CHƯƠNG 1 Câu hỏi 1. Hãy nêu các khái niệm về máy và chi tiết máy?. Trình bày và phân loại máy, chuyển động của máy Câu hỏi 3. Trình bày quá trình làm việc của máy Trang 18/76 CHƯƠNG 2: DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ TRONG SỬA CHỮA ❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2 là chương giới thiệu dụng cụ, thiết bị được sử dụng vào công việc sửa chữa các chi tiết máy.
❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Trình bày được cấu tạo các loại dụng cụ cầm tay, của palăng, con đội trong sửa chữa cơ khí. ➢ Về kỹ năng: - Sử dụng an toàn và hiệu quả các loại dụng cụ cầm tay, các thiết bị nâng, hạ trong sửa chữa cơ khí bày được quá trình làm việc của máy ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Ý nghĩa thực tiễn của việc sử dụng các dụng cụ trong nghành cơ khí, áp dụng vào thực tế sản xuất, chế tạo chi tiét máy - Có tinh thần làm việc độc lập, phối hợp nhóm hiệu quả trong công việc. Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc. ❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Trang 19/76 - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có ❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2 2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ CẦM TAY CƠ KHÍ 2.
Sử dụng cờ lê a. Phần cán Phần miệng Hình 2.1 Cấu tạo cờ lê Hình 2.2 Cờ lê miệng và cờ lê tròng Hình 2.3 Cờ lê miệng đóng và cờ lê tròng đóng b. Chức năng chính của cờ lê là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và các chi tiết có ren. Cách sử dụng.
Chọn cờ lê đúng kích cở của đai ốc.4 Chọn cờ lê đúng kích cở Không sử dụng cờ lê bị rạn nứt.5 Không sử dụng cờ lê bị hỏng Sử dụng lực kéo không dùng lực dẩy Đặt cờlê song song với mặt đai ốc Không dùng búa để dóng Hình 2.6 Cách sử dụng cờ lê Hình 2.7 Sử dụng cờ lê đúng Không chèn vào miệng cờ lê Hình 2.8 Sử dụng cờ lê sai Trang 21/76 2. Sử dụng kìm kẹp a.9 Cấu tạo kìm kẹp b. Kìm là dụng cụ kẹp cơ bản và được dùng để kẹp các chi tiết nhỏ mà những cách khác khó thay nó làm được. Kìm được làm bằng thép đúc với đôi ngàm được tôi cứng.
Cách sử dụng .10 Cách sử dụng kìm kẹp 2. Sử dụng kìm cắt a. Cấu tạo Cán kìm Miệng kìm Hình 2.11 Cấu tạo kìm cắt b. Công dụng Kìm cắt được thiết kế phù hợp cho công việc là cắt dây điện.
Với cấu tạo nhỏ gọn và được làm từ thép cứng giúp cho việc cắt các sợi dây điện trở nên dễ dàng. Với tay cầm được trang bị nhựa cách điện nhắm đàm bảo việc cách điện, và chống trơn trượt khi sử dụng Trang 22/76 c. Cách sử dụng Hình 2.12 Cách sử dụng kìm cắt 2. Sử dụng kìm bấm chết a.
Cán kìm Vít điều chỉnh Miệng kìm Khóa mở Hình 2.13 Cấu tạo kìm bấm chết b. Công dụng Kìm bấm chết là một loại kìm được rất nhiều thợ sửa chữa lựa chọn. Với hiệu quả mà nó mang lại là không ít, với công dụng dùng để giữ chặt vật thể để tháo, hay để các vật dụng khác dễ dàng thao tác hơn. Được cấu tạo từ thép cứng không gỉ giúp cho chiếc kìm có thể làm việc được ở trong môi trường ẩm ướt mà không gặp phải vấn đề gì.
Cách sử dụng .14 Cách sử dụng kìm bấm 2. Sử dụng búa sắt a. Trang 23/76 Đầu để mở Đầu búa Cán búa Đầu để đóng Hình 2.15 Cấu tạo búa sắt b. Dùng để tác dụng lực vào các vật dụng khác.
Cách sử dụng .16 Cách sử dụng búa sắt 2. Sử dụng mỏ lết a.17 Cấu tạo mỏ lết b. Chức năng chính của mỏ lết là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và các chi tiết có ren. Cách sử dụng .18 Cách sử dụng mỏ lết 2.
Sử dụng lục giác a.19 Cấu tạo lục giác b. ✓ Chức năng chính của lục giác là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và các chi tiết có ren với đầu mở chìm. Cách sử dụng .20 Cách sử dụng lục giác 2. Sử dụng tuốc-nơ-vít a.
Gồm hai phần: Phần thân trên cùng có đầu dẹp hoặc cạnh để tháo lắp ốc vít, được làm từ thép chrom vanadium. Phần cán được bọc ngoài bởi lớp cao su dẻo có tính cách điện, thiết kế dễ dàng cầm nắm Trang 25/76 Hình 2.21 Cấu tạo tuốc-nơ-vít b. Công dụng Tuốc nơ vít hoạt động tháo lắp các vít khi ta dùng tay tạo ra momen xoay ngược chiều hoặc cùng chiều với ren vít c. Cách sử dụng Hình 2.22 Cách sử dụng tuốc-nơ-vít Chọn loại tuốc nơ vít phù hợp với kiểu dáng của ốc vít, tra mởi vào ốc vít rồi tháo hoặc lắp vít vào 2.
