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

2.32. Tàu cá và cơ sở dịch vụ hoạt động thủy sản

2.33. Quy định vè việc quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản

2.34. Quy định đối với cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

2.35. Chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản

2.36. Hợp tác quốc tế về hoạt động thủy sản

2.37. Quản lý Nhà nước về thủy sản

2.38. Khen thưởng và xử lý vi phạm

2.39. Điều khoản thi hành

2.39.1. Hiệu lực thi hành

2.39.2. Quy định chuyển tiếp

3. CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY SẢN

3.1. Phạm vi điều chỉnh

3.2. Khu bảo tồn biển và các quy định về khu bảo tồn biển

3.3. Khu bảo tồn biển

3.4. Các quy định về khu bảo tồn biển

3.5. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn biển

3.6. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển

3.7. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển

3.8. Nguồn tài chính của khu bảo tồn biển

3.9. Quản lý, sử dụng tài chính của khu bảo tồn biển

3.10. Khu bảo tồn vùng nước nội địa

3.11. Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

3.12. Giao, cho thuê mặt nước biển

3.13. Thẩm quyền giao khu vực biển không thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản

3.14. Thẩm quyền giao khu vực biển có thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản

3.15. Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản được sửa đổi, bổ sung

3.16. Giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản

4. CHƯƠNG 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT THỦY SẢN VỚI CÁC VĂNBẢN PHÁP LUẬT KHÁC

4.1. Phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật

4.2. Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật

4.3. Phòng bệnh động vật

4.4. Giám sát dịch bệnh động vật

4.5. Khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người

4.6. Khai báo, chẩn đoán, điều tra dịch bệnh động vật

4.7. Chữa bệnh động vật

4.8. Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản

4.9. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản

4.10. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa

4.11. Quy định chung về quản lý thuốc thú y – thủy sản

4.12. Thuốc thú y không được đăng ký lưu hành

4.13. Đăng ký lưu hành thuốc thú y

4.14. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc thú y

4.15. Điều kiện buôn bán thuốc thú y

4.16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y

4.17. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

4.18. Luật thú y còn quy định những nội dung sau

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH VÀ THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐỂ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN

5.1. Những quy định chung4

5.2. Nghị định 26/2019/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thủy sản

5.3. Nghị định 42/2019/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

5.4. Hướng dẫn Nghị định 26/2019/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thủy sản

5.5. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

5.6. Nuôi trồng thủy sản

5.7. Khai thác thủy sản

5.8. Quy định quản lý tàu cá, tàu công vụ, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá về

5.9. Quy định kiểm ngư

5.10. Quy định về mua, bán, sơ chế, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản

5.11. Quản lý nhà nước về thủy sản

5.12. Các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và mức xử phạt

5.13. Phân định thẩm quyền xử phạt trong vi phạm hành chính lĩnh vực thủy sản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Luật Thủy Sản Cao Đẳng

Giáo trình Luật Thủy Sản là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức về các quy định pháp luật hiện hành mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của luật trong việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật và nghiên cứu thực tiễn, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết để tham gia vào các hoạt động sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản.

1.1. Nội dung chính của Giáo Trình Luật Thủy Sản

Giáo trình bao gồm các quy định về bảo tồn, tái tạo nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng và khai thác thủy sản. Nó cũng đề cập đến các quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết để áp dụng trong thực tiễn.

1.2. Tầm quan trọng của Luật Thủy Sản trong giáo dục

Luật Thủy Sản không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn là nền tảng cho việc phát triển bền vững ngành thủy sản. Sinh viên sẽ học cách áp dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

II. Những thách thức trong việc áp dụng Luật Thủy Sản

Việc áp dụng Luật Thủy Sản gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh ngành thủy sản phát triển nhanh chóng. Các quy định hiện hành đôi khi không theo kịp với sự phát triển của ngành, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Ngoài ra, sự biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của luật.

2.1. Khó khăn trong việc thực thi các quy định

Nhiều quy định trong Luật Thủy Sản chưa được thực thi hiệu quả do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Điều này dẫn đến tình trạng khai thác thủy sản bất hợp pháp và suy giảm nguồn lợi thủy sản.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành thủy sản

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường sống của các loài thủy sản. Điều này đòi hỏi cần có các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả hơn, phù hợp với tình hình thực tế.

III. Phương pháp phòng và chữa bệnh thủy sản hiệu quả

Phòng và chữa bệnh thủy sản là một trong những nội dung quan trọng trong giáo trình. Việc áp dụng các phương pháp khoa học trong phòng bệnh sẽ giúp nâng cao sức khỏe cho các loài thủy sản, từ đó tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Các phương pháp này bao gồm giám sát dịch bệnh, quản lý thuốc thú y và các biện pháp xử lý môi trường nuôi trồng.

