Giáo trình kỹ thuật sửa chữa màn hình nghề kỹ thuật lắp ráp sửa chữa máy tính trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình sửa chữa màn hình máy tính trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành giúp nâng cao hiệu quả sửa chữa chuyên nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: PHẦN CUNG CẤP NGUỒN

1.1. Mạch tạo xung

1.2. Mạch điều khiển

1.3. Mạch công suất nguồn

2. BÀI 2: PHẦN QUÉT DỌC

2.1. Mạch dao động dọc

2.2. Mạch khuếch đại dọc (Buffer)

2.3. Mạch khuếch đại công suất dọc

2.4. Cuộn dây lái dọc (Vert. Yoke)

3. BÀI 3: PHẦN QUÉT NGANG

3.1. Mạch dao động ngang

3.2. Mạch khuếch đại ngang (Buffer)

3.3. Mạch khuếch đại công suất ngang

3.4. Cuộn dây lái ngang (Hor. Yoke)

4. BÀI 4: PHẦN ĐỒNG BỘ

4.1. Mạch tách xung đồng bộ

4.2. Mạch đồng bộ dọc

4.3. Mạch đồng bộ ngang

5. BÀI 5: PHẦN KHUẾCH ĐẠI VIDEO

5.1. Mạch khuếch đại Video

5.2. Mạch khuếch đại công suất Video

6. BÀI 6: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÁC MÁY

6.1. Phân tích phần nguồn

6.2. Phân tích phần quét dọc

6.3. Phân tích phần quét ngang

6.4. Phân tích mạch đồng bộ

6.5. Phân tích mạch khuếch đại Video

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật sửa chữa màn hình máy tính

Giáo trình kỹ thuật sửa chữa màn hình nghề kỹ thuật lắp ráp sửa chữa máy tính trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về sửa chữa màn hình máy tính. Nội dung giáo trình bao gồm các nguyên lý hoạt động của màn hình, các phương pháp kiểm tra và khắc phục hư hỏng. Đây là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành kỹ thuật lắp ráp máy tính.

1.1. Mục tiêu của giáo trình sửa chữa màn hình

Giáo trình nhằm giúp sinh viên phân biệt các loại màn hình, trình bày nguyên tắc hoạt động và sửa chữa các hư hỏng thường gặp. Mục tiêu cuối cùng là trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành và lý thuyết cần thiết trong nghề.

1.2. Tầm quan trọng của kỹ thuật sửa chữa màn hình

Kỹ thuật sửa chữa màn hình là một phần không thể thiếu trong ngành công nghệ thông tin. Việc nắm vững kiến thức này giúp sinh viên có thể đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và nâng cao khả năng cạnh tranh.

II. Các thách thức trong việc sửa chữa màn hình máy tính

Sửa chữa màn hình máy tính gặp nhiều thách thức, từ việc xác định nguyên nhân hư hỏng đến việc thực hiện các thao tác sửa chữa chính xác. Các vấn đề thường gặp bao gồm hư hỏng phần nguồn, mạch quét dọc và ngang, cũng như các linh kiện điện tử khác.

2.1. Hư hỏng phần nguồn và cách khắc phục

Hư hỏng phần nguồn là một trong những vấn đề phổ biến nhất. Nguyên nhân có thể do chập mạch, hỏng linh kiện hoặc mất điện áp. Cần kiểm tra kỹ lưỡng và thay thế các linh kiện hư hỏng để đảm bảo nguồn hoạt động ổn định.

2.2. Vấn đề với mạch quét dọc và ngang

Mạch quét dọc và ngang có thể gặp phải các vấn đề như mất tín hiệu hoặc hỏng linh kiện. Việc phân tích sơ đồ mạch và kiểm tra từng linh kiện là rất quan trọng để xác định nguyên nhân và thực hiện sửa chữa hiệu quả.

III. Phương pháp sửa chữa màn hình hiệu quả

Để sửa chữa màn hình máy tính hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc nắm vững nguyên lý hoạt động của từng khối trong màn hình là rất quan trọng.

