Giáo Trình Kỹ Thuật Chung Ô Tô Tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Giáo trình kỹ thuật chung ô tô tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho sinh viên ngành ô tô.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ Ô TÔ

1.1. KHÁI NIỆM VỀ Ô TÔ

1.2. LỊCH SỬ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ô TÔ

1.3. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CÁC BỘ PHẬN CHÍNH TRONG Ô TÔ

1.4. CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CHÍNH TRONG Ô TÔ

1.5. NHẬN DẠNG CÁC BỘ PHẬN VÀ CÁC LOẠI TÔ

2. BÀI 2: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.2. PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.3. CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.4. CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ

2.4.1. Định nghĩa các danh từ kỹ thuật

2.4.2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ

2.5. NHẬN DẠNG CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ VÀ NHẬN DẠNG CÁC CƠ CẤU, HỆ THỐNG TRÊN ĐỘNG CƠ

2.5.1. Nhận dạng về động cơ

2.5.2. Nhận dạng các cơ cấu

2.5.3. Nhận dạng hệ thống trên động cơ

2.6. XÁC ĐỊNH ĐỘNG CƠ TỪ PÍT TÔNG

3. BÀI 3: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ 2 KỲ

3.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ ĐỘNG CƠ 2 KỲ

3.1.1. Khái niệm về động cơ 2 kỳ

3.1.2. Khái niệm về động cơ 4 kỳ

3.2. ĐỘNG CƠ XĂNG VÀ DIESEL 4 KỲ

3.3. SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM GIỮA ĐỘNG CƠ XĂNG VÀ ĐỘNG CƠ DIESEL

3.3.1. Nhược điểm

3.4. ĐỘNG CƠ XĂNG VÀ DIESEL 2 KỲ

3.4.1. SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM GIỮA ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ ĐỘNG CƠ 2 KỲ

3.4.2. Nhược điểm

4. BÀI 4: ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH

4.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH

4.2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH

4.3. SO SÁNH ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH VỚI ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH

4.3.1. Nhược điểm

4.4. THỰC HÀNH LẬP BẢNG THỨ TỰ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH

5. BÀI 5: NHẬN DẠNG SAI HẠNG VÀ MÀI MÒN CỦA CHI TIẾT

5.1. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG CỦA Ô TÔ VÀ HÌNH THÀNH SAI HẠNG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

5.1.1. Mòn hỏng bất thường (mòn hỏng đột biến)

5.2. HIỆN TƯỢNG HAO MÒN VÀ QUY LUẬT MÀI MÒN

5.2.1. Quy luật mài mòn

5.3. NHẬN DẠNG CÁC SAI HẠNG CỦA CÁC LOẠI CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH

5.3.1. Chi tiết dạng trục – lỗ

5.3.2. Chi tiết dạng thân hộp

5.3.3. Chi tiết dạng càng

5.3.4. Chi tiết dạng đĩa

5.3.5. Các chi tiết tiêu chuẩn

6. BÀI 6: PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC HỒI CHI TIẾT BỊ MÀI MÒN

6.1. KHÁI NIỆM VỀ ẢO ƯỚNG VÀ SỰ CHẤT

6.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA VÀ PHỤC HỒI SAI HẠNG CỦA CHI TIẾT

