Mở Đầu đẩy Đầu hút Hình 1. Sơ đồ kiểm tra áp suất nén của máy nén Thao tác : - Hàn rắcco vào đầu đẩy. - Cấp nguồn cho Block chạy. - Nối đầu đẩy với đồng hồ cao áp, triệt tiêu các chỗ xì hở phía đầu đẩy rồi quan sát kim đồng hồ.
Kim áp kế xuất phát từ 0 lúc đầu quay tốc độ nhanh sau chậm dần và dừng hẳn. - Đọc trị số A đạt được khi kim dừng: + A < 250 PSI (17 kg/cm2) máy nén quá yếu. 7 + 300 PSI A 400 PSI hoặc (21 32 Kg/cm2) máy nén còn dùng được. + A > 450PSI (32 Kg/cm2) máy nén còn rất tốt.
* Kiểm tra độ kín của Clape đẩy - Khi kim dừng ở áp suất nén tối đa. - Quan sát kim áp kế: + Nếu kim đứng yên (không tụt) Clape đẩy kín. + Nếu kim bị tụt, Clape đẩy hở. Kiểm tra Clape hút tương tự nhưng dùng chân không kế và vào đầu hút.
* Kiểm tra khả năng khởi động của động cơ: Bất cứ Block nào nếu cho hút nén không khí tự do thì rất dễ khởi động. Nhưng trong hệ thống đã có gas đầy đủ thì rất khó khởi động. Do đó ta phải kiểm tra khả năng khởi động của nó. Thao tác: - Cho máy nén chạy nóng lên (10 phút hoặc hơn) - Tăng áp suất đầu đẩy đến 100 PSI.
- Cho khởi động lại, nếu máy nén khởi động được là tốt. Dàn ngưng * Cấu tạo, hoạt động dàn ngưng tụ Công dụng:Gas thải nhiệt ra không khí nhờ dàn ngưng (có 1 quạt cưỡng bức) để gas ngưng tụ thành lỏng. Quạt dàn ngưng Ống đồng Cánh nhôm Lỏng ra Hơi vào 8 Hình 1. Sơ đồ cấu tạo dàn ngưng tụ Cấu tạo: - Ống đồng 10.
- Cánh nhôm dày 0,3mm khoảng cách là: 2 3 mm. - Có 2 lọai là ống đồng cánh nhôm và ống đồng lông chuột bằng nhôm. - Gas vào phía trên và ra phía dưới. - Có thể có dàn nóng bằng nhôm, loại này rất dễ mục (máy sharp).
+ Hút xuyên dàn (máy 2 khối) máy này ít ồn hơn êm hơn. * Xác định tình trạng làm việc của dàn ngưng tụ Hư hỏng - Bám bụi ngăn cản sự trao đổi nhiệt giải nhiệt kém block nóng kém lạnh. - Vệ sinh ít nhất 6 tháng 1 lần. - Mục cánh nhôm giải nhiệt kém kém lạnh.
Cấu tạo, hoạt động dàn bay hơi Công dụng: Gas bay hơi thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh Cánh nhôm Quạt dàn lạnh Hơi ra Ống đồng Lỏng vào Hình 1. Sơ đồ cấu tạo dàn bay hơi Cấu tạo : - Giống dàn nóng chỉ khác dàn nóng ở chỗ. + Kích thước bé hơn dàn nóng. 9 + Gas vào phía dưới ra phía trên (có khi có 2 dàn lạnh mắc song song).
+ Có nước ngưng tụ khi hoạt động. - Chú ý khả năng làm lạnh cũng phụ thuộc vào tốc độ quạt. * Xác định tình trạng làm việc của dàn bay hơi Hư hỏng - Tương tự dàn nóng + Bám bụi dơ. + Mục dàn lạnh.
+ Mục cánh nhôm. Cấu tạo, hoạt động van tiết lưu Cấu tạo : Hình 1. Sơ đồ van tiết lưu - Giảm áp suất để gas vào dàn lạnh - Là ống đồng dài khoảng 1m ống lớn hoặc nhỏ tùy theo công suất của block. - Đối với máy lớn hơn 2HP dùng 2 sợi cáp và máy lớn hơn 5HP có thể dùng 4 sợi cáp.