3.1. Giám sát và phát hiện sớm dịch bệnh

Giám sát dịch bệnh là phương pháp quan trọng giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tật ở thủy sản. Việc này giúp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

3.2. Quản lý thuốc thú y trong thủy sản

Quản lý thuốc thú y là một phần không thể thiếu trong việc phòng và chữa bệnh thủy sản. Cần có các quy định chặt chẽ về việc sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho sản phẩm thủy sản và sức khỏe người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Luật Thủy Sản trong ngành thủy sản

Luật Thủy Sản không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành thủy sản. Các quy định trong luật giúp định hướng cho các hoạt động nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Việc áp dụng luật vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

4.1. Tác động của Luật đến hoạt động nuôi trồng thủy sản

Luật Thủy Sản quy định rõ ràng về các điều kiện và tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản, từ đó giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

4.2. Vai trò của Luật trong quản lý khai thác thủy sản

Luật Thủy Sản đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý khai thác thủy sản, giúp kiểm soát cường độ khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững.

V. Kết luận và tương lai của Luật Thủy Sản

Luật Thủy Sản là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, cần có sự điều chỉnh và bổ sung các quy định phù hợp với thực tiễn. Tương lai của Luật Thủy Sản sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong ngành thủy sản và môi trường.

5.1. Đề xuất cải tiến Luật Thủy Sản

Cần có các đề xuất cải tiến để Luật Thủy Sản phù hợp hơn với thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

5.2. Tương lai của ngành thủy sản Việt Nam

Ngành thủy sản Việt Nam cần phát triển bền vững, kết hợp giữa bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất. Luật Thủy Sản sẽ là nền tảng cho sự phát triển này.

16/07/2025
Giáo trình luật thủy sản nghề phòng và chữa bệnh thuỷ sản cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những quy định chung (gồm có 10 Điều) - Chương II: Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (gồm có 12 Điều) - Chương III: Nuôi trồng thủy sản + Mục 1: Giống thủy sản (gồm có 8 Điều) + Mục 2: Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (gồm có 7 Điều) + Mục 3: Nuôi trồng thủy sản (gồm có 5 Điều) + Mục 4: Giao, cho thuê, thu hồi đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản (gồm có 5 Điều) - Chương IV: Khai thác thủy sản Mục 1: Khai thác thủy sản trong nội địa và trong vùng biển Việt Nam (gồm có 5 Điều) Mục 2: Khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam (gồm có 2 Điều) Mục 3: Hoạt động thủy sản của tàu biển nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam (gồm có 5 Điều) Mục 4: Khai thác thủy sản bất hợp pháp (gồm có 2 Điều) - Chương V: Quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (gồm c Mục 1: Quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản (gồm có 15 Điều) Mục 2: Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (gồm có 10 Điều) - Chương VI: Kiểm ngư (gồm có 9 Điều) - Chương VII: Mua, bán, sơ chế, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản (gồm có 5 Điều) - Chương VIII: Quản lý nhà nước về thủy sản (gồm có 3 Điều) - Chương IX: Điều khoản thi hành (gồm 2 Điều) Câu hỏi ôn tập: Vì sao cần thiết phải ra đời của luật thủy sản? CHƯƠNG 2 LUẬT THỦY SẢN VIỆT NAM NĂM 2017 MH30 - 02 4 Giới thiệu: Luật thủy sản 2017 ra đời để thay thế Luật thủy sản 2003 với những điều, khoản bổ sung chỉnh sửa mới, bao gồm có 09 Chương và 105 Điều được quy định nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về pháp luật trong lĩnh vực thủy sản trong bối cảnh cả ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ngày càng phát triển. Mục tiêu:  Về kiến thức: kiến thức cơ bản về vấn đề liên quan đến sự ra đời Luật thủy sản, những qui định chung, những điều khoản liên quan đến luật thủy sản, những điều hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thủy sản  Về kỹ năng: + Giải thích, vận dụng được kiến thức về Luật thủy sản có liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ thủy sản. + Thuyết trình, trao đổi, làm việc nhóm và kỹ năng học tập và làm việc nhóm.  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ và ý thức học tập với tinh thần cầu tiến; hoàn thành đúng tiến độ bài tập được giao.

