GIÁO TRÌNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ Giáo trình này ã °ợc Hội ồng nghiệm thu giáo trình Tr°ờng ại học Luật Hà Nội (thành lập theo Quyết ịnh số 3304/0D-PHLHN ngày 10 tháng 9 nm 2019 của Hiệu tr°ởng Tr°ờng ại học Luật Hà Nội) ồng ý thông qua ngày 30 tháng 12 nm 2019 và °ợc Hiệu tr°ởng Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội cho phép xuất bản theo Quyết ịnh số 4506/0-HLHN ngày 03 tháng 12 nm 2020. 258-2021/CXBIPH/77-03/CAND TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI GIÁO TRÌNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN HÀ NỘI - 2021 Chủ biên PGS. Vh THỊ HAI YEN Tập thể tác giả TS. TRAN LE HONG Chuong 1; Chuong 3 (muc 2.
VU THI PHUONG LAN Chuong 2 (muc 2, 3, 5) TS. NGUYEN NHU QUYNH Ch°¡ng 6 TS. V¯ NG THANH THUÝ Ch°¡ng 3 (mục 2. PHAM VN TUYẾT Ch°¡ng 2 (mục 1) PGS.
Vh THIHAI YEN Ch°¡ng 2 (mục 1, 4); Ch°¡ng 3 (mục 1; 2.6; 3; 4; 5); Ch°¡ng ` LỜI GIỚI THIỆU Trong bối cảnh toàn cẩu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng nh hiện nay, quyên sở hữu trí tuệ ngày càng óng vai trò quan trọng, °ợc xem nh° một công cụ dé thúc ây ổi mới sáng tạo, phát triển vn hoá, khoa học, công nghệ nói riêng và kinh tế-xã hội nói chung. Vì vậy, việc giảng dạy về sở hữu trí tuệ trên thé giới ã trở thành một nhu cẩu ào tạo quan trọng, có ịnh h°ớng, dựa trên sự nhận thức ây ủ về tam quan trọng của hoạt ộng ào tạo, phổ biến, nâng cao kiến thức của xã hội ối với l)nh vực sở hữu trí tuệ cing nh° pháp luật sở hữu trí tuệ. Ở Việt Nam, không chỉ các c¡ sở ào tạo luật mà nhiễu tr°ờng ại học thuộc khói khoa học xã hội và nhân vn, k) thuật, kinh tế, y d°ợc, nông lâm nghiệp. ã °a nội dung pháp luật về sở hữu trí tuệ vào ch°¡ng trình giảng day.
ể phục vụ cho hoạt ộng giảng dạy, nghiên cứu và học tập các môn học về sở hữu trí tuệ, Tìr°ờng ại học Luật Hà Nội ã biên soạn Giáo trình Luật sở hữu trí tuệ. Giáo trình Luật sở hữu trí tuệ của Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội cung cấp cho ng°ời ọc những kiến thức li luận nên tảng về quyên SỞ hữu trí tuệ, pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cing nh° quy ịnh của các diéu °ớc quốc tế và các hiệp ịnh th°¡ng mại tự do có nội dung iều chỉnh về sở hữu trí tué mà Việt Nam là thành viên. So hữu trí tuệ la một l)nh vực rộng, mang tính a ngành liên quan ến nhiều khía cạnh nh°: hoạt ộng sáng tạo, khai thác, sử dụng, quản lí, chuyển giao, bảo vệ tài sản trí tuệ. Luật Sở hữu trí tuệ cing iều chỉnh nhiễu khía cạnh pháp lí khác nhau liên quan ến các quan hệ dân sự, th°¡ng mại, hành chính, quốc tế, hình sự.
