Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam là tài liệu học tập bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân ngành Luật học và Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc. Công trình do TS. Nguyễn Văn Cừ làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả: PGS. Hà Thị Mai Hiên, TS. Ngô Thị Hường, TS. Nguyễn Phương Lan, ThS. Bùi Minh Hồng và sự hiệu đính của TS. Đinh Trung Tụng; được Nhà xuất bản Công an Nhân dân ấn hành năm 2013 (Số đăng ký xuất bản: 47-2013/CXB/58-454/CAND).

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học:

  • Hệ thống lý luận Mác - Lênin về sự hình thành và phát triển của các hình thái hôn nhân và gia đình trong lịch sử;
  • Bản chất pháp lý, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hôn nhân và Gia đình trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
  • Hệ thống quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản phát sinh giữa các thành viên gia đình;
  • Kỹ năng phân tích, áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành vào việc giải quyết các vụ việc thực tế.

Giáo trình được xây dựng theo cấu trúc phân định rành mạch giữa phần lý luận đại cương và các chế định pháp luật thực định cụ thể. Điểm tiếp cận đặc trưng của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin với các chuẩn mực đạo đức truyền thống và quy định pháp luật thực định của Nhà nước Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 10 chương bao quát toàn diện các quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình:

  • Chương I: Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam (PGS. Hà Thị Mai Hiên biên soạn): Trình bày học thuyết Mác - Lênin về các hình thái gia đình trong lịch sử; định nghĩa hôn nhân, gia đình và các chức năng xã hội; vị trí độc lập của ngành luật; 5 nguyên tắc chỉ đạo theo Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
  • Chương II: Quan hệ pháp luật Hôn nhân và Gia đình (PGS. Hà Thị Mai Hiên biên soạn): Xác định đặc trưng chủ thể (chỉ bao gồm thể nhân), cấu trúc năng lực pháp luật, năng lực hành vi và phân tích tính chất quyền tương đối, không thể chuyển giao của các quyền nhân thân, quyền tài sản.
  • Chương III: Kết hôn (TS. Nguyễn Văn Cừ biên soạn): Phân tích điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn và xử lý việc kết hôn trái pháp luật.
  • Chương IV & Chương V: Quan hệ giữa vợ và chồng; Quan hệ giữa cha mẹ và các con cùng nghĩa vụ cấp dưỡng (TS. Ngô Thị Hường biên soạn): Làm rõ quyền, nghĩa vụ nhân thân và tài sản của vợ chồng; trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục giữa cha mẹ - con cái và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên gia đình.
  • Chương VI & Chương VII: Chấm dứt hôn nhân; Chế độ tài sản và chia tài sản khi ly hôn (TS. Nguyễn Văn Cừ biên soạn): Phân tích căn cứ ly hôn (Điều 89), hạn chế quyền ly hôn (Điều 85) và nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản của vợ chồng.
  • Chương VIII: Xác định cha, mẹ, con và Nuôi con nuôi (TS. Nguyễn Phương Lan biên soạn): Trình bày thẩm quyền, trình tự xác định quan hệ huyết thống và các điều kiện nhận con nuôi (Điều 67–78).
  • Chương IX: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (ThS. Bùi Minh Hồng biên soạn): Điều chỉnh các quan hệ kết hôn, ly hôn, nhận con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
  • Chương X: Thủ tục giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình và xử lý vi phạm (TS. Nguyễn Phương Lan và TS. Nguyễn Văn Cừ biên soạn): Phân định trình tự tố tụng và các chế tài hành chính, hình sự, dân sự.

