Chương 1. Phân biệt reground Lifetime và Visible Lifetime. Sử dụng ConstraintLayout xây dựng ứng dụng. Giao diện ngƣời dùng và xử lý sự kiện .1 | Giao diện người dùng .2 | Các điều khiển cơ bản .3 | Các điều khiển hiển thị danh sách .130 Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 1 2.4 | Các điều khiển danh sách listview .5 | Các điều khiển nâng cao.6 | Bài tập Chương 2.
Sử dụng Linear Layout thiết kế giao diện như sau:. Xây dựng màn hình đăng nhập. Lật bài và tính điểm. Thay đổi font chữ.
Thay đổi hình. Thu thập thông tin cá nhân. Thông tin cá nhân. Xây dựng trắc nghiệm.
Xây dựng listview country. Xây dựng chương trình đặt đồ ăn. Xây dựng chương trình danh sách cầu thủ. Xây dựng chương trình hiển thị danh sách cầu thủ và cập nhật danh sách.
Hiển thị danh sách film và cập danh sách film. Xây dựng chương trình quản lý danh bạ. Xây dựng giao diện với Fragment .1 | Các khái niệm cơ bản .1 | Fragment và phiên bản hỗ trợ.2 | Giao diện Fragment .3 | Vòng đời của một Fragment .2 | Xây dựng và sử dụng Fragment .1 | Thực hiện xây dựng Fragment .2 | Sử dụng Fragment .3 | Bài tập Chương 3. Tạo và sử dụng Fragment 1.
Tạo và sử dụng Fragment 2. Action Bar - Navigation Drawers .2 | Tạo Action Bar .3 | Thao tác với Action Bar .2 | Tạo Navigation Drawers .3 | Thao tác với Navigation Drawers .3 | Bài tập Chương 4 .226 Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 2 Bài tập 4. Tạo và sử dụng OptionMenu. Xây dựng chương trình sử dụng ActionBar.
Xây dựng chương trình sử dụng ActionBar SearchView. Lập trình cơ sở dữ liệu với SQLite .1 | Giới thiệu về SQLite .2 | Sử dụng SQLite trong Android .1 | Tạo và xóa cơ sở dữ liệu .2 | Mở Cơ sở dữ liệu .3 | Đóng Cơ sở dữ liệu .4 | Truy vấn dữ liệu trong các bảng .5 | Sắp xếp dữ liệu .3 | Bài tập Chương 5. Xây dựng ứng dụng quản lý sinh viên, dữ liệu SinhVien gồm: Mã sinh viên, Tên sinh viên, Lớp. Xây dựng ứng dụng quản lý nhân viên .258 Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 3 Danh mục hình Hình 1-1: Các phiên bản của hệ điều hành Android .0 Ice Cream Sandwich .15 Hình 1-15: Minh họa sơ đồ cấu trúc Android.
16 Hình 1-16: Download Java JDK. Error! Bookmark not defined. Hình 1-17: Download Android Studio. Error! Bookmark not defined.
Hình 1-18: Chọn Next để cài đặt Android Studio. Error! Bookmark not defined. Hình 1-19: Chọn các thành phần trong Android Studio Error! Bookmark not defined. Hình 1-20: Chọn đồng ý để cài đặt.
Error! Bookmark not defined. Hình 1-21: Chọn nơi lưu trữ Android Studio. Error! Bookmark not defined. Hình 1-22: Cấu hình bộ nhớ ảo.
Error! Bookmark not defined. Hình 1-23: Đặt tên cho Android Studio. Error! Bookmark not defined. Hình 1-24: Kết thúc cài đặt.
Error! Bookmark not defined. Hình 1-25: Bắt đầu khởi tạo Android Studio. Error! Bookmark not defined. Hình 1-26: Complete Install.
Error! Bookmark not defined. Hình 1-27: chọn Theme cho Android Studio. Error! Bookmark not defined. Hình 1-28: Download Component.
Error! Bookmark not defined. Hình 1-29: Finish download component. Error! Bookmark not defined. Hình 1-30: Tạo mới Android Studio project .22 Hình 1-31: Đặt tên project.
