Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử 10 (bộ sách Cánh Diều) là tài liệu giáo khoa chuẩn hóa được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử, được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo Quyết định số 775/QĐ-BGDĐT ngày 15/03/2023. Cuốn sách do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành (Quyết định xuất bản số 429/QĐ-NXBĐHSP ngày 30/3/2023; Mã số ISBN: 978-604-373-370-9; khổ in tiêu chuẩn 19 x 26,5 cm). Công trình được thực hiện bởi tập thể tác giả gồm: PGS.TS. Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), PGS.TS. Nguyễn Văn Ninh (Chủ biên), cùng các tác giả Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thu Hiền, Tống Thị Quỳnh Hương và Nguyễn Mạnh Hưởng.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu giữ vai trò nền tảng ở cấp Trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu của môn Lịch sử bắt buộc đối với toàn thể học sinh, đồng thời cung cấp các chủ đề chuyên sâu định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu tập trung vào việc hình thành thế giới quan khoa học, giúp người học phân biệt giữa hiện thực lịch sử khách quan và nhận thức lịch sử mang tính chủ quan; rèn luyện phương pháp thu thập, thẩm định sử liệu và phát triển tư duy phản biện.

Cấu trúc giáo trình được tổ chức thành 7 chủ đề lớn bao gồm 15 bài học, đi kèm hệ thống công cụ hỗ trợ tra cứu chuyên biệt. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa lịch sử học cơ bản và phương pháp giáo dục hiện đại, tích hợp liên môn chặt chẽ với các môn Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Giáo dục quốc phòng và an ninh. Điểm đặc sắc của cuốn sách là phương thức tiếp cận lịch sử theo hệ thống chủ đề và tiến trình văn minh nhân loại, kết hợp kênh chữ, kênh hình, hệ thống sơ đồ, bảng biểu và trích dẫn các nguồn sử liệu nguyên bản.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình được phân bố qua 7 chủ đề mang tính hệ thống cao:

  • Chủ đề 1: Lịch sử và Sử học (Bài 1 – Bài 2): Xác lập khái niệm lịch sử theo ba bình diện (những gì đã diễn ra trong quá khứ; nhận thức của con người; khoa học lịch sử). Phân tích bản chất của hiện thực lịch sử (khách quan, duy nhất) và lịch sử được con người nhận thức (vừa khách quan vừa chủ quan, biến đổi theo thời gian, phụ thuộc mục đích, nguồn sử liệu và phương pháp nghiên cứu). Trình bày chức năng (khoa học, xã hội), nhiệm vụ (cung cấp tri thức, giáo dục nêu gương) của Sử học và quy trình 4 bước thu thập, xử lý sử liệu (Lập thư mục $\rightarrow$ Sưu tầm, đọc, ghi chép $\rightarrow$ Chọn lọc, phân loại $\rightarrow$ Xác minh, đánh giá).
  • Chủ đề 2: Vai trò của Sử học (Bài 3): Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa Sử học với công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên và phát triển ngành du lịch. Dẫn xuất các căn cứ pháp lý lịch sử như Sắc lệnh số 65/SL ngày 23/11/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg về Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam, và Luật Du lịch Việt Nam năm 2010.
  • Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ – trung đại (Bài 4 – Bài 5): Khái quát khái niệm văn minh (trạng thái tiến bộ thoát khỏi thời kỳ nguyên thủy) trong mối tương quan với văn hóa. Hệ thống hóa thành tựu của các nền văn minh phương Đông (Ai Cập cổ đại với chữ tượng hình trên giấy papyrus, toán học với số $\pi \approx 3,16$, kim tự tháp Kê-ốp; Ấn Độ với chữ Phạn, sử thi Mahabharata, Ramayana, phát minh số 0, Hin-đu giáo, Phật giáo; Trung Hoa với chữ Hán, thơ Đường, tiểu thuyết chương hồi, Nho giáo, Đạo giáo, Sử ký của Tư Mã Thiên, 4 phát minh kỹ thuật lớn gồm giấy, in, thuốc súng, la bàn) và các nền văn minh phương Tây (Hy Lạp – La Mã cổ đại với chữ La-tinh, triết học duy vật/duy tâm, luật pháp, Thế vận hội Olympic; phong trào Văn hóa Phục hưng thế kỷ XV – XVII với các tác phẩm của Đan-tê, Xéc-van-téc, Sếch-xpia, Lê-ô-na đơ Vanh-xi, thuyết Nhật tâm của Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê).
  • Chủ đề 4: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới (Bài 6 – Bài 7): Phân tích tiến trình và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (nửa sau thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX với máy hơi nước của James Watt năm 1769/1782/1784, luyện kim, đầu máy xe lửa của Xti-phen-xon 1825, tàu thủy Cờ-lê-mông 1807) và Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX với điện năng của Edison, động cơ xoay chiều của Đô-rô-vôn-xki, luyện thép bằng lò Bét-xme và Mác-tanh, động cơ đốt trong của Ni-cô-la Ốt-tô 1876, ô tô của Carl Benz 1886, máy bay của anh em nhà Wright 1903), cùng những chuyển biến về mặt xã hội như sự hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản và vô sản công nghiệp.
  • Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại (Bài 8 – Bài 9): Khảo sát hành trình lịch sử và thành tựu văn hóa, kiến trúc, tôn giáo, tín ngưỡng đặc trưng của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
  • Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam trước năm 1858 (Bài 10 – Bài 13): Trình bày quá trình hình thành, phát triển và những giá trị đặc sắc của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam, và văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực thể chế chính trị, kinh tế nông nghiệp (chính sách ngụ binh ư nông, đồn điền sứ, hà đê sứ, cày ruộng tịch điền), luật pháp, tư tưởng và giáo dục thi cử (chế độ tam khôi).
  • Chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam (Bài 14 – Bài 15): Phân tích bức tranh toàn cảnh về thành phần tộc người, đời sống vật chất (ăn, mặc, ở - nhà trệt, nhà sàn, nhà rông, phương tiện đi lại), đời sống tinh thần (tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, Thành hoàng, vạn vật hữu linh, các tôn giáo du nhập như Phật giáo, Công giáo theo ghi chép năm 1533 trong Khâm định Việt sử thông giám cương mục), nghệ thuật dân gian (hát Xoan, Cồng chiêng Tây Nguyên). Luận giải sự hình thành và vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc từ thời Văn Lang – Âu Lạc, qua Hội nghị Diên Hồng (1285), Mặt trận Việt Minh (1941) đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cùng các nguyên tắc chỉ đạo trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước tại Văn kiện Đại hội XIII (2021).