3.1. Phân tích nguyên lý hoạt động của màn hình

Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của màn hình giúp kỹ thuật viên xác định được các vấn đề có thể xảy ra. Các khối như phần cung cấp nguồn, quét dọc và ngang đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo màn hình hoạt động ổn định.

3.2. Kiểm tra và khắc phục hư hỏng

Quá trình kiểm tra và khắc phục hư hỏng cần được thực hiện một cách cẩn thận. Sử dụng các thiết bị đo lường chính xác và thực hiện các thao tác sửa chữa theo đúng quy trình sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình sửa chữa màn hình

Giáo trình không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn có nhiều bài thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Việc thực hành sửa chữa màn hình giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong công việc.

4.1. Thực hành sửa chữa màn hình tại trường

Sinh viên sẽ được thực hành sửa chữa màn hình dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Các bài thực hành này giúp sinh viên làm quen với các thiết bị và linh kiện thực tế.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong ngành

Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp sửa chữa màn hình giúp nâng cao chất lượng dịch vụ sửa chữa. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn cho cả ngành công nghệ thông tin.

V. Kết luận và tương lai của kỹ thuật sửa chữa màn hình

Kỹ thuật sửa chữa màn hình sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ. Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của ngành sửa chữa màn hình

Ngành sửa chữa màn hình sẽ có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ mới sẽ tạo ra nhiều thách thức và cơ hội cho kỹ thuật viên.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên ngành sửa chữa máy tính

Sinh viên nên tích cực tham gia các khóa học, thực hành và nghiên cứu để nâng cao kỹ năng. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 TRƢỜNG CĐ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CNTT&NN GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÀN HÌNH NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng) 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 LỜI GIỚI THIỆU Hiện nay, các trang thiết bị điện tử đang trở thành một thành phần quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Nhắc tới điện tử, người ta có thể hình dung tới những trang thiết bị thiết yếu của cuộc sống hàng ngày như Máy vi tính, ti vi.cho đến các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao trong đó như các hệ thống máy vi tính, các hệ thống vệ tinh, các thiết bị điều khiển từ xa qua mạng máy tính ,.

Có thể nói, điện tử đã dần chiếm lĩnh gần như toàn bộ các lĩnh vực của cuộc sống. Tuy nhiên có một điều cơ bản mà tất cả các trang thiết bị điện tử đều dựa trên sự phát triển từ những linh kiện nhất như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, transitor, và các dạng mạch điện tử cơ bản. Đó chính là nền tảng phát triển của lĩnh vực điện tử, tin học hiện nay cũng như các trang thiết bị hiện đại. Chính vì vậy trong giáo trình này, sẽ đề cập tới các kiến thức cơ bản nhất về sửa chữa màn hình máy tính.

bao gồm các phương pháp phân tích nguyên lý hoạt động của từng khối trong màn hình máy tính, kiểm tra sửa chữa màn hình khi bị các hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục các hư hỏng đó. Chúng tôi xin cảm ơn! 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Bài 1: Phần cung cấp nguồn 5 1. Mạch tạo xung 9 5. Mạch điều khiển 10 7.

Mạch công suất nguồn 11 Bài 2: Phần quét dọc 21 1. Mạch dao động dọc 21 2. Mạch khuếch đại dọc (Buffer) 21 3. Mạch khuếch đại công suất dọc 22 4.

Cuộn dây lái dọc (Vert. Yoke) 24 Bài 3: Phần quét ngang 27 1. Mạch dao động ngang 27 2. Mạch khuếch đại ngang (Buffer) 28 3.

Mạch khuếch đại công suất ngang 28 4. Cuộn dây lái ngang (Hor. Yoke) 29 Bài 4: Phần đồng bộ 46 1. Mạch tách xung đồng bộ 47 2.

Mạch đồng bộ dọc 48 3. Mạch đồng bộ ngang 49 Bài 5: Phấn khuếch đại video 51 1. Mạch khuếch đại Video 51 2. Mạch khuếch đại công suất Video 55 Bài 6: Phân tích sơ đồ tổng quát các máy 60 1.

Phân tích phần nguồn 60 2. Phân tích phần quét dọc 62 3. Phân tích phần quét ngang 64 4. Phân tích mạch đồng bộ 67 5.