6.2.1. Phương pháp gia công theo kích thước sửa chữa

6.2.2. Phương pháp gia tăng thêm chi tiết

6.2.3. Phương pháp điều chỉnh

6.2.4. Phương pháp thay đổi một phần chi tiết

6.2.5. Phương pháp phục hồi

6.2.6. Phục hồi khe hở lắp ghép đồng thời phục hồi kích thước ban đầu của chi tiết

6.3. PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA KÍCH THƯỚC (CỐT SỬA CHỮA)

6.4. THỰC HÀNH

7. BÀI 7: LÀM SẠCH VÀ KIỂM TRA CHI TIẾT

7.1. KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH CHI TIẾT

7.1.1. Phương pháp làm sạch cặn nước

7.1.2. Phương pháp làm sạch cặn dầu

7.1.3. Phương pháp làm sạch muội than

7.2. KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHI TIẾT

7.2.1. Kiểm tra bằng trực giác

7.2.2. Kiểm tra bằng phương pháp đo

7.2.3. Kiểm tra bằng phương pháp vật lý

7.2.4. Kiểm tra bằng phương pháp hóa học

7.2.5. Kiểm tra bằng phương pháp khác

7.3. THỰC HÀNH THỰC QUAN TẠI CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ Ô TÔ

8. BÀI 8: ÔN TẬP THI HẾT MÔN

8.1. THỰC HÀNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Ô Tô Chuyên Sâu Tại An Giang

Giáo trình Kỹ thuật ô tô tại An Giang được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên trong ngành kỹ thuật ô tô. Nội dung giáo trình không chỉ kế thừa từ các chương trình giảng dạy trước đó mà còn cập nhật những kiến thức mới nhất, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Với thời lượng 72 giờ, giáo trình bao gồm nhiều bài học từ tổng quan về ô tô đến các nguyên lý hoạt động của động cơ, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Kỹ Thuật Ô Tô

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và bảo trì ô tô. Sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về các bộ phận chính của ô tô và cách thức hoạt động của chúng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên cao đẳng nghề và học sinh trung cấp, cũng như công nhân lành nghề trong ngành kỹ thuật ô tô. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai muốn nâng cao kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực này.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Kỹ Thuật Ô Tô Tại An Giang

Đào tạo kỹ thuật ô tô tại An Giang gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc cập nhật công nghệ mới và đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường. Các giảng viên cần thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn để truyền đạt kiến thức hiệu quả cho sinh viên. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất cũng cần được cải thiện để phục vụ cho việc học tập và thực hành.

2.1. Thiếu hụt về cơ sở vật chất

Nhiều cơ sở đào tạo chưa đáp ứng đủ yêu cầu về trang thiết bị và mô hình thực hành, điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất để sinh viên có thể thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Khó khăn trong việc cập nhật công nghệ

Công nghệ ô tô phát triển nhanh chóng, do đó việc cập nhật kiến thức mới cho giảng viên và sinh viên là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo cần linh hoạt để có thể tích hợp những công nghệ mới nhất vào giảng dạy.

III. Phương Pháp Đào Tạo Kỹ Thuật Ô Tô Hiệu Quả Tại An Giang

Để nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật ô tô, các phương pháp giảng dạy cần được cải tiến. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một xu hướng cần được chú trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên cần được tham gia vào các buổi thực hành để củng cố kiến thức lý thuyết. Việc này giúp họ hiểu rõ hơn về các bộ phận của ô tô và cách thức hoạt động của chúng.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ giảng viên trong việc truyền đạt kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn hơn. Các phần mềm mô phỏng và video hướng dẫn có thể giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với kiến thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Kỹ Thuật Ô Tô

Giáo trình Kỹ thuật ô tô không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư và công nhân trong ngành. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có thể tự kiểm tra, chẩn đoán và xử lý các hư hỏng của ô tô, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong thực tế.

4.1. Khả năng tự kiểm tra và chẩn đoán

Sinh viên sau khi học xong có thể tự mình kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề của ô tô. Điều này giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.2. Nâng cao kỹ năng thực hành

Giáo trình cung cấp nhiều bài tập thực hành, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng sửa chữa và bảo trì ô tô. Kỹ năng này rất cần thiết trong công việc thực tế.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Kỹ Thuật Ô Tô Tại An Giang

Giáo trình Kỹ thuật ô tô tại An Giang là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong ngành. Tuy còn nhiều thách thức, nhưng với sự đầu tư và cải tiến liên tục, giáo trình sẽ ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của giáo trình

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để phù hợp với sự phát triển của công nghệ ô tô. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Đóng góp của giáo trình cho ngành kỹ thuật ô tô

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên mà còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành kỹ thuật ô tô tại An Giang, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Kỹ thuật chung ô tô, đƣợc biên soạn theo chƣơng trình giảng dạy của Nhà trƣờng năm 2017. Nội dung của giáo trình đã đƣợc biên soạn trên cơ sở kế thừa những nội dung đƣợc giảng dạy ở các trƣờng, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng đào tạo phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa. Giáo trình đƣợc biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối quan hệ lôgíc chặt chẽ.

