Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình kỹ thuật về khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN

2. BÀI 1: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT

3. BÀI 2: KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ

4. KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp

Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô được thiết kế nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực khí cụ điện. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các bài tập thực hành giúp học viên nắm vững kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình khí cụ điện

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp học viên nhận diện và phân loại các loại khí cụ điện, hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng. Sau khi hoàn thành, học viên có khả năng sử dụng, tính toán và sửa chữa các loại khí cụ điện cơ bản.

1.2. Cấu trúc của giáo trình khí cụ điện

Giáo trình được chia thành nhiều mô đun, mỗi mô đun tập trung vào một khía cạnh cụ thể của ngành điện công nghiệp. Các mô đun bao gồm lý thuyết, thực hành và đánh giá, giúp học viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc về lĩnh vực này.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy khí cụ điện

Việc giảng dạy khí cụ điện trong ngành điện công nghiệp gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, yêu cầu giáo viên và học viên phải cập nhật kiến thức thường xuyên. Ngoài ra, việc thiếu trang thiết bị thực hành cũng là một trở ngại lớn.

2.1. Sự thay đổi công nghệ trong ngành điện

Công nghệ trong ngành điện công nghiệp phát triển nhanh chóng, đòi hỏi giáo trình phải thường xuyên được cập nhật để phù hợp với thực tiễn. Điều này tạo ra áp lực lớn cho giảng viên trong việc truyền đạt kiến thức mới cho học viên.

2.2. Thiếu trang thiết bị thực hành

Nhiều trường gặp khó khăn trong việc cung cấp đủ trang thiết bị thực hành cho học viên. Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, làm giảm hiệu quả của quá trình đào tạo.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình khí cụ điện

Để khắc phục những thách thức trong việc giảng dạy, các phương pháp giảng dạy hiện đại được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành, sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy là những phương pháp hiệu quả giúp học viên tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp học viên hiểu rõ hơn về khí cụ điện. Học viên không chỉ học qua sách vở mà còn được thực hành trên các thiết bị thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và sự tự tin.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và các công cụ trực tuyến giúp học viên dễ dàng tiếp cận kiến thức và thực hành một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình khí cụ điện

Giáo trình khí cụ điện không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành điện công nghiệp. Học viên sau khi hoàn thành khóa học có thể tham gia vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao tay nghề và khả năng làm việc.

4.1. Tham gia vào các dự án thực tế

Học viên có cơ hội tham gia vào các dự án thực tế, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào công việc. Điều này không chỉ giúp học viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.

4.2. Nâng cao tay nghề và khả năng làm việc

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có thể tự tin ứng tuyển vào các vị trí trong ngành điện công nghiệp. Kiến thức và kỹ năng được trang bị từ giáo trình sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp của họ.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình khí cụ điện

Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô là một tài liệu quan trọng, giúp học viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Cải tiến giáo trình để đáp ứng nhu cầu

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của thị trường. Điều này đảm bảo rằng học viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Định hướng phát triển nghề điện công nghiệp

Ngành điện công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho học viên. Giáo trình khí cụ điện sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp của họ trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN Giới thiệu : Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp điện năng các thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp cũng như các khí cụ điện được sử dụng ngày càng tăng lên không ngừng. Chất lượng của các khí cụ điện cũng không ngừng được cải tiến và nâng cao cùng với sự phát triển của công nghệ mới. Vì vậy đòi hỏi người công nhân làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các nghề điện phải hiểu rõ về các yêu cầu, nắm vững cơ sở lý thuyết khí cụ điện. Làm cơ sở để nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của từng loại khí cụ điện để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và tiết kiệm điện năng trong sử dụng.

Nội dung môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về cơ sở lý thuyết khí cụ điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm, công dụng của các loại khí cụ điện - Hiểu được cách tiếp xúc điện, cách tạo hồ quang điện và dập tắt hồ quang điện. - Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. Nội dung chính: 1.

Khái niệm về khí cụ điện 1. Định nghĩa Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất. Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác. Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện.