- Đối với dàn nóng dài 20m/1HP. - Đối với dàn lạnh dài 16m/1HP. * Xác định tình trạng làm việc của van tiết lưu Vì năng suất lạnh của máy lớn hơn năng suất lạnh của tủ lạnh rất nhiều nên đường kính ống mao lớn hơn, chiều dài ngắn hơn và nhiều máy bố trí ống mao kép hoặc 3 ống mao song song để đưa vào hai hoặc ba nhánh của dàn bay hơi Ống mao đơn: 10 Hình 1. Ống mao đơn Ống mao đôi: Hình 1.
Ống mao đôi e. Cấu tạo, hoạt động các thiết bị phụ + Phin lọc. Lưới lọc Hạt hút ẩm Ống mao Dàn ngưng Hình 1. Phim lọc - Lọc gas tránh gây nghẹt cáp - Mỗi lần sửa chữa, mỗi lần thay phin + Ống tiêu âm.
Cửa vào Thân ống Cửa ra Hình 1. Bình tiêu âm Một số máy được bố trí ống tiêu âm ở đường đẩy để cân bằng xung động và giảm tiếng ồn, ống tiêu âm bố trí trên đường đẩy giữa máy nén và dàn ngưng với hướng gas đi từ trên xuống để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuần hoàn dầu. * Van một chiều. 11 Van một chiều chỉ cho dòng gas đi theo một chiều nhất định và không cho đi theo chiều ngược lại van một chiều thường được lắp ở đầu ra của máy nén, ở đường lỏng, trong máy điều hòa hai chiều,… Lưới lọc Cơ cấu van một chiều Hình 1.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống điện 1. Hệ thống điện của mạch điện máy điều hòa không khí 1 cục 1 chiều * Sơ đồ nguyên lý OFF HF HC LF LC 4 2 3 thermostat L 1 N R thermic H Air S L M R S Hình 1. Hệ thống điện của mạch điện máy điều hòa không khí 1 cục 1 chiều * Nguyên lý hoạt động: Các thiết bị điện cơ bản của máy điều hoà - Lốc - Tụ ngậm lốc - Quạt 02 tốc độ - Tụ ngậm quạt - Thermostat 12 - Bộ công tắc điều khiển - Motor đảo gió và công tắc đảo gió Hoạt động : OFF : Tắt máy. Nguyên lý hoạt động: * Hoạt động : Khi xoay hoặc ấn nút bộ công tắc tới vị trí : OFF: Không có tiếp điểm nào thông nhau Lốc, quạt không chạy.
LOW FAN: Nối mạch 1 – 2: Điện vào quạt qua dây số quạt chạy tốc độ chậm. HIGH FAN: Nối mạch 1 - 3: Điện vào quạt qua dây chung quạt chạy tốc độ nhanh. LOW COOL : Nối mạch 1 - 2: Quạt chậm, Nối mạch 1 - 4 : Lốc chạy Điều hoà yếu. HIGH COOL : Nối mạch 1 - 3: Quạt nhanh, Nối mạch 1-4 : Lốc chạy Điều hòa mạnh.
Hệ thống điện của mạch điện máy điều hòa không khí 1 cục 2 chiều * Sơ đồ nguyên lý: 13 Bộ điều khiển HH HF LF HC LH OFF LC 12 8 6 4 2 1 L H Thermostat C N Rơ le bảo vệ Công tắc AC 220V A C H L L Đ R R S Máy nén Van đảo Động cơ S Quạt 2 cấp chiều cửa gió tốc độ Tụ máy Tụ quạt nén Hình 1. Hệ thống điện của mạch điện máy điều hòa không khí 1 cục 2 chiều * Thuyết minh sơ đồ nguyên lý : + Các thiết bị điện cơ bản của máy điều hoà - Lốc - Tụ ngậm lốc - Quạt 02 tốc độ - Tụ ngậm quạt - Thermostat - Bộ công tắc điều khiển - Motor đảo gió và công tắc đảo gió. - Cuộn dây van đảo chiều. * Hoạt động : OFF : Tắt máy.
