Giáo trình Kỹ thuật điện tử nghề sửa chữa lắp ráp máy tính tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng ...

Giáo trình kỹ thuật điện tử nghề sửa chữa lắp ráp máy tính cao đẳng phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG

3. BÀI 3: TRANZITOR BJT

4. BÀI 4: THYRISTO, TRIAC

5. BÀI 5: TRANZITOR TRƯỜNG

6. BÀI 6: MỘT SỐ LINH KIỆN ĐẶC BIỆT

7. BÀI 7: MẠCH NGUỒN MỘT CHIỀU

8. BÀI 8: MẠCH KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU

9. BÀI 9: MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG CÁO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA GIÁO TRÌNH Mô đun14: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ NGHỀ: SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Tam Điệp 2018 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Tài liệu Kỹ thuật điện tử đƣợc thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của trƣờng Cao đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô thực hiện. Trên cơ sở chƣơng trình khung đào tạo, trƣờng Cao đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô, cùng với các trƣờng trọng điểm trên toàn quốc, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện biên soạn giáo trình Điện tử cơ bản phục vụ cho công tác dạy nghề Giáo trình này đƣợc thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chƣơng trình đào tạo nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính ở cấp trình độ Cao đẳng, trung cấp, và đƣợc dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo Ninh Bình, ngày 24 tháng 08 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ts Trần Thế Cƣơng Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ thuật điện tử Mã mô đun: MĐ14 Thời gian mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 35,5giờ; Thực hành, thí nghiệm, bài tập, thảo luận: 48,5giờ; Kiểm tra: 6giờ) I.Vị chí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun Điện tử cơ bản học sau các môn học chung và mộn học kỹ thuật điện - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: Giải thích và phân tích đƣợc cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử thông dụng. Nhận dạng đƣợc chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số của chúng. Phân tích đƣợc nguyên lý một số mạch ứng dụng cơ bản nhƣ mạch chỉnh lƣu, mạch khuếch đại tín hiệu. - Về kỹ năng: Nhận dạng, phân biệt đƣợc các linh kiện điện tử thông dụng, Xác định đƣợc chính xác sơ đồ chân linh kiện, kiểm tra đƣợc tình trạng kỹ thuật của các linh kiện, lắp ráp, cân chỉnh một số mạch ứng dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm Hình thành tƣ duy khoa học phát triển năng lực làm việc theo nhóm Rèn luyện tính chính xác khoa học và tác phong công nghiệp III. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 3 Thời gian(giờ) Thực Số hành. Thí Kiểm Tên các bài trong mô đun Tổng Lý TT nghiệm tra số thuyết Bài tâọ Thảo luận 1 Bài 1: Linh kiện thụ động 12 4 8 1. Ký hiệu, phân loại 1. Các đọc thông số và kiểm tra 2. Ký hiệu, phân loại 1. Các đọc thông số và kiểm tra 3. Ký hiệu, phân loại 1. Các đọc thông số và kiểm tra 4. Nguyên lý làm việc 4. Kiểm tra rơ le 2 Bài 2: Điốt bán dẫn 8 3 5 1. Vật liệu bán dẫn 1 1 1. Chất bán dẫn thuần 0. Bán dẫn tạp loại P 1 1. Chất bán dẫn tạp loại N 1 1. Đặc tính làm việc 0. Các thông số kỹ thuật 0. Phân loại điốt 0. Xác định cực và kiểm tra 6. Khảo sát đặc tính 3 Bài 3 : Tranzitor BJT 12 5 5 2 1. Đặc tính làm việc 2 2 2. BJT thuận Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 4 2. BJT ngƣợc 3. Các thông số kỹ thuật 2 2 4. Nhận dạng, phân loại 4. Kiểm tra BJT 4. Khảo sát đặc tính làm việc Kiểm tra 2 2 4 Bài 4 : Thyríto - Triac 8 3 5 1. Đặc tính làm việc 1. Các thông số kỹ thuật 0. Nhận dạng, phân loại 4. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật 4. Khảo sát đặc tính làm việc 5 Bài 5 : Tranzitor trƣờng 4 2 2 1. Đặc tính làm việc 1 1 2. Các thông số kỹ thuật 0. Nhận dạng, phân loại 4. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật 4. Khảo sát đặc tính làm việc 6 Bài 6 : Một số linh kiện đặc biệt 10 3 5 2 1. Các phần tử quang 3 1 2 1. Các bộ ghép quang 3 1 2 2. Điốt – Tranzitor quang 2. Điốt – Triac quang Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 5 3. Vi mạch 2 1 1 Kiểm tra 2 2 7 Bài 7: Mạch nguồn 1 chiều 16 6 10 1. Khái quát chung 1 1 1. Bộ nguồn dải hẹp 11 4 7 2. Mạch lọc DC 2 1 1 2. Bộ nguồn dải rộng 4 2 2 3. Thực hành khảo sát mạc 2 2 8 Bài 8: Mạch khuếch đại tín hiệu 10 4. Khái quát chung 1 1 1. Các yêu cầu cơ bản 1. Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ 4 1. Mạch khuếch đại E chung 1. Mạch khuếch đại C chung 1. Mạch khuếch đại B chung 1 0. Các phƣơng pháp ghép tầng 3 1 2 3. Mạch khuếch đại công suất 2 0. Mạch khuếch đại công suất 1 0. Mạch khuếch đại đẩy kéo 1 0.75 9 Bài 9: Khuếch đại thuật toán 10 3. Khái quát chung 1 1 1. Các tính chất cơ bản 2. Các mạch ứng dụng 7 2. Mạch khuếch đại 2 0. Mạch công trừ 2 0. Mạch vi, tích phân 1 0. Mạch lọc tín hiệu 1 0. Mạch khuếch đại vi sai 1 0.5 Kiểm tra 2 2 Cộng: 90 35.5 6 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 6 Mục lục Bài 1: Linh kiện thụ động………………………………………….31 Bài 3: Tranzitor BJT……………………………………………………….44 Bài 4: Thyristo, triac……………………………………………………….59 Bài 5: Tranzitor trƣờng …………………………………………………….71 Bài 6: Một số linh kiện đặc biệt…………………………………………….84 Bài 7: Mạch nguồn một chiều ………………………………………………88 Bài 8: Mạch khuếch đại tín hiệu: …………………………………………….102 Bài 9: Mạch khuếch đại thuật toán……………………………………………125 Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 7 BÀI 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG Mục tiêu: - Trình bày đƣợc đặc điểm cấu trúc, tính chất làm việc và phạm vi ứng dụng của các linh kiện thụ động, - Nhận dạng, phân loại và xác định đƣợc các thông số của các linh kiện thụ động; - Kiểm tra đƣợc tình trạng kỹ thuật của các linh kiện thụ động Nội dung: 1. Định nghĩa, phân loại 1. Định nghĩa Định nghĩa: Điện trở là linh kiện có chức năng hạn chế dòng điện trong mạch. Chúng có tác dụng nhƣ nhau trong cả mạch điện một chiều lẫn xoay chiều và chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hƣởng bởi tần số của nguồn xoay chiều. + Kí hiệu và hình biểu diễn: Hình 2-1. Kí hiệu điện trở. + Đơn vị: - Đơn vị cơ bản : Ohm (  ) - Một số các đơn vị