Giáo Trình Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động Nghề Cơ Điện Tử - Phần 2: Hàm Truyền và Hệ Thống

Giáo trình kỹ thuật điều khiển tự động nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên tại An Giang.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
91
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

5. BÀI 5: HÀM TRUYỀN

5.1. Khái niệm hàm truyền

5.2. Cách tìm hàm truyền

5.3. Hàm truyền của các đối tượng thường gặp

5.3.1. Động cơ điện một chiều

5.3.2. Hàm truyền lò nhiệt dùng điện

5.3.3. Hàm truyền ôtô

5.3.4. Hệ thống giảm xóc của ô tô, xe máy

5.3.5. Hàm truyền hệ thống thang máy

5.3.6. Hàm truyền của cảm biến

5.4. Hàm truyền của hệ thống tự động

5.4.1. Đại số sơ đồ khối

5.4.1.1. Sơ đồ khối
5.4.1.2. Biến đổi Laplace
5.4.1.3. Định nghĩa hàm truyền
5.4.1.4. Cách tìm hàm truyền

5.4.2. Hàm truyền của các đối tượng thường gặp (tiếp)

5.4.3. Hệ thống nối tiếp, song song, hồi tiếp

5.4.4. Hàm truyền của hệ thống hồi tiếp nhiều vòng

5.4.5. Biến đổi tương đương sơ đồ khối

5.4.6. Ví dụ tính hàm truyền hệ thống

6. BÀI 6: KHÔNG GIAN TRẠNG THÁI

6.1. Các mô hình không gian trạng thái

6.1.1. Phương trình trạng thái

6.1.2. Trạng thái của hệ thống

6.2. Ví dụ về phương trình trạng thái

6.3. Bài tập thiết kế bộ điều khiển

6.3.1. Bài toán điều khiển với phương trình trạng thái

6.3.2. Ví dụ 1

6.3.3. Ví dụ 2

6.3.4. Bài tập xác định luật điều khiển

7. BÀI 7: KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG

7.1. Khái niệm ổn định

7.1.1. Khái niệm

7.1.2. Cực và zero

7.1.3. Giản đồ cực – zero

7.1.4. Điều kiện ổn định

7.2. Phương trình đặc trưng (PTĐT)

7.3. Tiêu chuẩn Routh

7.3.1. Qui tắc thành lập bảng Routh

7.3.2. Ví dụ

7.4. Tiêu chuẩn Hurwitz

7.4.1. Ma trận Hurwitz

7.4.2. Điều kiện cần và đủ để hệ thống ổn định

7.4.3. Ví dụ

7.5. Bài tập ví dụ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Giáo trình Kỹ thuật điều khiển tự động là tài liệu quan trọng cho sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực điều khiển. Phần 2 của giáo trình tập trung vào các hệ thống và hàm truyền, giúp người học hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các hệ thống điều khiển tự động. Nội dung này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn đi sâu vào ứng dụng thực tiễn của các khái niệm trong kỹ thuật điều khiển.

1.1. Khái niệm về hệ thống điều khiển tự động

Hệ thống điều khiển tự động là một tập hợp các phần tử tương tác với nhau để điều chỉnh một quá trình. Các phần tử này có thể bao gồm cảm biến, bộ điều khiển và các thiết bị thực thi. Việc hiểu rõ khái niệm này là bước đầu tiên để áp dụng các phương pháp điều khiển hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của hàm truyền trong hệ thống

Hàm truyền là một công cụ quan trọng trong việc phân tích và thiết kế hệ thống điều khiển. Nó cho phép xác định mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống, từ đó giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống điều khiển

Thiết kế hệ thống điều khiển tự động gặp nhiều thách thức, từ việc xác định các thông số kỹ thuật đến việc đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ thống

Tính ổn định của hệ thống phụ thuộc vào vị trí của các cực trong hàm truyền. Nếu có ít nhất một cực nằm bên phải mặt phẳng phức, hệ thống sẽ không ổn định. Việc phân tích các yếu tố này là rất quan trọng trong thiết kế.

2.2. Thách thức trong việc tối ưu hóa hàm truyền

Tối ưu hóa hàm truyền là một thách thức lớn trong thiết kế hệ thống điều khiển. Cần phải cân nhắc giữa độ chính xác và tốc độ phản hồi của hệ thống, điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các phương pháp điều khiển.

III. Phương pháp tìm hàm truyền cho hệ thống điều khiển

Có nhiều phương pháp để tìm hàm truyền cho hệ thống điều khiển, từ việc sử dụng định luật Kirchoff đến các phương pháp biến đổi Laplace. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Sử dụng định luật Kirchoff trong phân tích hệ thống

Định luật Kirchoff là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích các mạch điện và cơ khí. Bằng cách áp dụng định luật này, có thể xác định mối quan hệ giữa các tín hiệu vào và ra, từ đó tìm ra hàm truyền của hệ thống.