Khi cho van điện từ đóng phải điều chỉnh thermostat sang chế độ sưởi. Cấu tạo, hoạt động các thiết bị có trong mạch điện a. Động cơ Block (Máy nén): * Công dụng: - Truyền động cho máy nén. - Nằm chung với máy nén trong vỏ hàn kín.
- Là lọai động cơ điện xoay chiều 1 phase không đồng bộ roto lồng sóc. - Tốc độ động cơ được tính theo công thức. 60 f n= (1 − s) p Trong đó : - p : Số cặp cực - f : Tần số ( 50Hz ) - s : Hệ số trượt ( 3% ) * Yêu cầu động cơ lắp trong block. - Chịu được nhiệt độ cao 1300C.
- Dễ đề, dội áp 150 PSI đề được (Đề mạnh). - Bền, tuổi thọ cao. * Cấu tạo : Gồm 2 phần - Stato ( phần đứng yên ): Là 1 phe sắt có quấn dây - Roto (phần quay): Có dạng hình trụ đặc, trên đó có các thanh nhôm, Ngòai ra còn có các đôminô để tiếp điện. - Dây quấn động cơ gồm 2 cỡ dây: + Dây lớn : Dây chạy.
+ Dây nhỏ : Dây đề. * Phân loại : Có 2 loại động cơ block + Động cơ block ngậm tụ : gọi là block ngậm tụ 15 + Động cơ block có ngậm tụ và đề tụ : block đề tụ * Động cơ block ngậm tụ : + Sơ đồ đấu điện : C L N R S CNgậm Hình 1. Sơ đồ đấu dây Block * Công dụng tụ ngậm (CR) : - Khi có tụ ngậm, cuộn đề sau khi khởi động vẫn có điện, hiệu suất động cơ được tăng lên. - Trị số tụ ngậm phải đúng.
- Nếu trị số tụ lớn cuộn đề dễ cháy. - Nếu tụ nhỏ công suất block giảm và đề kém * Thông thường : - Block 220V dùng tụ ngậm 20µF/1 HP. - Block 110V dùng tụ ngậm 40µF/1 HP. - Có thể tính trị số tụ ngậm theo công thức : Đối với block 220V tần số 50 Hz C =14,5.
Trong đó : I đề: Cường độ dòng điện qua cuộn đề thường xuyên. C: Trị số tụ ngậm. chọn giá trị tụ dựa và công suất Block TT Block 110V Block 220V 1 3/4 HP 35µF 3/4 HP 20µF 2 1.5 HP 35µF * Động cơ block ngậm tụ và đề tụ : - Có 2 tụ : + Tụ ngậm (hạn chế) + Tụ đề: chỉ số không hạn chế ( sau khi đề xong ngắt ra ) + Sơ đồ đấu điện: C L N R S CNgậm C Đề Hình 1. Sơ đồ đấu dây Block sử dụng tụ ngậm và tụ đề b.
Relay bảo vệ * Công dụng: Bảo vệ động cơ block bằng cách ngắt điện vào động cơ khi có sự cố: - Block không đề được. * Cấu tạo: Lưỡng kim Dây nung Tiếp điểm Hình 1. Cấu tạo role bảo vệ - 1 dây nung - 1 dây lưỡng kim 17 - 1 tiếp điểm - Dây nung: khi có dòng điện di qua sẽ sinh nhiệt, lượng nhiệt tính theo công thức: Q = R.t - Lưỡng kim: là 2 thanh kim loại có độ giãn nở khác nhau ép lên nhau. * Cách đấu điện: C R S Hình 1.
Sơ đồ đấu dây role bảo vệ vào Block - Relay bảo vệ được mắc xen vào một trong 2 dây cấp điện cho block thường là vào dây chung * Hoạt động: - Bình thường block chạy dòng điện nhỏ cho nên lượng nhiệt do dây nung sinh ra không đủ lớn để uốn cong thanh lưỡng kim nên tiếp điểm vẫn ở trạng thái đóng. Block chạy bình thường. - Khi có sự cố (ví dụ block không đề được) dòng cao làm lượng nhiệt do dây nung sinh ra rất lớn đủ để uốn cong lưỡng kim ngắt tiếp điểm tắt block.