khác:  Miliôm (mΩ): 1mΩ = 10-3 Ω;  Kiloôm (KΩ): 1KΩ = 103Ω  Megaôm(MΩ): 1MΩ = 106Ω 1. Phân loại Điện trở có thể phân loại dựa vào cấu tạo hay dựa vào mục đích sử dụng mà nó có nhiều loại khác nhau. a, Tuỳ theo kết cấu của điện trở mà ngƣời ta phân loại:  Điện trở than (carbon resistor) Ngƣời ta trộn bột than và bột đất sét theo một tỉ lệ nhất định để cho ra những trị số khác nhau. Sau đó, ngƣời ta ép lại và cho vào một ống bằng Bakelite. Kim loại ép sát ở hai đầu và hai dây ra đƣợc hàn vào kim loại, bọc kim loại bên ngoài để giữ cấu trúc bên trong đồng thời chống cọ xát và ẩm. Ngoài cùng ngƣời ta sơn các vòng màu để cho biết trị số điện trở. Loại điện trở này dễ chế tạo, độ tin cậy khá tốt Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 8 nên nó rẻ tiền và rất thông dụng. Điện trở than có trị số từ vài Ω đến vài chục MΩ. Công suất danh định từ 0,125 W đến vài W.(hình 2-2) D©y dÉn Líp phñ ªp«xi N¾p kim lo¹i Líp ®iÖn trë Lâi gèm Hình 2-2: Mặt cắt của điện trở màng cacbon  Điện trở màng kim loại (metal film resistor) Loại điện trở này đƣợc chế tạo theo qui trình kết lắng màng Ni – Cr trên thân gốm có xẻ rãnh xoắn, sau đó phủ bởi một lớp sơn. Điện trở màng kim loại có trị số điện trở ổn định, khoảng điện trở từ 10 Ω đến 5 MΩ. Loại này thƣờng dùng trong các mạch dao động vì nó có độ chính xác và tuổi thọ cao, ít phụ thuộc vào nhiệt độ. Tuy nhiên, trong một số ứng dụng không thể xử lí công suất lớn vì nó có công suất danh định từ 0,05 W đến 0,5 W. Ngƣời ta chế tạo loại điện trở có khoảng công suất danh định lớn từ 7 W đến 1000 W với khoảng điện trở từ 20 Ω đến 2 MΩ. Nhóm này còn có tên khác là điện trở công suất.  Điện trở oxit kim loại (metal oxide resistor) Điện trở này chế tạo theo qui trình kết lắng lớp oxit thiếc trên thanh SiO2. Loại này có độ ổn định nhiệt cao, chống ẩm tốt, công suất danh định từ 0,25 W đến 2 W.  Điện trở dây quấn (wire wound resistor) Làm bằng hợp kim Ni – Cr quấn trên một lõi cách điện sành, sứ. Bên ngoài đƣợc phủ bởi lớp nhựa cứng và một lớp sơn cách điện. Để giảm tối thiểu hệ số tự cảm L của dây quấn, ngƣời ta quấn ½ số vòng theo chiều thuận và ½ số vòng theo chiều nghịch. Điện trở chính xác dùng dây quấn có trị số từ 0,1 Ω đến 1,2 MΩ, công suất danh định thấp từ 0,125 W đến 0,75 W. Điện trở dây quấn có công suất danh định cao còn đƣợc gọi điện trở công suất. Loại này gồm hai dạng: Khoa Điện – Điện TĐH CĐ Việt Xô 9 - Ống có trị số 0,1 Ω đến 180 kΩ, công suất danh định từ 1 W đến 210 W. - Khung có trị số 1 Ω đến 38 kΩ, công suất danh định từ 5 W đến 30 W. * Điện trở ôxýt kim loại: Điện trở ôxýt kim loại đƣợc chế tạo bằng cách kết lắng màng ôxýt thiếc trên thanh thuỷ tinh đặc biệt. Loại điện trở này có độ ẩm rất cao, không bị hƣ hỏng do quá nóng và cũng không bị ảnh hƣởng do ẩm ƣớt. Công suất danh định thƣờng là 1/2W với dung sai  2%. b, Phân loại theo tính chất và công dụng:  Điện trở thƣờng: Là các loại điện trở đƣợc sử dụng rộng rài nhất. Nó có một số đặc điểm nhƣ sau: - Công suất nhỏ, khả năng chịu dòng thấp - Có kích tƣớc nhỏ - Trị số điện trở nằm trong phạm vi rộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