3.2. Biến đổi Laplace và ứng dụng trong tìm hàm truyền

Biến đổi Laplace là một phương pháp quan trọng trong phân tích hệ thống điều khiển. Nó cho phép chuyển đổi các phương trình vi phân thành các phương trình đại số, giúp dễ dàng hơn trong việc tìm hàm truyền.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống điều khiển tự động

Hệ thống điều khiển tự động được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp sản xuất đến giao thông vận tải. Việc hiểu rõ các ứng dụng này giúp người học có cái nhìn thực tế hơn về vai trò của kỹ thuật điều khiển.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất

Trong công nghiệp, hệ thống điều khiển tự động giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lỗi và tăng năng suất. Các hệ thống này thường được sử dụng trong các dây chuyền sản xuất tự động.

4.2. Ứng dụng trong giao thông vận tải

Hệ thống điều khiển tự động cũng được áp dụng trong giao thông vận tải, giúp quản lý và điều phối lưu lượng giao thông, từ đó giảm thiểu ùn tắc và tai nạn.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống điều khiển tự động

Hệ thống điều khiển tự động đang ngày càng phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.

5.1. Xu hướng phát triển của công nghệ điều khiển

Công nghệ điều khiển đang chuyển mình với sự xuất hiện của các hệ thống thông minh. Những hệ thống này không chỉ tự động hóa mà còn có khả năng học hỏi và thích nghi với môi trường xung quanh.

5.2. Tác động của trí tuệ nhân tạo đến hệ thống điều khiển

Trí tuệ nhân tạo đang mở ra những khả năng mới cho hệ thống điều khiển tự động. Việc áp dụng AI giúp cải thiện khả năng dự đoán và tối ưu hóa quy trình điều khiển, từ đó nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

27/07/2025
Giáo trình kỹ thuật điều khiển tự động nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng phần 2 trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 5: HÀM TRUYỀN I. Khái niệm hàm truyền đạt: Xét hệ thống tuyến tính bất biến liên tục, mô tả bởi phương trình vi phân Định nghĩa: Hàm truyền của hệ thống là tỉ số giữa biến đổi Laplace của tín hiệu ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào khi điều kiện đầu bằng 0. Chú ý: Mặc dù hàm truyền được định nghĩa là tỉ số giữa biến đổi Laplace của tín hiệu ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào nhưng hàm truyền không phụ thuộc vào tín hiệu ra và tín hiệu vào mà chỉ phụ thuộc vào cấu trúc và thông số của hệ thống. Do đó có thể dùng hàm truyền để mô tả hệ thống.Cách tìm hàm truyền Bước 1: Thành lập phương trình vi phân mô tả quan hệ vào – ra của phần tử bằng cách: II.

Áp dụng các định luật Kirchoff, quan hệ dòng – áp trên điện trở, tụ điện, cuộn cảm,… đối với các phần tử điện. Áp dụng các định luật Newton, quan hệ giữa lực ma sát và vận tốc, quan hệ giữa lực và biến dạng của lò xo,… đối với các phần tử cơ khí. Áp dụng các định luật truyền nhiệt, định luật bảo toàn năng lượng,… đối với các phần tử nhiệt. Bước 2: Biến đổi Laplace hai vế phương trình vi phân vừa thành lập ở bước 1, ta được hàm truyền cần tìm.

Chú ý: Đối với các mạch điện có thể tìm hàm truyền theo phương pháp tổng trở phức. Hàm truyền của các đối tượng thường gặp a IV.1 Động cơ điện một chiều n h i ệ t M ô h V. Lư : điện cảm phần ứng - ω : tốc độ động cơ ì VI. Rư : điện trở phần ứng - Mt : moment tải n VII.