Mặc dù tập thể tác giả ã rất có gang trong quá trình biên soạn, tuy nhiên, do l)nh vực sở hữu trí tuệ có nội dung phong phú và khá phức tạp, dung l°ợng của Giáo trình lại bị giới hạn trong khuôn khổ của một giáo trình ại học nên giáo trình khó tranh khỏi những hạn chế nhất ịnh. Truong Dai học Luật Hà Nội tran trọng giới thiệu và mong nhận °ợc những ý kiến óng góp của bạn ọc ể Giáo trình ngày càng °ợc hoàn thiện. Hà Nội, tháng 01 nm 2021 TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI DANH MUC CHU VIET TAT BMKD Bi mat kinh doanh BLDS Bộ luật dân sự CDL Chỉ dẫn ịa lí DUQT iều °ớc quốc tế CPTPP Hiệp ịnh ối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình D°¡ng TPP Hiệp ịnh ối tác xuyên Thái Bình D°¡ng EVFTA Hiệp ịnh th°¡ng mại tự do Việt Nam - EU TRIPs Hiệp ịnh về các khía cạnh liên quan ến th°¡ng mại của Quyên sở hữu trí tuệ KDCN Kiểu dáng công nghiệp QTG Quyền tác giả QLQ Quyền liên quan Luat SHTT Luật Sở hữu trí tuệ Luat SHTT sửa Luật sửa doi, bộ sung một số iều của Luật Kinh ôi 2019 doanh bảo hiém, Luật Sở hữu trí tuệ SHCN Sở hữu công nghiệp SHTT Sở hữu trí tuệ TIM Tên th°¡ng mại TKBT Thiết kế bố trí CH¯ NG 1 TONG QUAN VE QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 1. KHÁI QUAT VE SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 1.
Khái niệm sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ Ngày nay, một luận iểm °ợc thừa nhận chung trên thế giới là quyền SHTT ã trở thành công cụ thúc day sự phát triển của khoa học, công nghệ nói riêng và kinh tế-xã hội nói chung. Từ góc ộ kinh tế, mối quan hệ giữa kinh tế và quyền SHTT thé hiện trên tat cả các giai oạn của hoạt ộng sản xuất và kinh doanh nh°: nghiên cứu và phát triển sản phẩm (dịch vụ), thết kế - chế tạo, °a sản phẩm (dịch vụ) ra thị tr°ờng và các dịch vụ sau bán hàng. Cuộc cạnh tranh toàn cầu ngày càng dựa trên yếu tố công nghệ thì cuộc chạy ua tạo ra ối t°ợng SHTT và ảm bảo quyền SHTT càng trở nên khốc liệt. Vị thế và vai trò của quyền SHTT tiếp tục °ợc nâng cao trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khi Internet có thé kết nối mọi thứ dé tạo nên nền kinh tế chia sẻ với sự thay ổi về chất trên bình diện toàn cầu.
Việt Nam nói riêng và các n°ớc ang phát triển nói chung ang ối iện với vấn dé SHTT trong phát triển sản xuất, kinh doanh và cạnh tranh th°¡ng mại với các n°ớc phát triển. iều này càng bi day lên trong các thé chế quốc tế mới h°ớng ến tng c°ờng bảo hộ và thực thi quyền SHTT, iển hình là Tổ chức Th°¡ng mại thế giới (WTO) với công cụ là Hiệp ịnh về Các khía cạnh th°¡ng mại liên quan ến quyền SHTT (TRIPs). iểm c¡ bản nhất của thé chế này là việc tạo ra một chuẩn mực tối thiêu mới cho việc bảo hộ và thực thi quyền SHTT thông qua khả nng ràng buộc, chế tài bng các ngh)a vụ quốc tế °ợc tạo ra từ việc giải quyết các tranh chấp về SHTT trong khuôn khổ WTO. Trong bối cảnh này, Việt Nam ã xây dựng °ợc hệ thống pháp luật về SHTT áp ứng các chuẩn mực của thé giới.
Quyền SHTT °ợc iều chỉnh khá ầy ủ, tuy nhiên việc tiếp cận cần dựa trên một số khái niệm c¡ sở nh°: SHTT, quyền SHTT và tài sản trí tuệ. Nội hàm rộng nhất trong số các thuật ngữ này là tài sản trí tuệ. Thuật ngữ “tài sản trí tuệ” ngày càng °ợc sử dụng phổ biến trong các vn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, iển hình là quy ịnh về khái niệm “quyền SHTT” trong Luật SHTT. Lần ầu tiên, thuật ngữ “tài sản trí tuệ” °ợc sử dụng một cách trực tiếp: “Quyên SHTT là quyén của tổ chức, cá nhân ối với tài sản trí tuệ, bao gồm OTG và OLO ến OTG, quyên SHCN và quyên ối với giống cây trồng” (khoản 1 iều 4).
