GIÁO TRÌNH LUAT DAN SỰ VIỆT NAM TẠPI 1254-2019/CXBIPH/11-12/CAND TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI GIÁO TRÌNH LUAT DAN SỰ VIỆT NAM TAPI (Tái bản) NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN HÀ NỘI - 2019 Chủ biên PGS. INH VN THANH TS. NGUYÊN MINH TUẦN Tập thể tác giả PGS. Vh THỊ HONG YEN Ch°¡ng I, II ITS.
PHAM CÔNG LẠC | PGS. BUI NG HIẾU Choe Il TS. KIEU THỊ THANH PGS. INH VN THANH Ch°¡ng TY TS.
V¯ NG THANH THÚY PGS. PHÙNG TRUNG TAP Ch°¡ng v TRAN HỮU BIEN LỜI GIỚI THIỆU Bộ luật dân sự nm 2015 °ợc Quốc hội n°ớc Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Việt Nam Khoá XIII, kì họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Day là bộ luật lớn nhất ở n°ớc ta hiện nay. Với 689 iều luật, Bộ luật dân sự iều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân có tính phổ biến trong ời sống của nhân dân ta hiện nay.
Bộ luật dân sự quy ịnh các chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của các chủ thể trong giao l°u dân sự nhằm bảo ảm sự 6n ịnh và lành mạnh hoá các quan hệ dân sự trong diéu kiện phát triển nên kinh tế thi tr°ờng ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a. ể áp ứng kịp thời việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên và những ng°ời quan tâm, Bộ môn luật dân sự Khoa Pháp luật dân sự Tr°ờng ại học Luật Hà Nội ã chỉnh lí giáo trình phù hợp với khoa học pháp lí dân sự hiện ại và làm rõ nội dung c¡ bản của các phần trong Bộ luật dân sự nm 2015. Việc chỉnh lí giáo trình luật dân sự Việt Nam cn cứ vào ch°¡ng trình, mục tiêu dao tạo của Tr°ờng Dai học Luật Ha Nói và °ợc xây dung phù hợp với ch°¡ng trình khung do Bộ giáo dục và ào tạo quy ịnh. Giáo trình luật dán sự °ợc biên soạn thành hai tập ề thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu.
Mặc dù tập thé tác giả ã hết sức cô gắng nh°ng giáo trình cing khó tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong các ộc giả góp ý ể giáo trình luật dân sự Việt Nam của Tr°ờng ại học Luật Hà Nội ngày càng hoàn thiện. Xin tran trọng giới thiệu cùng bạn ọc. TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CH¯ NG I KHÁI NIỆM VE LUAT DÂN SU VIỆT NAM A. DO! T¯ỢNG VÀ PH¯ NG PHAP DIEU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ ể quản lí xã hội bằng pháp luật và không ngừng nâng cao tính thực thi của các vn bản pháp luật, tng c°ờng pháp chế xã hội chủ ngh)a, ảng và Nhà n°ớc ta chủ tr°¡ng xây dựng một hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chỉnh, phản ánh tốt h¡n °ờng lối của ảng trong công cuộc xây dựng nền kinh tế thị tr°ờng ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a ở n°ớc ta hiện nay.
Với mục tiêu ó, ộng lực chính của sự phát triển là vì con ng°ời, do con ng°ời, ặt con ng°ời vảo vị trí trung tâm, giải phóng sức sản xuất, kh¡i day mọi tiềm nng của mỗi cá nhân, mỗi tập thê lao ộng và của cả cộng ồng dân tộc; ộng viên và tạo mọi iều kiện cho mọi ng°ời Việt Nam phát huy ý chí tự lực, tự c°ờng, cần kiệm xây dựng Tổ quốc, ra sức làm giàu cho mình và cho ất n°ớc. Trong ó, mọi ng°ời °ợc tự do kinh doanh theo pháp luật, °ợc bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp. Hệ thống pháp luật của Nhà n°ớc Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Việt Nam bao gồm nhiều ngành luật, iều chỉnh các quan hệ xã hội a dạng, phức tạp. Trong ó, mỗi ngành luật iều chỉnh những nhóm quan hệ xã hội nhất ịnh.