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu vận hành tuần tự từ cấp độ phương pháp luận (Lý thuyết Sử học) $\rightarrow$ Không gian văn minh toàn cầu (Phương Đông, Phương Tây, Cách mạng công nghiệp) $\rightarrow$ Không gian văn minh khu vực (Đông Nam Á) $\rightarrow$ Không gian văn minh và lịch sử dân tộc (Việt Nam).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung lý thuyết cơ bản (Fundamental theories): Lý luận nhận thức lịch sử; quan điểm duy vật lịch sử về sự phát triển của các phương thức sản xuất và hình thái kinh tế – xã hội; lý thuyết về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Tính khách quan, tính trung thực trong nghiên cứu lịch sử; nguyên tắc tiếp cận lịch sử toàn diện; quy luật kế thừa và biến đổi văn hóa; sự bình đẳng, đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc.
  • Mô hình phân loại chuẩn mực (Essential frameworks): Phân loại 4 nguồn sử liệu (sử liệu truyền miệng, sử liệu hiện vật, sử liệu hình ảnh, sử liệu thành văn); khung phân biệt phạm trù văn hóa và văn minh; mô hình tác động hai chiều giữa bảo tồn di sản văn hóa và kinh tế du lịch.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ/chuyên môn (Technical skills): Thu thập, tra cứu, lập thư mục tư liệu lịch sử; phân loại, xác minh nguồn gốc và niên đại của sử liệu; kỹ năng đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân biệt hiện thực khách quan và nhận thức chủ quan trong các biến cố lịch sử (ví dụ: phân tích sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki năm 1945); đối chiếu, so sánh các thành tựu văn minh qua các thời kỳ; phân tích nguyên nhân và hệ quả kinh tế – xã hội của các cuộc cách mạng kỹ thuật.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích các hiện tượng thời sự hiện đại (ví dụ: liên hệ giữa việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch từ thời kỳ công nghiệp hóa với hiện tượng biến đổi khí hậu và băng tan ở Bắc Cực); tham gia đề xuất các giải pháp bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên tại địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm định hướng phát triển năng lực, cấu trúc hóa mỗi bài học thành chuỗi hoạt động học tập khép kín:

[Yêu cầu cần đạt] 
       ↓
   [Mở đầu] (Tạo tình huống có vấn đề, kết nối nhiệm vụ)
       ↓
 [Kiến thức mới] (Khai thác kênh chữ, tư liệu gốc, kênh hình)
       ↓
   [Luyện tập] (Củng cố, hệ thống hóa qua câu hỏi/sơ đồ)
       ↓
   [Vận dụng] (Xử lý tình huống thực tiễn, liên hệ đời sống)

Tài liệu kết hợp chặt chẽ việc cung cấp kiến thức với các trích đoạn tư liệu gốc từ các tác phẩm học thuật và sử liệu kinh điển như: Xuân Thu tam truyện của Khổng Tử (câu chuyện Thái sử Bá ghi chép trung thực sự việc "Thôi Trữ giết vua"), Việt Nam sử lược của Trần Trọng Kim (nhận định về tính chất chép sử phong kiến), Sử ký của Tư Mã Thiên, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848) của Karl Marx và Friedrich Engels, các bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Nên học sử ta, Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam 1946), và tác phẩm Chống Đuy-rinh của Friedrich Engels.

Năng lực tự học của học sinh được hỗ trợ bởi các khối thông tin chuyên biệt:

  • Em có biết?: Cung cấp các thông tin mở rộng mang tính bối cảnh, sự kiện bổ trợ (ví dụ: kỹ thuật ướp xác Ai Cập cổ đại, xuất xứ tên gọi phòng họp Diên Hồng tại Nhà Quốc hội).
  • Góc khám phá & Góc mở rộng: Bổ sung tri thức chuyên sâu, kích thích năng lực nghiên cứu độc lập.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được lượng hóa trực tiếp thông qua mục "Yêu cầu cần đạt" ở đầu mỗi bài (sử dụng các động từ hành vi: trình bày, phân biệt, giải thích, nêu được, biết cách sưu tầm, có ý thức). Hệ thống bài tập đa dạng hóa các hình thức: lập bảng so sánh (ví dụ: so sánh văn minh Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ), vẽ sơ đồ tư duy (sơ đồ quy trình xử lý sử liệu, sơ đồ tác động của du lịch đến di sản), và bài tập thực hành đóng vai (hướng dẫn viên du lịch giới thiệu di sản, thiết kế poster truyền thông bảo vệ di tích).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuyển đổi phương pháp tiếp cận: Thay thế lối truyền thụ lịch sử biên niên đơn thuần bằng phương pháp tiếp cận theo chuyên đề, gắn nghiên cứu lịch sử với các quy luật văn minh và phương pháp luận Sử học hiện đại.
  • Tích hợp thực tiễn và tính thời sự: Đưa vào giáo trình các dẫn chứng thực tiễn cập nhật như: sự kiện UNESCO ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long (2010), Hát Xoan Phú Thọ (2017), Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên (2005); các khuyến nghị về quản lý du lịch bền vững tại thành phố Venice (Ý) năm 2021; số liệu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 dành cho phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (khoảng 998.000 tỉ đồng).
  • Tính liên ngành rõ nét: Kết nối Sử học với Du lịch học (khái niệm công nghiệp không khói, du lịch di sản theo Luật Du lịch), Khoa học môi trường (nguyên nhân biến đổi khí hậu từ Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII), và Xã hội học (cấu trúc cộng đồng tộc người, chế độ mẫu hệ của người Ê Đê, Ba Na, Chăm).
  • Hệ thống công cụ tra cứu chuẩn hóa: Trang bị cuối sách gồm hai bảng tra cứu học thuật tiện ích:
    1. Bảng Giải thích thuật ngữ (trang 95 – 96): Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm học thuật (Bài học lịch sử, Công giáo, Dây chuyền sản xuất hàng loạt, Du lịch, Điện khí hóa, Ngụ binh ư nông, Quân chủ chuyên chế, Số hóa, Thuyết Nhật tâm, Toàn cầu hóa, Tự động hóa, UNESCO).
    2. Bảng Tra cứu địa danh/tên riêng nước ngoài (trang 97 – 102): Đối chiếu chi tiết dạng phiên âm tiếng Việt và nguyên ngữ quốc tế tương ứng (ví dụ: Ác-si-mét / Archimedes, Cô-péc-ních / Copernicus, Bét-xme / Bessemer, A-rít-xtốt / Aristoteles, Ta-giơ Ma-han / Taj Mahal).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 10 chương trình Trung học phổ thông: Tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ học sinh lớp 10, cung cấp nền tảng tri thức lịch sử đại cương; đồng thời là tài liệu học tập cốt lõi cho nhóm học sinh định hướng chuyên ban Khoa học Xã hội và Nhân văn.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững khối kiến thức Lịch sử và Địa lí thuộc chương trình Trung học cơ sở, có kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận, phân tích lược đồ và nhận diện sự kiện cơ bản.
  • Giáo viên Lịch sử cấp Trung học phổ thông: Căn cứ chuyên môn để thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án), xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế tại di tích và biên soạn ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử, Lịch sử học, Văn hóa học: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng chương trình giảng dạy, phương pháp sư phạm tiếp cận sử liệu và cấu trúc hóa bài giảng theo chuẩn năng lực.
  • Người tự học và nghiên cứu: Tài liệu tra cứu hệ thống hóa các khái niệm Sử học đại cương, tiến trình các nền văn minh nhân loại và diện mạo lịch sử văn hóa các dân tộc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?
Tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập môn Lịch sử lớp 10 tại các trường Trung học phổ thông trên toàn quốc theo Chương trình GDPT 2018, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giáo viên phổ thông và sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận?
Người học cần có tri thức nền tảng về tiến trình lịch sử Việt Nam và thế giới ở cấp Trung học cơ sở, cùng kỹ năng khai thác văn bản tư liệu, đọc bản đồ lịch sử và kỹ năng tư duy phản biện cơ bản.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các chương trình trước đây?
Thay vì trình bày theo trật tự biên niên dày đặc sự kiện, giáo trình tổ chức nội dung theo 7 chủ đề lớn tập trung vào phương pháp luận Sử học, lịch sử văn minh nhân loại, lịch sử văn minh Đại Việt và bản sắc cộng đồng các dân tộc; chú trọng trích xuất trực tiếp nguồn sử liệu gốc để người học tự rút ra nhận thức lịch sử.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần bám sát các mục tiêu tại phần "Yêu cầu cần đạt", tự trả lời các câu hỏi khai thác tư liệu/hình ảnh trong phần "Kiến thức mới", tích cực mở rộng kiến thức qua các mục "Em có biết?", "Góc khám phá", và tự kiểm tra năng lực qua các bài tập sơ đồ tư duy, bảng biểu ở phần "Luyện tập" và "Vận dụng".