Phân tích mạch khuếch đại Video 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 5 MÔ ĐUN : KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÀN HÌNH Mã mô đun :MĐ24 Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun: - Vị trí:  Mô đun được bố trí sau các môn học cơ sở ngành.  Học song song các môn học/ mô đun đào tạo chuyên ngành - Tính chất:  Là mô đun chuyên ngành.  Là mô đun bắt buộc - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Là mô đun quan trọng để học sinh, sinh viên sửa chữa màn hình trong nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính. Mục tiêu của mô đun: - Phân biệt được các loại màn hình - Trình bày được các nguyên tắc hoạt động màn hình - Sửa chữa được các hư hỏng thường gặp của màn hình - Điều chỉnh màn hình làm việc ở chế độ tốt nhất - Cẩn thận, bình tĩnh, thực hiện đúng thao tác khi tiếp xúc với điện thế cao - Khéo léo, nhanh nhẹn khi thao tác trên linh kiện hiện đại, kích thước nhỏ.

Thời lƣợng Mã bài Tên chƣơng mục/bài Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra MĐ24 - 01 Phần cung cấp nguồn 20 8 12 MĐ24 - 02 Phần quét dọc 24 10 12 2 MĐ24 - 03 Phần quét ngang 24 10 12 2 MĐ24 - 04 Phần đồng bộ 17 5 10 2 MĐ24 - 05 Phần khuếch đại Video 21 5 14 2 MĐ24- 06 Phân tích sơ đồ tổng quát các máy 19 5 12 2 BÀI 1 PHẦN CUNG CẤP NGUỒN MÃ BÀI : MĐ24-01 Mục tiêu: - Phân tích được sơ đồ mạch phần nguồn - Khắc phục các sự cố hư hỏng phần nguồn. - Tính cẩn thận, tỉ mỉ, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công việc. Nội dung chính: 1. Tổng quát 6 Mục tiêu: - Biết được tổng quan về khối nguồn màn hình Khối nguồn nuôi của Monitor hoạt động theo nguyên lý nguồn xung hay nguồn Switching.

Sơ đồ khối tổng quát của bộ nguồn Nguồn Switching ( Nguồn ngắt mở ) Phần nguồn Switching thường sử dụng một trong hai kiểu sau : - Nguồn có hồi tiếp từ cao áp 7 Nguyên lý hoạt động : + Khi bật công tắc nguồn, trên tụ C1 có 300V DC điện áp này đi qua R1(mồi) vào cấp nguồn cho chân 7 IC dao động, IC hoạt động và tạo ra dao động ở chân 6 đưa sang chân G điều khiển Mosfet Q1 đóng mở => tạo thành dòng điện biến thiên chạy qua cuộn 1-2 biến áp xung, dòng điện này tạo thành từ trường biến thiên cảm ứng lên cuộn hồi tiếp 3 - 4 và các cuộn thứ cấp. +Cầu phân áp R8, VR1, R9 trích lấy một phần điện áp hồi tiếp làm áp lấy mẫu đưa về chân 2 để điều khiển điện áp ra. + Giả sử khi U vào tăng => U ra có xu hướng tăng => áp hồi tiếp cũng tăng => điện áp đưa về chân 2 tăng => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra giảm => kết quả là điện áp ra giảm về vị trí cũ + Nếu ban đầu điện áp U vào giảm thì quá trình ngược lại. => kết quả là điện áp ra luôn được giữa cố định.

+Khi cao áp chạy , dòng tiêu thụ tăng cao , điện áp ra có xu hướng sụt áp và mạch hồi tiếp trên không bù lại đủ 100% , vì vậy vòng dây quấn quanh cao áp => đi qua R10, D6, C2 về chân 4 của IC sẽ làm nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không bị sụt áp. +Khi một trong các đường phụ tải bị chập, đèn công suất Q1 hoạt động mạnh, sụt áp trên R6 tăng lên, sụt áp này đi qua R5 về chân 3 IC để ngắt dao 8 động => sau đó mạch hồi lại và lại bị bảo vệ => kết quả là điện áp bị tự kích, đèn báo nguồn chớp chớp. - Nguồn có hồi tiếp so quang Bộ nguồn có hồi tiếp so quang tương tự nguồn hồi tiếp cao áp, chỉ thay đổi mạch hồi tiếp về chân số 2 của IC dao động, điện áp hồi tiếp bắt nguồn từ điện áp B1 ( bên thứ cấp - nguồn cấp cho cao áp) hồi tiếp về thông qua IC tạo áp dò sai KA431 và IC so quang. Nguồn AC Mục tiêu: - Biết được nguồn AC cung cấp cho màn hình Điện áp đầu vào là áp có thể biến đổi khá rộng từ 150V AC đến 250V AC 3.