Tuy nhiên, Luật SHTT lại ch°a °a ra khái niệm “tài san trí tuệ” một cách trực tiếp, khiến nó có vẻ nh° là “mét khái niệm phổ thông và °ợc thừa nhận chung. Việc tiếp cận tài sản trí tuệ hiện nay th°ờng không trên ph°¡ng diện pháp lí vì các vn bản quy phạm pháp luật hiện tại cing ch°a quy ịnh cụ thể về tài sản trí tuệ, kể cả BLDS nm 2015. Tài sản trí tuệ cần °ợc tiếp cận tr°ớc tiên d°ới góc ộ tai sản. Tài sản trí tuệ là một loại tài sản gắn với trí tuệ, hình thành từ hoạt ộng trí tuệ của con ng°ời.
Trí tuệ theo cách giải thích trong các từ iển tiếng Việt là “Phan suy ngh), t° duy của con ng°ời, bao gồm những khả nng t°ởng t°ợng, ghi nhớ, phê phán, lí luận, thu nhận tri thức. có thể tiến lên tới phát minh khoa học, sang tạo nghệ thuật”. Tài sản trí tuệ là một dạng tài sản hình thành trong quá trình t° duy của con ng°ời ối với thế giới khách quan °ợc nhận biết d°ới dạng kết quả cụ thể của hoạt ộng sáng tạo và có giá trị khi em lại ' Từ iển trực tuyến nh°: http://vdict. 10 những lợi ích vật chất hoặc tinh thần cho ng°ời nắm tài sản này.
Tài sản trí tuệ có thé hiểu theo ngh)a rộng là các kết quả của hoạt ộng sáng tao trí tuệ của con ng°ời, bao gồm tất cả các sản phẩm của hoạt ộng trí tuệ từ các ý t°ởng, tác phẩm vn học, nghệ thuật, công trình khoa học cho tới các giải pháp k) thuật, TKBT mạch tích hợp bán dẫn, ch°¡ng trình máy tính, v. Ở ngh)a rộng h¡n, tài sản trí tuệ °ợc hiểu là bất kì tri thức nào có giá trị do cá nhân hoặc tô chức nắm giữ, dù °ợc pháp luật bảo hộ hay chỉ có tính hữu ích thông th°ờng. Theo ngh)a hẹp, tài sản trí tuệ °ợc hiểu d°ới góc ộ pháp lí là các ối t°ợng của quyền SHTT (ối t°ợng SHTT), bao gồm: các ối t°ợng của QTG, QLQ ến QTG (tác phẩm vn học, nghệ thuật, khoa học; cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, ch°¡ng trình phát sóng); các ối t°ợng của quyền SHCN (sáng chế, KDCN, TKBT mạch tích hợp bán dẫn, BMKD, nhãn hiệu, TTM, CDL.); và các ối t°ợng của quyền ối với giống cây trồng (vật liệu nhân giống va vật liệu thu hoạch). Cách tiếp cận tài sản trí tuệ này phù hợp với t° t°ởng xây dựng Luật SHTT, theo ó tài sản trí tuệ chính là ối t°ợng SHTT (quyền SHTT là quyền ối với tài sản trí tuệ).' Ngoài ra, tài sản trí tuệ còn có thể °ợc mở rộng sang ối t°ợng khác có cùng bản chất nh° các sáng kiến hiện °ợc iều chỉnh bởi iều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị ịnh số 13/2012/N-CP ngày 02/3/2012.
Thuật ngữ “SHTT” và “quyền SHTT” có mối quan hệ với bản chất ~. t°¡ng tự nh° mối quan hệ giữa “sở hữu” và “quyền sở hữu”. ây là môi quan hệ giữa phạm trù kinh tế với hình thức thê hiện pháp lí. SHTT và quyền SHTT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ôi khi rất khó ể phân ịnh một cách rạch ròi trong thực tế.
iều này thể hiện cả trong tiếng Anh khi thuật ngữ “Intellectual Property” (SHTT) tùy thuộc ngữ cảnh có thể °ợc tiếp nhận là “Intellectual Property Rights” (quyền SHTT) hay thậm chí là “Intellectual Property Assets” (tài san trí tuệ). ' Trần Lê Hồng, “Một số vấn ề về tài sản trí tuệ nhìn từ góc ộ khoa học pháp lí va vân ê hoàn thiện pháp luật Việt Nam”, Tap chí Khoa học pháp li, So 2/2012, tr.