22 Hình 1-32: Nền tảng ứng dụng .23 Hình 1-33: Tạo mới ứng dụng .24 Hình 1-34: đặt tên cho Activity Name và Layout Name .25 Hình 1-35:Giao diện các vùng ứng dụng ban đầu .26 Hình 1-36: Cách 1 tạo máy ảo .28 Hình 1-37: Cách 2 tạo máy ảo .28 Hình 1-38: Tạo máy ảo .28 Hình 1-39:Chọn máy ảo. 29 Hình 1-40: Config Hardware Profile .30 Hình 1-41: Verify Config. 31 Hình 1-42: Chạy máy ảo.32 Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 4 Hình 1-44: Thực thi ứng dụng .32 Hình 1-45: Màn hình ứng dụng .33 Hình 1-46: Cấu trúc ứng dụng .34 Hình 1-47: Vòng đời Activity .40 Hình 1-48: Đoc log .42 Hình 1-49: Các hình dạng Toast .43 Hình 1-50: Đặt các breakpoint .44 Hình 1-51: Chọn Debug. 44 Hình 1-52: Quy trình debug .45 Hình 2-1: Xây dựng giao diện bằng FrameLayout .52 Hình 2-2: xây dựng giao diện sử dụng RelativeLayout .54 Hình 2-3: xây dựng giao diện sử dụng RelativeLayout màn hình đăng nhập .55 Hình 2-4: Ví dụ TextView trước khi click .66 Hình 2-5: Ví dụ TextView Sau khi click .67 Hình 2-6: Các dạng EditText .70 Hình 2-7: Ví dụ EditText trước đăng ký .72 Hình 2-8: Ví dụ EditText sau đăng ký.72 Hình 2-9: Các dạng Button .78 Hình 2-10: Hiển thị Icon bên dưới chuỗi văn bản .81 Hình 2-11: Ví dụ Button trước khi tính .82 Hình 2-12: Ví dụ Button sau khi tính .82 Hình 2-13: Các dạng CheckBok .88 Hình 2-14: Ví dụ CheckBox trước khi chọn .90 Hình 2-15: Ví dụ CheckBox sau khi chọn.91 Hình 2-16: Các dạng RadioButton .97 Hình 2-17: Ví dụ RadioButton trước khi gởi thông tin .99 Hình 2-18: Ví dụ RadioButton sau khi gởi thông tin .100 Hình 2-19: Ví dụ Image .110 Hình 2-20: ví dụ minh họa ImageView .112 Hình 2-21: Ví dụ ImageView xem hình 1 .112 Hình 2-22: Các trạng thái của ToggleButton .116 Hình 2-23: Ví dụ ToggleButton trạng thái tắt .118 Hình 2-24: Ví dụ ToggleButton trạng thái mở .118 Hình 2-25: Minh Họa Switch .122 Hình 2-26: Ví dụ Switch trước khi nhấn submit .123 Hình 2-27: Ví dụ Switch sau khi nhấn submit .123 Hình 2-28: Các dạng Apdapter .128 Hình 2-29: Các dạng Spinner .131 Hình 2-30: ví dụ Spiner trước khi chọn .132 Hình 2-31: Ví dụ Spinner sau khi chọn .132 Hình 2-32: Minh họa ListView .135 Hình 2-33:Ví dụ ListView hiển thị danh sách sản phẩm .138 Hình 2-34: Ví dụ ListView khi chọn sản phẩm.138 Hình 2-35: Ví dụ hiển thị ListView và Custom ListView .141 Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 5 Hình 2-36: Ví dụ Custom Listview hiển thị danh sách .142 Hình 2-37: Ví dụ Custom ListView khi chọn danh sách .143 Hình 2-38: Ví dụ TimePicker .149 Hình 2-39: Ví dụ DatePicker .153 Hình 2-40: Minh họa Tabhost .156 Hình 2-41: Ví dụ Tabhost .159 Hình 3-1: Các dạng Fragment màn hình đứng .194 Hình 3-2: Các dạng Fragment màn hình ngang .195 Hình 3-3: Vòng đời Fragment .196 Hình 3-4: Ví dụ xây dựng fragment tĩnh .199 Hình 3-5: Ví dụ xây dựng Fragment động .205 Hình 4-1: Các hình thức của Action Bar .216 Hình 4-2: Ví dụ sử dụng Action bar .218 Hình 4-3: Minh họa Navigation Drawers .221 Hình 4-4: Navigation drawer chọn template .222 Hình 4-5: Giao diện Navigation Drawer .223 Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 6 CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH ANDROID MỤC TIÊU THỰC HIỆN Trình bày tổng quan về lập trình android Cài đặt được môi trường phát triển Tạo được ứng dụng đẩu tiên Biết cách debug trong android studio 1.1 | Tổng quan về Android 1.1 | Hệ điều hành Android Android là một Hệ điều hành mã nguồn mở và là một hệ điều hành dựa trên Linux cho các thiết bị mobile như Smartphone và máy tính bảng. Ban đầu Android được phát triển bởi Công ty Android với sự hỗ trợ tài chính từ Google, sau đó được Google mua lại vào năm 2005. Android đưa ra một phương pháp thống nhất để phát triển ứng dụng cho các thiết bị di động, nghĩa là các lập trình viên chỉ cần phát triển Android, và các ứng dụng khác có thể chạy trên các thiết bị khác nhau mà đã được trang bị Android. Các phiên bản của hệ điều hành Android: Hình 1-1: Các phiên bản của hệ điều hành Android Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 7 1.5 Cupcake Hình 1-2: Android 1.5 Cupcake Điểm nhấn đáng chú ý nhất ra đời cùng Android 1.5 Cupcake được cho là bàn phím ảo.