Progression logic của giáo trình phát triển từ nghiên cứu nguồn gốc triết học - lịch sử sang lý luận ngành luật, tiếp tục triển khai vào các quan hệ nhân thân và tài sản trong hôn nhân, giải quyết chấm dứt hôn nhân, xác lập quan hệ huyết thống - nuôi dưỡng, mở rộng sang yếu tố quốc tế và kết thúc bằng trình tự thực thi thủ tục tư pháp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận hình thái kinh tế - xã hội về gia đình: Trích dẫn tác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước" (1884) của Ph.Ăngghen, giáo trình phân tích quá trình chuyển biến từ trạng thái quần hôn (gia đình huyết tộc, gia đình Pu-na-lu-an), qua hôn nhân đối ngẫu, đến hôn nhân một vợ một chồng gắn liền với chế độ tư hữu, phụ quyền; và đỉnh cao là hôn nhân một vợ một chồng xã hội chủ nghĩa dựa trên tình yêu tự nguyện và bình đẳng giới.
  • Hệ thống nguyên tắc pháp lý chỉ đạo: Quán triệt 5 nguyên tắc tại Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và các quy định tương ứng tại Hiến pháp năm 1992 (Điều 63, 64):
    1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng;
    2. Hôn nhân giữa các công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, quốc tịch được tôn trọng và bảo vệ;
    3. Xây dựng trách nhiệm giữa các thế hệ trong gia đình (cha mẹ, con cái, ông bà, cháu);
    4. Bảo vệ quyền lợi của cha mẹ và các con, không phân biệt đối xử giữa các con;
    5. Bảo vệ bà mẹ và trẻ em (khoản 6 Điều 2).
  • Đặc trưng đối tượng và phương pháp điều chỉnh: Xác định quan hệ nhân thân giữ vai trò chủ đạo, quyết định; quan hệ tài sản mang tính phi thương mại, không dựa trên cơ sở hàng hóa - tiền tệ hay đền bù ngang giá. Phương pháp điều chỉnh có đặc trưng: quyền đồng thời là nghĩa vụ của chủ thể (Điều 18) và không thể chuyển giao cho người khác.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và định tính quan hệ pháp luật: Nhận diện sự khác biệt giữa quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình và quan hệ pháp luật dân sự thông thường thông qua tính chất gắn liền với nhân thân, yếu tố tình cảm và việc không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với nhiều quyền nhân thân.
  • Kỹ năng áp dụng quy phạm thực định: Đánh giá các điều kiện hợp pháp của việc kết hôn (Điều 9, 10), nhận diện hành vi bị cấm như tảo hôn, cưỡng ép, kết hôn giả tạo, chung sống như vợ chồng trái pháp luật (Điều 4); xác định căn cứ ly hôn khi đời sống chung không thể kéo dài (Điều 89).
  • Kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ: Xác định điều kiện cho nhận con nuôi (sự đồng ý của trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên theo Điều 71), xác định thẩm quyền của Tòa án trong việc hạn chế quyền xin ly hôn của người chồng khi người vợ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 85), và thực hiện phân chia tài sản chung - riêng của vợ chồng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với phương pháp phân tích quy phạm pháp luật thực định. Người học được yêu cầu gắn việc nghiên cứu điều luật với bản chất kinh tế - xã hội và tư tưởng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước qua từng thời kỳ lịch sử (từ Luật 1959, 1986 đến Luật 2000).
  • Phân tích án lệ và tình huống thực tế: Sử dụng hệ thống tình huống thực tế về tranh chấp tài sản khi ly hôn, xác định cha mẹ cho con ngoài giá thú, tranh chấp quyền nuôi dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên gia đình (Chương V).
  • Bài tập thực hành kỹ năng: Thiết kế các bài tập giải quyết tình huống pháp lý giả định (case studies) nhằm rèn luyện kỹ năng tra cứu điều luật, áp dụng văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao và soạn thảo văn bản như đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, bản tự khai hoặc văn bản thỏa thuận tài sản.
  • Phương thức kiểm tra, đánh giá: Đánh giá định kỳ thông qua bài kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận phân tích lý luận, bài tập nhóm xử lý tình huống thực tế, bài tập lớn học kỳ và kỳ thi kết thúc học phần dạng đề mở/đề đóng kết hợp phân tích điều luật.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước các chương trong giáo trình, lập bảng đối chiếu giữa các điều khoản của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 với các quy định liên quan trong Bộ luật Dân sự và Hiến pháp; tra cứu các bản án thực tế để phân tích căn cứ áp dụng pháp luật.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật những điểm mới của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000: Giáo trình làm rõ bước tiến của Luật 2000 so với Luật 1959 và Luật 1986, bao gồm:
    • Bổ sung quy định cấm người đang có vợ, có chồng chung sống như vợ chồng với người khác (Điều 4);
    • Xác lập nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em thành nguyên tắc độc lập tại khoản 6 Điều 2;
    • Hoàn thiện chế độ tài sản của vợ chồng (quy định rõ ranh giới tài sản chung, tài sản riêng và việc chia tài sản khi ly hôn);
    • Cụ thể hóa nghĩa vụ và quyền bình đẳng của vợ chồng trong tổ chức đời sống gia đình (Điều 19, 23);
    • Cân bằng giữa quyền lợi của con cái với việc giáo dục nghĩa vụ, bổn phận của con đối với cha mẹ (Điều 34, 35) nhằm khắc phục nhận thức phiến diện trước đây.
  • Tích hợp các văn bản lý luận kinh điển và tư tưởng chỉ đạo: Trích dẫn các luận điểm khoa học của Ph.Ăngghen trong "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước", bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 10/10/1959 tại Hội nghị thảo luận Dự thảo Luật Hôn nhân và Gia đình, và các trích đoạn trong V.I. Lênin Toàn tập (Tập 10) về giải phóng phụ nữ.
  • Gắn kết thực tiễn áp dụng pháp luật: Phản ánh thực trạng thi hành các quy phạm mang tính khuyến nghị, hướng dẫn trong đời sống, đồng thời chỉ ra nhu cầu hoàn thiện hệ thống chế tài dân sự trong quan hệ hôn nhân gia đình.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Phục vụ trực tiếp sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba theo học các chương trình đào tạo Cử nhân Luật (Luật Tư pháp, Luật Dân sự, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế) tại các trường đại học đào tạo luật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng:
    • Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật;
    • Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam;
    • Luật Dân sự (Học phần chung và Phần Quyền sở hữu).
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Làm căn cứ chuẩn hóa đề cương bài giảng, xây dựng giáo án thực hành diễn án, biên soạn đề thi và phát triển các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu về pháp luật gia đình.
  • Cán bộ tư pháp và thực hành nghề luật: Tài liệu tham khảo cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư, Công chứng viên, Cán bộ Hộ tịch - Tư pháp xã/phường trong quá trình giải quyết các vụ án hôn nhân gia đình và nghiệp vụ đăng ký hộ tịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên bậc đại học ngành Luật học, học viên cao học chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự, cùng các cán bộ thực tiễn hoạt động trong lĩnh vực tư pháp, hộ tịch, tòa án và luật sư.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức về Lý luận Nhà nước và Pháp luật (khái niệm quy phạm, quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý) và các nguyên lý cơ bản của Luật Dân sự (chủ thể, năng lực hành vi, quyền sở hữu, hợp đồng).