Những 7 nhóm quan hệ xã hội do một ngành luật iều chỉnh °ợc gọi là ối t°ợng iều chỉnh của ngành luật ó. ể iều chỉnh các quan hệ xã hội, Nhà n°ớc sử dụng các biện pháp tác ộng khác nhau, h°ớng cho các quan hệ xã hội phát sinh, thay ôi, cham dứt phù hợp với ý chí của Nhà n°ớc. Ph°¡ng pháp tác ộng của Nhà n°ớc lên các quan hệ xã hội có những ặc thù khác nhau phụ thuộc vào các quan hệ xã hội cần iều chỉnh bằng pháp luật. DOI T¯ỢNG DIEU CHỈNH CUA LUAT DAN SỰ ối t°ợng iều chỉnh của luật dân sự là quan hệ nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ °ợc hình thành trên c¡ sở bình ng, tự do ý chí, ộc lập về tài sản va tự chịu trách nhiệm (sau ây gọi chung là quan hệ dân sự) (iều 1 Bộ luật dân sự - BLDS nm 2015).
Với quy ịnh này, luật dân sự nói chung và BLDS nm 2015 nói riêng ã mở rộng phạm vi iều chỉnh ến các quan hệ thuộc l)nh vực luật t° và trở thành luật chung iều chỉnh các quan hệ tài sản. Trong tr°ờng hợp luật riêng không quy ịnh trực tiếp dé iều chỉnh các quan hệ xã hội trong l)nh vực ó thì các quy ịnh của BLDS nm 2015 sẽ iều chỉnh. Tuy nhiên, các quy ịnh của luật riêng không °ợc trái với những nguyên tắc c¡ bản °ợc quy ịnh tại iều 3 BLDS nm 2015. Tr°ờng hợp luật khác có liên quan không quy ịnh hoặc có quy ịnh nh°ng vi phạm nguyên tắc trên thì quy ịnh của BLDS nm 2015 °ợc áp dụng.
Quan hệ tài sản Quan hệ tài sản là quan hệ giữa ng°ời với ng°ời thông qua một tai sản. Quan hệ tài sản bao giờ cing gan với một tài sản 8 nhất ịnh °ợc thê hiện d°ới dạng này hay dạng khác. Tài sản (°ợc khái quát chung ở iều 105 BLDS nm 2015) bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyên tài sản. Quan hệ tài sản tài sản không chỉ bó hẹp ở những vật vô tri mà còn hàm chứa nội dung xã hội là những quan hệ xã hội liên quan ến một tài sản.
Quan hệ tài sản không chỉ bao gồm vật thuộc về ai, do ai chiếm hữu, sử dụng, ịnh oạt mà còn bao gồm cả việc dịch chuyên những tài sản ó từ chủ thể này sang chủ thê khác, quyền yêu cầu của một hay nhiều chủ thể và ngh)a vụ t°¡ng ứng với các quyền yêu cầu ó của một hay nhiều chủ thé khác trong quan hệ ngh)a vụ cing °ợc coi là quan hệ tai sản. Quan hệ tài sản rất a dang và phức tạp bởi các yéu tố cau thành nên các quan hệ ó bao gồm: chủ thé tham gia, khách thé °ợc tác ộng và nội dung của các quan hệ ó. Quan hệ tài sản là ối t°ợng iều chỉnh của luật dân sự có những ặc iểm sau: Thứ nhất, quan hệ tài sản do luật dân sự iều chỉnh mang tính ý chí. Quan hệ tài sản phát sinh giữa các chủ thể là những quan hệ kinh tế cụ thể trong quá trình sản xuất, phân phối, l°u thông và tiêu thụ sản phẩm cing nh° cung ứng dịch vụ trong xã hội.