Nguồn DC Mục tiêu: - Biết được nguồn DC của màn hình 9 Điện áp đầu ra thường cung cấp 5 loại điện áp DC cố định để cung cấp cho các khối khác trong máy. Mạch tạo xung Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của mạch tạo xung Bộ nguồn Monitor thường sử dụng cặp linh kiện là IC tạo dao động kết hợp với Mosfet đóng mở tạo thành dòng điện xoay chiều tần số cao đưa vào biến áp xung. IC dao động đa số sử dụng IC - KA3842 đây là IC rất thông dụng và giá thành rẻ. KA3842 - IC dao động nguồn trong Monitor Các chân của IC này như sau: + Chân 1 : là chân nhận hồi tiếp để điều khiển áp ra, điện áp chân 1 tỷ lệ thuận với áp ra , nghĩa là nếu áp chân 1 tăng thì điện áp ra tăng+ Chân 2 : ngược với chân 1 tức là điện áp chân 2 tăng thì điện áp ra giảm.

+ Chân 3 : là chân bảo vệ , khi điện áp chân 3 > 0,6V thì IC sẽ cắt dao động để bảo vệ đèn công suất nguồn khi bị chập phụ tải. + Chân 4 : là chân dao động , khi nguồn đang hoạt động bạn tránh đo vào chân 4 vì phép đo sẽ làm sai tần số dao động gây hỏng sò công suất, tần số dao động phụ thuộc R, C bám vào chân 4 + Chân 5 : đấu mass + Chân 6 : là chân dao động ra, điện áp xung dao động đo được tại chân này khoảng 2VDC hoặc 4VAC ( VAC là đo bằng thang AC) + Chân 7 : là chân cấp nguồn cho IC , chân này phải có 12VDCđến 14VDC thì IC mới dao động , điện áp chân này được cung cấp từ nguông 300VDC giảm áp qua trở mồi 47K và có mạch hồi tiếp để ổn định nguồn nuôi. + Chân 8 : là chân đi ra điện áp chuẩn 5V cung cấp cho mạch dao động. Mạch ổn áp Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của mạch ổn áp 10 Mạch ổn áp sử dụng IC KA3842, khi có tín hiệu điện áp hồi tiếp đưa về từ biến áp xung qua mạch gồm đi ốt D5, tụ điện C3, điện trở R8,R9 và biến trở VR1 đưa về chân 2 của IC KA3842 thì điện áp đầu ra sẽ được ổn định 6.

Mạch điều khiển Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của mạch điều khiển 11 Nguyên lý hoạt động ổn áp : Giả sử khi điện áp vào giảm hoặc khi cao áp chạy dòng tiêu thụ tăng => Điện áp ra có xu hướng giảm => Điện áp chân 1 IC : KA431 giảm => Dòng điện đi từ chân 3 qua đèn Q1 qua Dz về chân 2 trong IC : KA431 giảm => Dòng điện qua Diode D2 trong IC so quang giảm => Dòng điện đi qua đèn Q2 trong IC so quang giảm => Điện áp về chân số 2 IC : KA3842 giảm => Biên độ dao động ra từ IC tăng => đèn công suất hoạt động mạnh hơn => Kết quả làm điện áp ra tăng về vị trí cũ. Mạch hồi tiếp so quang giữ cho điện áp ra không thay đổi trong cả hai trường hợp : + Điện áp vào thay đổi + Dòng tiêu thụ thay đổi Vì vậy mạch hồi tiếp này không cần tới vòng hồi tiếp từ cao áp nữa 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