BÀI MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH KẾT CẤU XÂY DỰNG


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kết cấu xây dựng do Nhà xuất bản Xây dựng phát hành năm 2001, được biên soạn bởi nhóm tác giả thuộc bộ môn kết cấu, Trường Trung học Xây dựng số 4 gồm: Kỹ sư kết cấu Phan Đình Tô, Thạc sĩ Nguyễn Đức Chương và Kỹ sư xây dựng Nguyễn Thị Tèo. Cuốn sách được xuất bản dưới sự cho phép của Cục Quản lý Xuất bản (Giấy chấp nhận đăng ký kế hoạch xuất bản số 97/XB-QLXB-58 ngày 17-1-2001), in 1.000 cuốn, khổ $19 \times 27\text{ cm}$.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu đóng vai trò là giáo trình chuyên môn cốt lõi phục vụ công tác giảng dạy và học tập trong hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp xây dựng, đồng thời cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên cao đẳng, đại học ngành kỹ thuật công trình xây dựng.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc:

  • Trang bị nguyên lý làm việc cơ học của ba loại vật liệu kết cấu điển hình: gỗ, thép và bê tông cốt thép.
  • Cung cấp phương pháp tính toán kiểm tra khả năng chịu lực (cường độ), điều kiện biến dạng (độ võng), ổn định tổng thể và cục bộ của các cấu kiện cơ bản.
  • Hướng dẫn thiết kế cấu tạo các dạng liên kết kỹ thuật và một số bộ phận kết cấu công trình hoàn chỉnh.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành 4 phần chính với 10 chương chuyên đề và 33 bảng phụ lục tính toán. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ bản chất cơ lý hóa của từng loại vật liệu, xây dựng công thức tính toán cấu kiện chịu lực cơ bản theo trạng thái giới hạn, phân tích chi tiết liên kết nút, đến thiết kế các bộ phận kết cấu cụ thể trong công trình dân dụng và công nghiệp.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN 5574:1991, TCVN 5575:1991, TCXD 44/70, TCVN 1651-85, TCVN 1072-71 đến 1077-71) kèm theo hệ số điều chỉnh thực nghiệm và bài tập mẫu có lời giải chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung thành 4 phần với 10 chương:

Phần I: KẾT CẤU GỖ (Chương 1 - Chương 3)
Phần II: KẾT CẤU THÉP (Chương 4 - Chương 6)
Phần III: KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP (Chương 7 - Chương 10)
Phần IV: CÁC BẢNG PHỤ LỤC (Bảng 1 đến Bảng 33)
  1. Chương 1: Gỗ dùng trong xây dựng: Trình bày ưu khuyết điểm của gỗ, hệ số chất lượng $C = \gamma/R$, phạm vi sử dụng theo Nghị định 10 CP ngày 26-4-1960 và Quyết định số 2198/Bộ Lâm nghiệp; tính chất cơ học (kéo, nén, uốn, ép mặt, trượt) theo TCVN 363-70 đến 370-70; các nhân tố ảnh hưởng như độ ẩm chuẩn $W=18%$, nhiệt độ môi trường và khuyết tật gỗ (mắt gỗ, thớ vặn, nứt).
  2. Chương 2: Tính toán cấu kiện cơ bản (Kết cấu gỗ): Trình bày phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn cho cấu kiện chịu kéo đúng tâm, nén đúng tâm (kiểm tra cường độ, độ ổn định theo hệ số uốn dọc $\varphi$, độ mảnh $[\lambda]$ và phương pháp chọn tiết diện của A. Côsêcốp), cấu kiện chịu uốn phẳng, uốn xiên, nén - uốn và kéo - uốn.
  3. Chương 3: Liên kết kết cấu gỗ: Khảo sát liên kết mộng (mộng đuôi kèo 1 răng, mộng 2 răng kèm bu lông bảo hiểm), liên kết chốt trụ (chốt thép, bu lông, đinh tán, chốt bản gỗ) và quy cách đóng đinh chịu lực.
  4. Chương 4: Thép dùng trong xây dựng: Giới thiệu phân loại thép cacbon thấp ($\text{CT}_1, \text{CT}_2, \text{CT}_3, \text{CT}_4, \text{CT}_5$), thép hợp kim thấp ($14\text{L}2, 15\text{TC}, 15\text{XCH}$), hợp kim nhôm, các nhóm thép cán nóng $(\text{C-I}$ đến $\text{C-IV}$ tương đương $\text{A-I}$ đến $\text{A-IV})$ và quy cách thép hình định hình (thép góc, thép chữ I, thép chữ C).
  5. Chương 5: Liên kết trong kết cấu thép: Trình bày công nghệ và tính toán liên kết hàn (hàn hơi, hàn hồ quang điện, que hàn $\text{E}42, \text{E}42\text{A}, \text{E}50\text{A}$, đường hàn đối đầu, đường hàn góc mép) và liên kết cơ học (đinh tán, bu lông thô, bu lông tinh) theo các trạng thái chịu cắt, ép mặt, chịu kéo giật đứt đầu đinh.
  6. Chương 6: Tính toán trong cấu kiện cơ bản (Kết cấu thép): Tính toán dầm thép hình chữ I và chữ C chịu uốn ngang phẳng, kiểm tra ứng suất pháp $\sigma$, ứng suất tiếp $\tau$, ứng suất tổng hợp $\sigma_{td}$, độ võng và ổn định tổng thể qua hệ số $\psi$; tính toán cấu kiện thép chịu nén đúng tâm, kéo đúng tâm và nén lệch tâm.
  7. Chương 7 - 10: Kết cấu Bê tông cốt thép: Nguyên lý làm việc chung giữa bê tông và cốt thép; tính toán cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật, chữ T trên tiết diện thẳng góc và tiết diện nghiêng (chống cắt); tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm, nén lệch tâm, kéo đúng tâm; thiết kế các bộ phận: bản sàn đúc toàn khối 1 phương và 2 phương, sàn panen lắp ghép, cầu thang bộ, lanh tô, ô văng và móng bê tông cốt thép.