Những quy định chung Những quy định chung của Luật thủy sản 2017 gồm có 1 Chương, 10 Điều.1 Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động thủy sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản; quản lý nhà nước về thủy sản.2 Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản trong nội địa, đảo, quần đảo và vùng biển Việt Nam; tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam.3 Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ liên quan đến lĩnh vực được quản lý trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các hoạt động về quản lý nhà nước hay các tổ chức cá nhân có liên quan trong việc cùng tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tài nguyên sinh vật biển dưới đây bao gồm các thuật ngữ sau: 5 - Hoạt động thủy sản: là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản. - Nguồn lợi thủy sản: là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí. - Tái tạo nguồn lợi thủy sản: là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động phục hồi, gia tăng nguồn lợi thủy sản. - Đồng quản lý: là phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm với tổ chức cộng đồng tham gia quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Tổ chức cộng đồng tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản (sau đây gọi là tổ chức cộng đồng): là tổ chức do các thành viên tự nguyện tham gia, cùng nhau quản lý, chia sẻ lợi ích, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực địa lý xác định, có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và giao quyền tham gia đồng quản lý. - Khu bảo tồn biển: là loại hình khu bảo tồn thiên nhiên, được xác lập ranh giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển. - Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: là loài thủy sản có phần lớn hay cả vòng đời sống trong môi trường nước, có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học, y tế, sinh thái, cảnh quan và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. - Loài thủy sản bản địa là loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên ở khu vực địa lý xác định.

- Giống thủy sản: là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống. - Giống thủy sản thuần chủng: là giống thủy sản có tính ổn định về di truyền và năng suất, giống nhau về kiểu gen, kiểu hình. - Ương dưỡng giống thủy sản: là việc nuôi ấu trùng thủy sản qua các giai đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống. - Khảo nghiệm giống thủy sản: là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi giống thủy sản trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống đưa vào khảo nghiệm.

6 - Kiểm định giống thủy sản: là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh, đặc tính của giống thủy sản. - Thức ăn thủy sản: là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản, bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu. - Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản): là sản phẩm để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản. - Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: là quá trình kiểm tra, đánh giá, xác định đặc tính, công dụng, tác động của thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đến môi trường nuôi, an toàn thực phẩm thủy sản nuôi.

- Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản: là khu vực biển bao gồm khối nước, đáy biển; có ranh giới xác định tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra để nuôi trồng thủy sản. - Khai thác thủy sản: là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản. - Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản: là hoạt động thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên. - Tàu cá: là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

- Tàu công vụ thủy sản: là phương tiện thủy chuyên dụng để thực hiện công vụ trong điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản. - Thuyền viên: là thuyền trưởng, máy trưởng, người có chức danh theo quy định được bố trí làm việc trên tàu cá và tàu công vụ thủy sản. - Người làm việc trên tàu: là người được chủ tàu, thuyền trưởng bố trí làm việc trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản nhưng không phải là thuyền viên của tàu. - Cảng cá: là cảng chuyên dụng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng cá và vùng nước cảng cá.

- Vùng đất cảng cá: là khu vực được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của cảng cá. 7 - Vùng nước cảng cá: là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng cá và công trình phụ trợ khác. - Truy xuất nguồn gốc thủy sản: là theo dõi, nhận diện một đơn vị sản phẩm thủy sản qua từng công đoạn của quá trình khai thác, nuôi trồng, chế biến và thương mại. - Tạp chất: là chất không phải thành phần tự nhiên của thủy sản.

- Tổ chức quản lý nghề cá khu vực: là tổ chức có trách nhiệm điều phối quản lý và thiết lập các biện pháp quản lý, bảo tồn đàn cá di cư và các loài tại vùng biển quốc tế.4 Sở hữu nguồn lợi thủy sản Nguồn lợi thủy sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật.5 Nguyên tắc hoạt động thủy sản - Kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh. - Khai thác nguồn lợi thủy sản phải căn cứ vào trữ lượng nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; tiếp cận thận trọng, dựa vào hệ sinh thái và các chỉ số khoa học trong quản lý hoạt động thủy sản để bảo đảm phát triển bền vững. - Thích ứng với biến đổi khí hậu; chủ động phòng, chống thiên tai; bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Luật Thủy Sản: Phòng và Chữa Bệnh Thủy Sản Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực thủy sản. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp lý liên quan đến ngành thủy sản, đồng thời hướng dẫn các phương pháp phòng và chữa bệnh cho các loài thủy sản. Những kiến thức này không chỉ giúp người đọc nắm vững các quy định mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững.

Ngoài ra, tài liệu còn mở ra cơ hội cho người đọc tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác của ngành thủy sản. Ví dụ, bạn có thể tham khảo Bài báo cáo thực tập giáo trình công nghệ chế biến thủy sản 1 bài 1 vận hành máy ghép mí và cụm thiết bị thanh trùng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chế biến và công nghệ trong ngành thủy sản. Những liên kết này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn áp dụng hiệu quả hơn trong thực tiễn.