Uư : điện áp phần ứng - B : hệ số ma sát h VIII. Eư : sức l phản điện động - J : moment ò quán tính Áp dụng định luật Kirchoff cho đ mạch điện phần ứng: i Thay vào các phương trình ta có hệ phương trình điện và động ệ học của động cơ điện một chiều: n t r ở Hình (): Sơ đồ khối của động cơ điện một chiều - Hàm truyền lò nhiệt dùng điện 55 - Hàm truyền ôtô Phương trình vi phân động học của ô tô - Hệ thống giảm xóc của ô tô, xe máy Phương mô tả động học hệ thống - Hàm truyền hệ thống thang máy Phương trình vi phân mô tả động học hệ thống (t) - moment kéo của động cơ: tín hiệu vào y(t) - vị trí buồng thang: tín hiệu ra Hàm truyền: (khi MT = MĐ) Hàm truyền của cảm biến T 56 Tín hiệu vào của cản biến là tín hiệu đầu ra của hệ thống Tín hiệu ra của cảm biến là tín hiệu hồi tiếp Tín hiệu cht(t) là tín hiệu tỉ lệ với c(t), do đó hàm truyền của cảm biến thường là khâu tỉ lệ: H (s) Kht Ví dụ: Giả sử nhiệt độ lò thay đổi trong tầm c(t) = 0 ÷ 5000C, nếu cảm biến nhiệt biến đổi sự thay đổi nhiệt độ thành sự thay đổi điện áp trong tầm cht(t) = 0 ÷ 5V, thì hàm truyền của cảm biến là: H (s) Kht 0,01 Nếu cảm biến có trễ, hàm truyền cảm biến là khâu quán tính bậc nhất: IV. 2 Hàm truyền của hệ thống tự động 1. Đại số sơ đồ khối a.

Sơ đồ khối Sơ đồ khối của một hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử và sự tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống. Hình (): Sơ đồ khối hệ thống điều khiển tự động Sơ đồ khối có 3 thành phần chính: - Khối chức năng: tín hiệu ra bằng hàm truyền nhân tín hiệu vào - Bộ tổng: tín hiệu ra bằng tổng đại số các tín hiệu vào - Điểm rẽ nhánh: tất cả tín hiệu tại điểm rẽ nhánh đều bằng nhau a/ Biến đổi Laplace Cho F(t) ≥ 0 ta có biến đổi Laplace của L{f(t)} = F(s) = Trong đó 57 S là biến phức ( Biến Laplace) L: là biến tử F(s) là biến đỏi Laplace của hàm F(t) Biến đổi Laplace tồn tại khi tích phân ở biểu thức định nghĩa trên hội tụ. b/ Định ngĩa hàm truyền Xét hệ thống mô tả bởi phương trình vi phân C(t) R(t) d nc(t ) a1d n−1c(t ) dc(t ) + + .d + bmr (t ) dt m−1 1 dt m dt Biến đổi Laplace của 2 phương trình trên thực hiện theo tính chất của đạo hàm với giả thuyết điều kiện đầu = 0 ta được kết quả G(s) gọi là hàm truyền của hệ thống. Định nghĩa: Hàm truyền của một hệ thống là tỉ số giữa biến đổi Laplace của tín hiệu ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào khi điều kiện đầu bằng 0.

Biến đổi Laplace của 2 phương trình trên thực hiện theo tính chất của đạo hàm với giả thuyết điều khiển đầu = 0 ta được kết luận. • Hàm truyền của hệ thống là tỉ số biến đổi Laplace của tín hiệu ra và biến đổi Laplace của tín hiệu vào khi điều kiện đầu = 0. 58 - Chú ý: Mặc dù hàm truyền được định nghĩa là có liên quan đến tín hiệu vào ra nhưng hàm truyền không phụ thuộc vào 2 tín hiệu đó mà phụ thuộc vào cấu trúc vào các thông số của hệ thống do đó người ta dùng hàm truyền để mô tả hệ thống. c/ Cách tìm hàm truyền Có 2 bước : B1: Thành lập phương trình vi phân mô tả quan hệ vào ra của các phân tử = cách.

• Áp dụng định luật Kirchoff để tìm mối quan hệ dòng và áp trên tụ điện, điện trở …. Đối với các phần tử điện. • Áp dụng định luật Niu tơn để tìm quan hệ lực ma sát và vận tốc quan hệ song song các lưc biến dạng và lò xo đối với các phân tử cơ khí. • Áp dụng các định luật tryền nhiệt định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng đối với phần tử nhiệt.

B2: Biến đổi Laplace của phương trình vi phân vừa thành lập được ở B1 ta được hàm truyền cần tìm. * Hàm truyền của các đối tượng thường gặp a) Hàm truyền động cơ DC W: tốc độ động cơ Lư : điện cảm phần ứng Mt: moment tải Rư: điện trở phần ứng B: hệ số ma sát Uư : điện áp phần ứng J: moment quán tính Eư ;sức phản điện động 59 60 C(t) 61 Phương trình Công suất điện nhiệt độ lò Cấp cho lò Ta xác định hàm truyền gần đúng của lò C (s) G(s)= R(s) 1 Tín hiệu và là hàm nấc đơn vị R(s)= s Tín hiệu ra gần đúng C(t)=f(t-T1) Trong đó f(t)=k(1 − e−tJT2 ) k Dễ dàng chứng minh F(s)= s.01 Nếu cảm biến còn trễ, hàm truyền cảm biến là khâu quán tính bậc 1: H(s)= kht 1 + Tht S 1. Hệ thống nối tiếp G1(s). 64 Hàm truyền của hệ thống hồi tiếp nhiều vòng : Đối với các hệ thống phức tạp gồm N vòng hồi tiếp, ta thực hiện các phép biến đổi tương đương sơ đồ khối để làm xuất hiện các dạng phép nối đơn giản ( nối tiếp, song song, hồi tiếp 1 vòng và tính hàm truyền tương đương theo thứ tự ra ngoài.