3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì về mặt cấu trúc lý luận?

Giáo trình xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc trích dẫn trực tiếp học thuyết Mác - Lênin về sự phát triển các hình thái gia đình (tác phẩm của Ph.Ăngghen) và phân tích rành mạch vị trí của Luật Hôn nhân và Gia đình như một ngành luật độc lập với phương pháp điều chỉnh đặc thù so với Luật Dân sự.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên đọc song song nội dung lý luận trong giáo trình với các điều khoản của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, tóm tắt các nguyên tắc cơ bản thành sơ đồ tư duy, và chủ động giải quyết các tình huống pháp lý giả định tại phần câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Những tài liệu văn bản quy phạm pháp luật nào cần sử dụng kèm theo?

Cần sử dụng kèm: Hiến pháp năm 1992, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Bộ luật Dân sự, Luật Nuôi con nuôi, cùng các Nghị quyết hướng dẫn xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình.


Kết luận

Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam (NXB Công an Nhân dân, 2013) do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn cung cấp hệ thống tri thức lý luận duy vật lịch sử về hôn nhân gia đình và các quy định pháp luật thực định của Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững 5 nguyên tắc cơ bản tại Chương I, hiểu rõ bản chất chủ thể và quyền nhân thân tại Chương II, sau đó đi sâu vào từng chế định cụ thể (kết hôn, quan hệ vợ chồng, nghĩa vụ cha mẹ - con cái, nuôi con nuôi, ly hôn, yếu tố nước ngoài) và hoàn thiện bằng kỹ năng áp dụng thủ tục tố tụng tại Chương X. Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định và thực tiễn xét xử để củng cố kỹ năng phân tích và giải quyết tranh chấp pháp lý.