mở đầu. Thời gian: 0,5 giờ A. Mục tiêu: - Giới thiệu cho sinh viên biết về vị trí mô đun và tầm quan trọng của môn học B. Trình bày khái quát về môn kỹ thuật lạnh Chƣơng 1: Cơ sở nhiệt động lực học kỹ thuật và truyền nhiệt.
Thời gian: 3,5 giờ Bài 1: Cơ sở nhiệt động lực học kỹ thuật. Thời gian: 2 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về nhiệt động lực học kỹ thuật. - Học tập nghiêm túc.
Khái niệm về nhiệt động lực học kỹ thuật 2. Các đơn vị đo trong nhiệt động lực học kỹ thuật 3. Khái niệm về nhiệt độ, áp suất Bài 2: Cơ sở truyền nhiệt. Thời gian: 1,5 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm về truyền nhiệt. - Lập được các biểu thức tính truyền nhiệt. Trang 6 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc - Học tập nghiêm túc. Khái niệm về truyền nhiệt 2.
Các công thức tính toán truyền nhiệt Chƣơng 2: Các hệ thống lạnh thông dụng và vật liệu lạnh. Thời gian: 4 giờ Bài 1: Hệ thống lạnh thông dụng. Thời gian: 3 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được sơ đồ các hệ thống lạnh.
- Trình bày được nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh nén hơi. - Học tập nghiêm túc. Hệ thống máy lạnh nén hơi 2. Hệ thống máy lạnh hấp thụ 3.
Hệ thống máy lạnh nhiệt điện Bài 2: Vật liệu lạnh. Thời gian: 1 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được các loại vật liệu cách nhiệt. - Trình bày được các loại vật liệu cách ẩm.
- Học tập nghiêm túc. Vật liệu cách nhiệt 2. Vật liệu cách ẩm Chƣơng 3: Chu trình lạnh. Thời gian: 4 giờ Bài 1: Chu trình 1 cấp.
Thời gian: 1 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của chu trình 1 cấp nén. - Vẽ được sơ đồ chu trình 1 cấp nén. - Học tập nghiêm túc.
Chu trình khô 2. Chu trình quá lạnh 3. Chu trình quá nhiệt Bài 2: Chu trình 2 cấp. Thời gian: 3 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của chu trình 2 cấp nén. - Vẽ được sơ đồ chu trình 2 cấp nén. - Học tập nghiêm túc. Nội dung: Trang 7 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc 1.
Chu trình 2 cấp nén làm mát trung gian không hoàn toàn 2. Chu trình 2 cấp nén làm mát trung gian hoàn toàn 3. Chu trình 2 cấp nén làm mát trung gian hoàn toàn có ống xoắn Chƣơng 4: Máy nén lạnh. Thời gian: 14 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại máy nén. - Phân biệt được các loại máy nén. - Tháo lắp được máy nén pittong. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Máy nén xoắn ốc Kiểm tra định kỳ lần 1 Thời gian: 4 giờ Chƣơng 5: Thiết bị ngƣng tụ. Thời gian: 2 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị ngưng tụ. - Phân biệt được các loại thiết bị ngưng tụ.
- Học tập nghiêm túc. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước 2. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước và không khí 3. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí Chƣơng 6: Thiết bị bay hơi.
Thời gian: 2 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị bay hơi. - Phân biệt được các loại thiết bị bay hơi. - Học tập nghiêm túc.
Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí 2. Thiết bị bay hơi làm lạnh nước Chƣơng 7: Thiết bị tiết lƣu. Thời gian: 2 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị tiết lưu.
- Phân biệt được các loại thiết bị tiết lưu. - Học tập nghiêm túc. Van tiết lưu nhiệt 2. Van tiết lưu điện tử 3.
Van tiết lưu tay Trang 8 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc Chƣơng 8: Các thiết bị phụ trong hệ thống lạnh. Thời gian: 4 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị phụ. - Phân biệt được các loại thiết bị phụ.
- Học tập nghiêm túc. Bình tách dầu 2. Bình chứa cao áp 3. Bình chứa thấp áp 4.
Bình trung gian 5. Bình hồi nhiệt Chƣơng 9: Các khí cụ điện trong hệ thống lạnh. Thời gian: 4 giờ Bài 1: Thiết bị điện trong hệ thống lạnh công nghiệp. Thời gian: 1 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại rơle áp suất. - Phân biệt được các loại rơle áp suất. - Học tập nghiêm túc. Rơle áp suất thấp 2.
Rơle áp suất cao 3. Rơle áp suất kép 4. Rơle áp suất dầu Bài 2: Thiết bị điện trong hệ thống lạnh dân dụng. Thời gian: 3 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị điện trong hệ thống lạnh dân dụng. - Đo, kiểm tra được các loại thiết bị điện trong hệ thống lạnh dân dụng. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Rơle khởi động 2.
Rơle bảo vệ 3. Điện trở xả đá Chƣơng 10: Mạch điện cơ bản trong hệ thống lạnh. Thời gian: 22 giờ Bài 1: Lắp đặt mạch điện đơn giản cho tủ lạnh dân dụng. Thời gian: 4 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện đơn giản cho tủ lạnh. Trang 9 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc - Lắp được mạch điện đơn giản cho tủ lạnh. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Sơ đồ nguyên lý mạch điện 2.