Hai sơ đồ khối được gọi là tương đương nếu 2 sơ đồ khối đó có quan hệ song song các tín hiệu vào như nhau. - Hệ thống nối tiếp n Hàm truyền: G(s) Gi (s) i 1 - Hệ thống song song 65 n 66 - Hệ thống hồi tiếp âm đơn vị - Hệ thống hồi tiếp dương đơn vị b. Hàm truyền của hệ thống hồi tiếp nhiều vòng Đối với các hệ thống phức tạp gồm nhiều vòng hồi tiếp, ta thực hiện các phép biến đổi tương đương sơ đồ khối để làm xuất hiện các dạng ghép nối đơn giản (nối tiếp, song song, hồi tiếp 1 vòng) và tính hàm truyền tương đương theo thứ tự từ trong ra ngoài. Biến đổi tương đương sơ đồ khối Hai sơ đồ khối được gọi là tương đương nếu hai sơ đồ khối đó có quan hệ giữa các tín hiệu vào và tín hiệu ra như nhau.

- Các phép biến đổi tương đương sơ đồ khối 67 Chuyển điểm rẽ nhánh từ phía trước ra phía sau 1 khối: c 1 khối: x2 (x1 x3 )G x2 x1G x3G (x1 x3 )G Chuyển bộ tổng từ phía sau ra phía trước 1 khối: Chuyển vị trí hai bộ tổng: 68 x4 (x1 x2 ) x3 Tách 1 bộ tổng thành 2 bộ tổng : x4 x1 x2 x3 x4 (x1 x2 ) x3 Một số trường hợp không thể biến đổi sơ đồ + Chuyển vị trí điểm rẽ nhánh và bộ tổng : + Chuyển vị trí 2 bộ tổng khi giữa 2 bộ tổng có điểm rẽ nhánh : c. Ví dụ tính hàm truyền hệ thống d. Các phép biến đổi tương đương sơ đồ khối chuyển điểm rẽ nhánh từ phía trước ra 69 e. Phương pháp biến đổi sơ đồ khối là một phương pháp đơn giản.

Khuyết điểm của phương pháp biến đổi sơ đồ khối là không mang tính hệ thống, mỗi sơ đồ cụ thể có thể có nhiều cách biến đổi khác nhau, tùy theo trực giác của người giải bài toán. Khi tính hàm truyền tương đương ta phải thực hiện nhiều phép tính trên các phân thức đại số, đối với các hệ thống phức tạp các phép tính này hay bị nhầm lẫn. Phương pháp biến đổi tương đương sơ đồ khối chỉ thích hợp để tìm hàm truyền tương đương của các hệ thống đơn giản. Đối với các hệ thống phức tạp ta có một phương pháp hiệu quả hơn, đó là phương pháp sơ đồ dòng tín hiệu sẽ được đề cập đến ở mục tiếp theo VI.

Định nghĩa Hình (): Sơ đồ khối và sơ đồ dòng tín hiệu Sơ đồ dòng tín hiệu là một mạng gồm các nút và nhánh. 77 Nút: là một điểm biểu diễn một biến hay tín hiệu trong hệ thống. Nhánh: là đường nối trực tiếp 2 nút, trên mỗi nhánh có ghi mũi tên chỉ chiều truyền của tín hiệu và có ghi hàm truyền cho biết mối quan hệ giữa tín hiệu ở 2 nút. Nút nguồn: là nút chỉ có các nhánh hướng ra.

Nút đích: là nút chỉ có các nhánh hướng vào. Nút hỗn hợp: là nút có cả các nhánh ra và các nhánh vào. Đường tiến: là đường gồm các nhánh liên tiếp có cùng hướng tín hiệu đi từ nút nguồn đến nút đích và chỉ qua mỗi nút một lần. Độ lợi của một đường tiến là tích của các hàm truyền của các nhánh trên đường tiến đó.

Vòng kín: là đường khép kín gồm các nhánh liên tiếp có cùng hướng tín hiệu và chỉ qua mỗi nút một lần. Độ lợi của một vòng kín tích của các hàm truyền của các nhánh trên vòng kín đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