Tuy vậy, giáo trình chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên ngƣời dạy, ngƣời học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đối với Mô đun để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn. Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cô gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến Mô đun và phù hợp với đối tƣợng sử dụng cũng nhƣ cố gắng những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thƣờng gặp trong bảo dƣỡng, sửa chữa và sản xuất. Nội dung của giáo trình đƣợc biên soạn với thời lƣợng 72 giờ, gồm các bài: Bài 1: Tổng quan chung về ô tô. Bài 2: Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong Bài 3: Nnguyên lý làm việc động cơ 4 kỳ và 2 kỳ Bài 4: Động cơ nhiều xy lanh Bài 5: Nh n dạng sai h ng và mài m n c a chi ti t Bài 6: Phương pháp sửa chữa và công nghệ phục hồi chi ti t bị mài mòn Bài 7: Làm sạch và kiểm tra chi ti t Bài 8:Ôn t p Trong quá trình sử dụng, tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể điều chỉnh số tiết trong mỗi bài cho phù hợp.

Giáo trình chúng tôi biên soạn dựa vào chƣơng trình đào tạo, kết hợp với thiết bị, mô hình, cơ sở vật chất phù hợp khoa học nhất, giúp cho ngƣời học dễ tiếp thu và rèn luyện kỹ năng đáp ứng đƣợc yêu cầu thị trƣờng lao động. Giáo trình đƣợc biên soạn cho đối tƣợng là sinh viên hệ cao đẳng nghề hoặc là tài liệu tham khảo cho học sinh trung cấp, công nhân lành nghề 3/7. sau khi học, đọc xong giáo trình này, có thể tự mình kiểm tra, chẩn đoán, xử lý các hƣ hỏng. Mặc dù đã cố gắng nhƣng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót.

Rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của bạn đọc và các bạn đồng nghiệp để giáo trình đƣợc hoàn chỉnh hơn. An Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2018 Tham gia biên soạn Nguyễn Ngọc Tâm 1 MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 1 MỤC LUC 2 BÀI 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ Ô TÔ 4 I. KH I NI M VỀ T 4 II. L CH S V XU HƢỚNG PH T TRIỂN CỦ T 4 III.

NHI M VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CÁC BỘ PHẬN CHÍNH 7 TRONG Ô TÔ IV. CẤU TẠO C C Ộ PHẬN CHÍNH TRONG Ô TÔ 10 1. NHẬN ẠNG C C Ộ PHẬN V C C LOẠI T. 27 BÀI 2: KHÁI NI M VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 31 I.

KH I NI M VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 31 II. PH N LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 32 III. CẤU TẠO CHUNG CỦ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 33 IV. C C THUẬT NG CƠ ẢN CỦ ĐỘNG CƠ 33 1.

Định nghĩa các danh từ kỹ thuật 34 2. C C TH NG SỐ K THUẬT CƠ ẢN CỦ ĐỘNG CƠ 35 VI. NHẬN ẠNG C C LOẠI ĐỘNG CƠ V NHẬN ẠNG C C CƠ 36 CẤU, H THỐNG TR N ĐỘNG CƠ 1. Nhận dạng về động cơ 36 2.

Nhận dạng các cơ cấu 38 3. Nhận dạng hệ thống trên động cơ 44 VII. X C Đ NH ĐCT CỦ P T T NG 46 * Kiểm tra 50 BÀI 3: NGUYÊN LÝ LÀM VI C ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ 2 KỲ 51 I. KH I NI M VỀ ĐỘNG CƠ 4 KỲ V ĐỘNG CƠ 2 KỲ 51 1.

Khái niệm về động cơ 2 k 51 2. Khái niệm về động cơ 4 k 51 II. ĐỘNG CƠ X NG V I S L 4 KỲ 51 1. Động cơ dầu 4 k 55 III.