Nguyên lý hoạt động của mạch điện 3. Lắp mạch điện theo sơ đồ Bài 2: Lắp đặt mạch điện xả đá bằng tay của tủ lạnh dân dụng. Thời gian: 4 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện xả đá bằng tay.
- Lắp được mạch điện xả đá bằng tay. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Sơ đồ nguyên lý mạch điện 2. Nguyên lý hoạt động của mạch điện 3.
Lắp mạch điện theo sơ đồ Bài 3: Lắp đặt mạch điện tủ lạnh dân dụng xả đá tự động. Thời gian: 10 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện xả đá tự động. - Lắp được mạch điện xả đá tự động.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Sơ đồ nguyên lý mạch điện 2. Nguyên lý hoạt động của mạch điện 3. Lắp mạch điện theo sơ đồ Kiểm tra định kỳ lần 2 Thời gian: 8 giờ Chƣơng 11: Kết nối mô hình hệ thống máy lạnh.
Thời gian: 28 giờ Bài 1: Đƣờng ống và kỹ thuật gia công đƣờng ống Thời gian: 4 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được quy trình kỹ thuật gia công đường ống. - Gia công được các loại ống. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Kỹ thuật uốn ống 2. Kỹ thuật nong ống 3. Kỹ thuật loe ống Bài 2: Hàn mối hàn đồng với đồng. Thời gian: 4 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được quy trình kỹ thuật hàn ống đồng. Trang 10 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc - Hàn được các loại ống đồng. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Kỹ thuật mồi và tắt mỏ hàn gió đá 2.
Kỹ thuật hàn ống đồng với đồng Bài 3: Hàn mối hàn đồng với ống sắt. Thời gian: 4 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày được quy trình kỹ thuật hàn ống đồng với ống sắt. - Hàn được các loại ống đồng với ống sắt.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Kỹ thuật mồi và tắt mỏ hàn gió đá 2. Kỹ thuật hàn ống đồng với ống sắt Bài 4: Sửa chữa hệ thống lạnh gia dụng. Thời gian: 12 giờ A.
Mục tiêu: - Trình bày được quy trình cân cáp, thử kín, hút chân không, nạp gas tủ lạnh. - Thực hiện được các quy trình cân cáp, thử kín, hút chân không, nạp gas tủ lạnh. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Quy trình cân cáp 2.
Quy trình thử kín 3. Quy trình hút chân không 4. Quy trình nạp gas Kiểm tra định kỳ lần 3 Thời gian: 4 giờ Ôn thi hết môn Thời gian: 2 giờ Trang 11 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc CHƢƠNG 1: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT VÀ TRUYỀN NHIỆT. BÀI 1: CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT * MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: - Trình bày được các khái niệm cơ bản trong nhiệt động lực học và truyền nhiệt; - Đổi được các loại nhiệt độ; - Thái độ học tập nghiêm túc.
Nhiệt độ và trạng thái của vật chất Nhiệt độ Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho độ nóng – lạnh của vật thể. Nó thể hiện cho tính chất của vật thể có các phần tử vật chất chuyển động nhiệt là nhanh hay chậm. Thông thường, ta vẫn hiểu rằng vật càng nóng có nhiệt độ cao thì chuyển động nhiệt nhanh hơn các vật lạnh, có nhiệt độ thấp. -Nhiệt độ tới hạn: Là nhiệt độ cao nhất của một chất bất kỳ, tại đó trạng thái hơi có thể được chuyển sang trạng thái lỏng bất kể áp suất tác dụng.
-Nhiệt độ bão hòa: Là nhiệt độ mà tại đó trạng thái lỏng và trạng thái hơi của chất làm lạnh có thể cùng tồn tại. -Nhiệt độ bầu khô: Là loại nhiệt độ khi đo được bằng nhiệt kế thông thường. -Nhiệt độ bầu ướt: Là nhiệt độ khi đo được bằng nhiệt kế thông thường nhưng bầu đo có bọc bông thấm nước để duy trì độ ẩm khi đo. Trạng thái Vật chất tồn tại ở 3 trạng thái chính là thể rắn, thể lỏng và thể hơi.
Trạng thái của vật chất được quyết định bởi các thông số trạng thái: áp suất, nhiệt độ và nhiệt dung. Để hiểu rõ về trạng thái rắn, lỏng, hơi của vật chất ta lấy nước làm ví dụ. Nếu có một cục nước đá ở thể rắn và cấp nhiệt cho nó, cục nước đá sẽ nóng dần lên và đến 0oC nó bắt đầu hóa lỏng, từ lúc bắt đầu hóa lỏng cho đến khi hóa lỏng hoàn toàn, nước đá vẫn thu nhiệt, tuy nhiên nhiệt độ không tăng và giữ nguyên ở 0 oC. Sau khi hóa lỏng hoàn toàn nước lại bắt đầu tăng nhiệt độ.
Tới 100 oC nước bắt đầu sôi. Nếu cấp nhiệt tiếp tục, nước sẽ tiếp tục sôi ở nhiệt độ không đổi. Sau khi sôi hết, nếu tiếp tục cấp nhiệt, nhiệt độ không khí sẽ tăng lên. Trang 12 Giáo trình kỹ thuật lạnh Biên soạn: Trần Tấn Lộc Hình 1.