Quan hệ tài sản luôn gắn liền với quan hệ sản xuất và phù hop với quan hệ sản xuất vốn là hạ tang của xã hội. Quan hệ sản xuất tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con ng°ời mà nó phát sinh, phát triển theo những quy luật khách quan. Nh°ng những quy luật này °ợc nhận thức và phản ánh thông qua những quy phạm pháp luật lại mang tính chủ quan - ý chí của giai cấp thống trị phản ánh sự tồn tại xã hội thông qua các 9 quy phạm pháp luật. Mỗi chủ thé tham gia vào một quan hệ kinh tế cụ thê ều ặt ra những mục ích và với ộng c¡ nhất ịnh.
Bởi vậy, quan hệ tài sản mà các chủ thé tham gia mang ý chí của các chủ thé và phải phù hợp với ý chí của Nha n°ớc thông qua các quy phạm pháp luật dân sự. Nhà n°ớc dùng các quy phạm pháp luật dân sự tác ộng lên các quan hệ kinh tế, h°ớng cho các quan hệ này phát sinh, thay ổi theo ý chí của Nhà n°ớc. Vì vậy, sự tác ộng của Nhà n°ớc thông qua các quy phạm pháp luật dân sự có ý ngh)a quan trọng trong việc ịnh h°ớng cho các quan hệ tài sản phát triển. Nếu sự ịnh h°ớng phù hợp với những quy luật khách quan của sự phát triển thì sẽ thúc day quan hé san xuất va lực l°ợng sản xuất phát triển và ng°ợc lại sẽ kìm hãm sự phát triển của lực l°ợng sản xuất.
Có thê nói rằng quan hệ tài sản là biểu hiện ý chí của chủ thể, của nhà n°ớc về quan hệ sản xuất trong một giai oạn lịch sử nhất ịnh. Trong giai oạn hiện nay, khi chúng ta ang xây dựng và hình thành nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu và hình thức kinh doanh thì việc xác ịnh các quan hệ tài sản phù hợp với trình ộ phát triển của lực l°ợng sản xuất là ịnh h°ớng có ý ngh)a ặc biệt quan trọng, có tác dụng thúc ây mạnh mẽ nền sản xuất xã hội. Thứ hai, quan hệ tài sản do luật dân sự iều chỉnh mang tính chất hàng hoá và tiền tệ. ịnh h°ớng chiến l°ợc của n°ớc ta hiện nay là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo c¡ chế thị tr°ờng, ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a (iều 15 Hiến pháp nm 1992).
Trong mô hình kinh tế này, các tài sản °ợc thể hiện d°ới dạng hàng hoá và °ợc quy 10 thành tiền. Sản xuất ra hàng hoá và dich vụ dé bán, dé trao ổi là ặc tr°ng của nền sản xuất này. Nó tạo ộng lực cho mọi cá nhân và tổ chức, kh¡i dậy mọi tiềm nng của họ, phát huy ý chí tự lực, tự c°ờng ra sức làm giàu cho mình và cho ất n°ớc. Nh°ng nền kinh tế hàng hoá theo c¡ chế thị tr°ờng cing có những mặt trái của nó (cạnh tranh không lành mạnh, phân hoá giàu nghèo.
Cho nên, khuyến khích tính nng ộng, sáng tạo i ôi với thiết lập trật tự kỉ c°¡ng trong hoạt ộng kinh tế, bảo ảm cho mọi ¡n vị kinh tế, không phân biệt quan hệ sở hữu ều hoạt ộng theo c¡ chế tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình ng tr°ớc pháp luật. Bởi vậy, cần phải có hành lang pháp lí vừa mềm dẻo, linh hoạt, vừa chặt chẽ mới có thê áp ứng °ợc các yêu cầu trên. H¡n nữa chúng ta ang trong quá trình hội nhập quốc tế trên nhiều l)nh vực, do vậy pháp luật nói chung và pháp luật dân sự nói riêng còn phải t°¡ng thích với pháp luật của các n°ớc trên thế giới và trong khu vực. Quy luật của nền kinh tế thị tr°ờng trong sản xuất xã hội chi phối các quan hệ tài sản mà một trong các biểu hiện của nó là quan hệ tiền - hàng.