SO S NH ƢU NHƢỢC ĐIỂM GI ĐỘNG CƠ I S L V ĐỘNG 58 CƠ X NG 1. Nhƣợc điểm 59 2 IV. ĐỘNG CƠ X NG V I S L 2 KỲ 60 1. SO S NH ƢU NHƢỢC ĐIỂM GI ĐỘNG CƠ 4 KỲ V ĐỘNG CƠ 2 64 KỲ 1.

Nhƣợc điểm 65 I 4:ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH 66 I. KH I NI M VỀ ĐỘNG CƠ NHIỀU XY L NH 66 II. NGUY N L HOẠT ĐỘNG CỦ ĐỘNG CƠ NHIỀU XY L NH 67 III. SO S NH ĐỘNG CƠ MỘT XY L NH V ĐỘNG CƠ NHIỀU XY 70 LANH 1.

Nhƣợc điểm 70 IV. THỰC HÀNH LẬP BẢNG THỨ TỰ LÀM VI C ĐỘNG CƠ NHIỀU 71 XY LANH * Kiểm tra BÀI 5: NHẬN DẠNG S I H NG V M I M N CỦ CHI TI T 73 I. KH I NI M VỀ QU TR NH SUY GIẢM CHẤT LƢỢNG CỦA Ô TÔ 73 VÀ HÌNH THÀNH SAI H NG TRONG QUÁ TRÌNH S DỤNG 1. Mòn hỏng bất thƣờng (mòn hỏng đột biến) 73 II.

HI N TƢỢNG HAO MÒN VÀ QUY LUẬT MÀI MÒN 74 1. Quy luật mài mòn 76 III. NHẬN DẠNG CÁC SAI H NG CỦA CÁC LOẠI CHI TI T ĐIỂN 77 HÌNH 1. Chi tiết dạng trục – lỗ 77 2.

Chi tiết dạng thân hộp 78 3. Chi tiết dạng càng 78 4. Chi tiết dạng đĩa 79 5. Các chi tiết tiêu chuẩn 79 I 6: PHƢƠNG PH P S A CH A VÀ CÔNG NGH PHỤC HỒI CHI 80 TI T B MÀI MÒN I.

KH I NI M VỀ ẢO ƢỠNG V S CH T 80 II. C C PHƢƠNG PH P S CH V PHỤC HỒI S I H NG CỦ CHI TI T 1. Phƣơng pháp gia công theo kích thƣớc sửa chữa: 80 2. Phƣơng pháp gia tăng thêm chi tiết: 81 3.

Phƣơng pháp điều chỉnh: 81 4. Phƣơng pháp thay đổi một phần chi tiết 82 3 5. Phƣơng pháp phục hồi: 82 6. Phục hồi khe hở lắp ghép đồng thời phục hồi kích thƣớc ban đầu của chi 82 tiết: III.

PHƢƠNG PH P S A CH K CH THƢỚC (CỐT S A CH A) 82 IV. THỰC HÀNH 83 BÀI 7: LÀM SẠCH VÀ KIỂM TRA CHI TI T 84 I. KH I NI M VỀ C C PHƢƠNG PH P L M SẠCH CHI TI T 84 1. Phƣơng pháp làm sạch cặn nƣớc 84 2.

Phƣơng pháp làm sạch cặn dầu 85 3. Phƣơng pháp làm sạch muội than 85 II. KH I NI M VỀ C C PHƢƠNG PH P KIỂM TR CHI TI T 85 1. Kiểm tra bằng trực giác 86 2.

Kiểm tra bằng phƣơng pháp đo 88 3. Kiểm tra bằng phƣơng pháp vật lý 92 4. Kiểm tra bằng phƣơng pháp hóa học 92 5. Kiểm tra bằng phƣơng pháp khác 92 III.