Khí cụ điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: + Khí cụ điện phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật ở định mức. Nói cách khác dòng điện qua vật dẫn không được vượt quá trị số cho phép vì nếu không sẽ làm nóng khí cụ điện và nhanh hỏng. + Khí cụ điện ổn định nhiệt và ổn định điện động. Vật liệu phải chịu nóng tốt và có cường độ cơ khí cao vì khi quá tải hay ngắn mạch, dòng điện lớn có thể làm khí cụ điện hư hỏng hoặc biến dạng.

+ Vật liệu cách điện phải tốt để khi xẩy ra quá điện áp trong phạm vi cho phép khí cụ điện không bị chọc thủng. 8 + Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc được chính xác, an toàn song phải gọn nhẹ, rẻ tiền, dễ gia công, dễ lắp ráp, kiểm tra và sữa chữa. + Ngoài ra khí cụ điện phải làm việc ổn định ở các điều kiện và môi trường yêu cầu. Sự phát nóng của khí cụ điện.

Dòng điện chạy trong vật dẫn làm khí cụ điện nóng lên (theo định luật Jun- Lenxơ). Nếu nhiệt độ vợt quá giá trị cho phép, khí cụ điện sẽ nhanh hỏng, vật liệu cách điện sẽ nhanh hoá già và độ bền cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng. Nhiệt độ cho phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau: (bảng 1.1) 9 Bảng 1-1: Cấp cách Nhiệt độ cho Các vật liệu cách điện chủ yếu điện phép (0C) 110 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện. 75 Dây nối tiếp xúc cố định.

75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng. 110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đồng. 110 Vật không dẫn điện không bọc cách điện. Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tương tự, không tẩm nhựa.

Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin. A 105 Giấy, vải sợi, lụa tẩm dầu, cao su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô. E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi. Giấy ép hoặc vải có tẩm nha phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy).

Nhựa melaminfocmandehit có chất độn xenlulo. Vải có tẩm poliamit. Nhựa poliamit, nhựa phênol - phurol có độn xenlulo. B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn.

Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp xúc với không khí. Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ nhựa phenol. Các loại sản phẩm mica (micanit, mica màng mỏng). Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng.

Nhựa eboxi, sợi thủy tinh, nhựa melamin focmandehit, amiăng, mica,hoặc thủy tinh có chất độn. F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính. H 180 Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính. C Trên 180 Mica không có chất kết dính, thủy tinh, sứ.

Tùy theo chế độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau. Có ba chế độ làm việc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại. Chế độ ngắn hạn lặp lại: Ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại thường dùng hệ số thông dòng điện ĐL%. Theo định nghĩa: 10 t lv t Đ L%  100  lv 100 t lv  t ng T Trong đó: - tlv là thời gian làm việc.

- tng là thời gian nghỉ. - T chu kỳ làm việc. Độ chênh nhiệt  (còn gọi là độ tăng nhiệt) là hiệu nhiệt độ khí cụ điện và môi trường xung quanh:      0 Trong đó: -  : nhiệt độ khí cụ điện. -  o: nhiệt độ môi trường xung quanh.

o o Các nước miền ôn đới quy định  o = 35 C. ở Việt Nam quy định  o = 40 C Sự phát nóng do tổn hao nhiệt quyết định. Đối với KCĐ một chiều đó là tổn hao đồng, đối với KCĐ xoay chiều đó là tổn hao đồng và sắt. Ngoài ra còn có tổn hao phụ.

Nguồn phát nóng chính ở KCĐ là: dây dẫn có dòng điện chạy qua, lõi thép có từ thông biến thiên theo thời gian. Cầu chì, chống sét và một số KCĐ khác có thể phát nóng do hồ quang. Ngoài ra còn phát nóng do tổn thất dòng điện xoáy. Bên cạnh quá trình phát nóng có quá trình tỏa nhiệt theo ba hình thức: truyền nhiệt, bức xạ và đối lưu.