Sử dụng máy mài cầm tay a. Tay nắm chính Nút hãm đá Dây dẫn điện Nút đảo chiều Đá mài quay đá Nút bật/tắt Vành bảo vệ đá Tay nắm phụ Hình 2.23 Cấu tạo máy mài cầm tay b. Công dụng Dùng để mài các ba via, làm nhẵn mối hàn, các cạnh sắc ở các vị trí nhỏ hẹp, ngóc ngách. Ngoài ra máy còn được dùng với công dụng như một chiếc máy cắt sắt cầm tay hay một chiếc máy đánh bóng khi kết hợp cùng phụ kiện đánh bóng c.
Cách sử dụng Trang 26/76 Hình 2.24 Cách sử dụng máy mài cầm tay 2. Sử dụng máy khoan cầm tay a. Đầu kẹp mũi khoan động cơ Công tắc khởi động Tay nắm phụ Tay nắm Hình 2.25 Cấu tạo máy khoan cầm tay b. Thiết bị dùng cho các công việc khoan lỗ, bắt vít,… c.
Cách sử dụng .26 Cách sử dụng máy khoan cầm tay - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành máy - Luôn mang dụng cụ bảo hộ khi sử dụng máy Trang 27/76 - Sử dụng tay nắm phụ - Không sử dụng máy khoan ở những nơi có dây điện, chất dẫn điện, khí da dễ gây nguy hiểm. - Tắt máy khi dụng cụ bị kẹt - Đợi máy dừng hẳn trước khi đặt xuống - Cất giữ máy bằng hộp và để ở nơi khô ráo 2. THIẾT BỊ NÂNG HẠ VÀ DI CHUYỂN TẢI TRỌNG NẶNG 2. Palăng xích kéo tay ❖ Cấu tạo palăng xích Hình 2.27 Cấu tạo palăng xích ❖ Công dụng palăng xích Là thiết bị dùng để nâng hạ hàng hóa, được sử dụng rộng rãi trong các nhà xưởng sản xuất, nâng hạ trong các kho hàng, nhà máy, bến cảng.… ❖ Cách sử dụng - Đảm bảo rằng các tem chữ in trên Pa lăng luôn rõ ràng và dễ đọc, tem phải vẫn còn biểu hiện rõ các thông số kỹ thuật của sản phẩm để sử dụng hợp lý.
- Kiểm tra dây xích tải xem có mắt xích nào bị biến dạng không, bị mòn rỉ hoặc có vấn đề bất thường hay không. - Kiểm tra vị trí treo pa lăng xem có đảm bảo an toàn và chịu được sức nặng của vật hay không. - Kiểm tra bánh đĩa xích ròng rọc xem có hoạt động trơn tru và có vấn đề bất thường không bằng cách kéo thử không tải. - Kiểm tra độ ăn mòn của bánh đĩa xích.
- Kiểm tra xích kéo tương tự như xích tải. - Kiểm tra móc treo xem dấu hiệu của hiện tượng nứt, uốn, bẻ cong hay bị ăn mòn không.28 Cách sử dụng palăng xích kéo tay 2. Palăng điện ❖ Cấu tạo palăng điện Hình 2.29 Cấu tạo palăng điện ❖ Công dụng palăng điện Là thiết bị dùng để nâng hạ hàng hóa, được sử dụng rộng rãi trong các nhà xưởng sản xuất, nâng hạ trong các kho hàng, nhà máy, bến cảng.… ❖ Cách sử dụng - Kiểm tra vị trí treo pa lăng xem có đảm bảo an toàn và chịu được sức nặng của vật hay không. - Kiểm tra bánh đĩa xích ròng rọc xem có hoạt động trơn tru và có vấn đề bất thường không bằng cách kéo thử không tải.
- Kiểm tra độ ăn mòn của bánh đĩa xích. - Kiểm tra xích kéo tương tự như xích tải. - Kiểm tra móc treo xem dấu hiệu của hiện tượng nứt, uốn, bẻ cong hay bị ăn mòn không.30 Cách sử dụng palăng điện Trang 29/76 2. Nâng, hạ vật nặng bằng kích (con đội) thủy lực ❖ Cấu tạo Hình 2.31 Cấu tạo con đội thủy lực ❖ Công dụng Kích thủy lực là thiết bị thủy lực dùng để nâng các vật có tải trọng nặng, cồng kềnh, thường được sử dụng tại các xưởng sửa chữa ô tô, các cảng, kho hàng, khi lắp đặt thiết bị.
❖ Cách sử dụng Hình 2.32 Cách sử dụng con đội thủy lực • Lưu ý khi sử dụng kích: + Thiết bị kích thủy lực cần đặt tại những nơi bằng phẳng, không lún, sụt. + Không sử dụng kích thủy lực ở trạng thái quá tải. + Nếu sử dụng kích thuỷ lực phải chịu tải trọng thời gian dài, cần sử dụng các vật kê chắc chắn. + Tránh để kích hoạt động vượt ngưỡng an toàn bằng cách sử dụng các cục kê hợp lý.
+ Sau khi sử dụng cần vệ sinh kích con đội thủy lực tránh bụi bẩn, đất cát bám dính ở cổ xi lanh, gây xước trục, hỏng thân kích.