THỰC H NH TH M QU N TẠI C C CƠ SỞ C NG NGH Ô TÔ) 93 * Kiểm tra 93 Bài 8: Ôn tập thi hết môn 94 I.Thực hành 94 TÀI LI U THAM KHẢO 94 4 Bài 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ Ô TÔ Mục ti u - Phát biểu đúng khái niệm, phân loại và lịch sử phát triển ô tô - Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu và cấu tạo của các bộ phận chính trong ô tô - Nhận dạng đúng các bộ phận và các loại ô tô - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. KHÁI NIỆM VỀ Ô TÔ: tô là phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ chủ yếu, có tên gọi là Auto mobil (hình thành từ phân từ auto gốc Hi Lạp có nghĩa là tự mình; còn phân từ mobil gốc Latinh có nghĩa là chuyển động). Nó có tính cơ động cao và phạm vi hoạt động rộng. Do vậy trên toàn thế giới ô tô hiện đang đƣợc dùng để vận chuyển hành khách hoặc hàng hoá phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế quốc dân và quốc phòng.1: Cấu tạo chung của động cơ và xe ô tô II.

LỊCH SỬ VÀ XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN Ô TÔ: ` 1. Lịch sử: - Năm 1860: động cơ đốt trong đầu tiên ra đời do ông Lenoir là một ngƣời hầu bàn và là một kỹ sƣ nghiệp dƣ ở Paris chế tạo động cơ khí đốt); có hiệu suất ne = 2 - 3%. - Năm 1864: Siegfried Marcus, Kỹ sƣ ngƣời o đã chế tạo một loại động cơ xilanh với bộ chế hòa khí thô sơ, sau đó gắn lên một chiếc xe ngựa và đã vận hành thành công với đoạn đƣờng đá dài 500 foot 152. - Năm 1873: Kỹ sƣ ngƣời Mỹ, George Brayton phát triển loại động cơ 2 k chạy dầu hỏa nhƣng không thành công).

Tuy nhiên, đây đƣợc xem là loại động cơ dầu an toàn có giá trị ứng dụng đầu tiên. 5 - Năm 1876: Nikolas ugust Otto phát minh thành công và đƣợc cấp bằng sáng chế động cơ bốn k. Động cơ này thƣờng đƣợc gọi là “Chu trình Otto”. - Năm 1885: Gottlieb Daimler phát minh loại động cơ có thể đƣợc xem là nguyên mẫu của động cơ xăng hiện tại với xilanh thẳng đứng và sử dụng bộ chế hòa khí (cấp bằng 1889).

Daimler lần đầu tiên chế tạo xe hai bánh gắn động cơ có tên “Reiwagen”, một năm sau với loại động cơ này ông chế tạo chiếc ôtô 4 bánh đầu tiên trên thế giới. - Năm 1886: Ngày 29 tháng 01, Karl Benz nhận bằng sáng chế đầu tiên cho xe ôtô với động cơ xăng. - Năm 1886: Daimler chế tạo động cơ 4 k cải tiến có xu-páp hình nấm và hai xilanh nghiêng kiểu chữ V. - Năm 1890: Wilhelm Mayback chế tạo động cơ 4 k , 4 xilanh đầu tiên.

- Năm 1895 ông Henry Ford, Ransom Olds và một số ngƣời khác mở nhà máy sản xuất Ôtô tại đất nƣớc này, đƣơng nhiên những chiếc Ôtô chế tạo đầu tiên này rất thô sơ so với chiếc xe hiện nay.2: Nguồn gốc lịch sử của xe ô tô - Năm 1908 ông đã sản xuất đƣợc những chiếc Ôtô với giá cả chấp nhận đƣợc do đó nhiều ngƣời Hoa K đã di chuyển bằng tô, đây là kiểu T Ford hay còn gọi là Model T Ford. - Năm 1922, nhà chế tạo Italia Vincenzo Lancia giới thiệu một loại ô tô có hệ thống treo phía trƣớc với bánh xe độc lập. 6 - Năm 1926, hai kỹ sƣ trẻ Jean A. Grégoire và Pierre Fenaille tung ra chiếc Tracta, xe đầu tiên dẫn động bằng bánh trƣớc.

Cũng trong năm này, hệ thống đánh lửa bằng Delco (Delco, chữ viết tắt của Dayton Engineering Laboratorie Co, Ohio) bắt đầu thay thế hệ thống đánh lửa dùng manhêtô. Xu hƣớng phát triển ô tô: - Với tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng hiện nay, cùng với nguồn nhiên liệu ngày càng cạn kiệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