5. Sách có cung cấp các công cụ hỗ trợ tra cứu thuật ngữ và tên riêng không?
Có. Giáo trình tích hợp sẵn Bảng Giải thích thuật ngữ (trang 95 – 96) giải thích các khái niệm khoa học, kinh tế, chính trị phức tạp và Bảng Tra cứu địa danh/tên riêng nước ngoài (trang 97 – 102) đối chiếu dạng phiên âm tiếng Việt với tên quốc tế gốc.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử 10 (bộ sách Cánh Diều) của Nhà xuất bản Đại học Sư phạm là tài liệu học tập chuẩn mực về mặt khoa học lịch sử và sư phạm học, cung cấp hệ thống tri thức xác thực về phương pháp luận Sử học, các nền văn minh nhân loại và bản sắc khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ việc nắm vững bản chất Sử học và quy trình xử lý sử liệu (Chủ đề 1 – 2), mở rộng nghiên cứu thành tựu văn minh thế giới và các cuộc cách mạng kỹ thuật (Chủ đề 3 – 4), sau đó đi sâu vào văn minh khu vực Đông Nam Á, văn minh Đại Việt và đời sống văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam (Chủ đề 5 – 7).

Để nghiên cứu sâu hơn, người học có thể đối chiếu các trích dẫn trong sách với các tác phẩm sử học chuyên khảo như Sử ký (Tư Mã Thiên), Việt Nam sử lược (Trần Trọng Kim), Việt Nam văn hoá sử cương (Đào Duy Anh), Khâm định Việt sử thông giám cương mục (Quốc sử quán triều Nguyễn) và các văn kiện chính thức của Đảng, Nhà nước.