Phát nóng của vật thể đồng chất ở chế độ làm việc dài hạn. Đường đặc tính phát nóng theo thời gian của khí cụ điện ở chế độ dài hạn. Chế độ làm việc dài hạn là chế độ khí cụ làm việc trong thời gian t > t 1, t1 là thời gian phát nóng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định (hình 1-1) với phụ tải không đổi hay thay đổi ít. Khi đó độ chênh lệch nhiệt độ đạt tới trị số nhất định tôđ.

Một vật dẫn đồng chất, tiết diện đều đặn có nhiệt độ ban đầu là nhiệt độ môi trường xung quanh. Giả thiết dòng điện có giá trị không đổi bắt đầu qua vật dẫn: Từ lúc này vật dẫn tiêu tốn năng lượng điện để chuyển thành nhiệt năng làm nóng vật dẫn. Lúc đầu, nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh ít mà chủ yếu 11 tích lũy trong vật dẫn, nhiệt độ vật dẫn bắt đầu tăng dần lên và sau một thời gian đạt tới giá trị ổn định tôđ và giữ ở giá trị này. Như vậy là nhiệt độ vật dẫn tăng nhanh theo thời gian đến một lúc nào đó chậm dần và đi đến ổn định.

Nhiệt lượng tiêu tốn trong khoảng thời gian dt theo định luật Jun-Lenxơ: Pdt  I 2 Rdt , Ws Với: P - công suất tác dụng, W. I - giá trị dòng điện hiệu dụng, A. R - điện trở vật dẫn, W * Phương trình cân bằng nhiệt là: Pdt  CMd  S .dt Trong đó: CMd  : phần tích lũy đốt nóng vật dẫn. aS  dt: phần toả ra môi trường xung quanh.

C: tỉ nhiệt vật dẫn. M: khối lượng vật dẫn, kg.  : độ chênh nhiệt độ (0C) so với môi trường xung quanh.  : hệ số toả nhiệt W/m2, oC S: diện tích toả nhiệt của vật dẫn, m2.

Tiếp xúc điện Theo cách hiểu thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung của hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác. Bề mặt tiếp xúc giữa các vật dẫn gọi là bề mặt tiếp xúc điện. Tiếp xúc điện là một phần rất quan trọng của khí cụ điện. Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va đập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang.

Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, đảm bảo. - Sức bền cơ khí cao. - Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức. - Ổn định nhiệt và điện động khi có dòng ngắn mạch đi qua.

- Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hoá. 12 Có ba loại tiếp xúc: - Tiếp xúc cố định: hai vật tiếp xúc không rời nhau bằng bulông, đinh tán. - Tiếp xúc đóng mở: tiếp điểm của các khí cụ điện đóng mở mạch điện. - Tiếp xúc trượt: Chổi than trượt trên cổ góp, vành trượt của máy điện.

Lực ép lên mặt tiếp xúc có thể là bulông hay lò xo. Theo bề mặt tiếp xúc có ba dạng: - Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng). Bề mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lồi lõm rất nhỏ mà mắt thường không thể thấy được. Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên toàn bộ bề mặt mà chỉ có một vài điểm tiếp xúc thôi.

Đó chính là các đỉnh có bề mặt cực bé để dẫn dòng điện đi qua. Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mối tiếp xúc. Sau một thời gian nhất định, bất kỳ một bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phủ một lớp oxy. ở những mối tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxy này chậm phát triển.

Thông thường, bề mặt tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhám mịn và sau đó lau lại bằng vải. Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải làm sạch bằng axêtôn. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm: Có hai vật tiếp xúc nhau, diện tích tiếp xúc S, điện trở suất  chiều dài l như (hình 1-2,a). Lúc đó điện trở hai vật dẫn tính bằng: l Rl   S R() S I Vật dẫn 1 Vật dẫn 2 1 l/2 l/2 2 F(N) a - Hình dạng và kích thước b - Đường đặc tính quan hệ điện trở tiếp xúc với lực ép lên tiếp điểm Hình 1-2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