Có thể bạn sẽ bất ngờ về điều này, tuy nhiên trở lại thời điểm những năm 2008/2009, smartphone chủ yếu được ra đời với bàn phím QWERTY vật lý. Sự dịch chuyển từ yêu thích bàn phím cứng sang bàn phím ảo chỉ bắt đầu nhen nhóm khi iPhone đời đầu ra mắt vào năm 2007.6 Donut Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 8 Hình 1-3: Android 1.6 Donut vào thời điểm ra mắt không được đánh giá cao bởi người dùng vì những thay đổi nền tảng này mang lại không thực sự rõ rệt. Tuy nhiên, Android 1.6 đánh dấu việc hệ điều hành này đã hỗ trợ nhiều độ phân giải màn hình khác nhau. Đặc điểm này thực sự quan trọng trong quá trình phát triển của Android.0 Eclair Hình 1-4: Android 2.0 Eclair Trái ngược với Android 1.0 có nhiều tính năng mới đến mức chỉ được chọn ra một tính năng ấn tượng nhất là rất khó khăn, dẫu vậy chuyên trang Phonearena đánh giá tính năng nổi bật nhất thuộc về phần mềm camera.
Theo đó, trước khi Android 2.0 xuất hiện, Android không hỗ trợ đèn flash LED. Các tính năng như cân bằng trắng, chế độ lấy nét, chế độ chụp cảnh, hiệu ứng màu cũng hoàn toàn không khả dụng. Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 9 1.2 Froyo Hình 1-5: Android 2.2 Froyo Hai điểm nhấn xuất hiện trên Android 2.2 Froyo là hiệu năng xử lý tuyệt vời và hỗ trợ kết nối Wi-Fi. Ở thời điểm nền tảng này ra mắt, Google khẳng định hiệu năng thiết bị vận hành trên nền tảng Android 2.2 có thể tăng lên gấp 2,5 lần.3 Gingerbread Hình 1-6: Android 2.3 Gingerbread được cho là một trong những phiên bản Android phổ biến nhất trong lịch sử hệ điều hành này.
Thậm chí cho đến tận hôm nay, vẫn có tới 11% các thiết bị Android chạy phiên bản 2.3 Gingerbread mang đến cho thiết bị khả năng hỗ trợ nhiều loại cảm biến, bao gồm những cảm biến như cảm biến đa áp suất khí quyển (barometer) hay con quay hồi chuyển (gyroscope). Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 10 Những cảm biến này ảnh hưởng rất nhiều đến tính năng và khả năng tương tác của người dùng với thiết bị Android về sau 1.0 Honeycomb Hình 1-7: Android 3.0 Honeycomb Những đặc điểm đáng chú ý nhất trên từng phiên bản Android 6 Honeycomb là một trong những bản cập nhật Android ít được biết đến nhất, tuy nhiên không phải vì thế mà nền tảng này không có những đóng góp chung cho sự phát triển của Android. Nền tảng này đánh dấu sự quan tâm của Google đến trải nghiệm của người dùng các thiết bị máy tính bảng.0 Ice Cream Sandwich Hình 1-8: Android 4.0 Ice Cream Sandwich Tài liệu giảng dạy Lập Trình Di Động 1 Trang 11 Lần đầu tiên xuất hiện trong nền tảng Android 3.0 Honeycomb, giao diện "Holo" được Google cải thiện và trau chuốt thêm rất nhiều trong Android 4.