Progression logic: Nội dung giáo trình phát triển tuyến tính từ vật liệu nhẹ, có tính bất đẳng hướng (gỗ) sang vật liệu kim loại đồng nhất, cường độ cao (thép), và tiến tới vật liệu phức hợp phi tuyến hai thành phần (bê tông cốt thép). Trong từng phần, logic trình bày tuân thủ chu trình: Cơ sở vật liệu $\rightarrow$ Tính toán cấu kiện thanh cơ bản $\rightarrow$ Cấu tạo liên kết $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống kết cấu bộ phận hoàn chỉnh.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết và nguyên lý tính toán kết cấu:

  • Phương pháp tính toán theo Trạng thái giới hạn (TTGH): Đảm bảo điều kiện an toàn về cường độ chịu lực (TTGH thứ nhất) và điều kiện sử dụng bình thường về độ võng, biến dạng và khe nứt (TTGH thứ hai).
  • Lý thuyết phân bố ứng suất đàn hồi - dẻo: Phân tích sự chuyển dịch trục trung hòa và biến dạng dẻo trong vùng nén của gỗ và bê tông khi chịu uốn; bổ sung hệ số điều chỉnh điều kiện làm việc $m$ vào mômen chống uốn $W$.
  • Nguyên lý ổn định uốn dọc: Áp dụng hệ số giảm khả năng chịu lực $\varphi$ phụ thuộc vào độ mảnh $\lambda = l_0/r_{min}$, xác định chiều dài tính toán $l_0 = \mu l$ tương ứng với 4 sơ đồ liên kết gối đỡ: hai đầu khớp ($\mu=1$), một đầu ngàm một đầu khớp ($\mu=0{,}8$), hai đầu ngàm ($\mu=0{,}65$), một đầu ngàm một đầu tự do ($\mu=2$).
  • Nguyên lý truyền lực qua liên kết: Mô hình hóa cơ chế chịu lực ép mặt cục bộ ($R_{em}$), ứng suất trượt dọc thớ ($R_{tr}$), lực cắt thân chốt/bu lông/đinh tán ($R_c$), đường hàn đối đầu ($R_h^n, R_h^k, R_h^c$) và đường hàn góc ($R_h^g$).

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc tiếp thu nội dung và giải quyết các bài toán kỹ thuật trong giáo trình, người học hình thành các kỹ năng:

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Thực hiện quy trình tính toán nội lực ($M, N, Q$), xác định diện tích tiết diện thu hẹp ($F_{th}$ do giảm yếu lỗ đinh, rãnh mộng), tính đổi cường độ vật liệu theo độ ẩm: $$\sigma_{18} = \sigma_W [1 + \alpha(W - 18)]$$ tính toán cốt thép dọc, cốt thép đai và chiều dài neo cốt thép $l_{neo}$ (Bảng 17).
  • Kỹ năng phân tích kết cấu: Đánh giá các dạng phá hoại cơ học đặc trưng như phá hoại giòn do kéo thớ gỗ, phá hoại dẻo vùng nén bê tông, trượt đuôi mộng, mất ổn định uốn dọc cột mảnh, nứt xiên do ứng suất kéo chính trên tiết diện nghiêng dầm.
  • Kỹ năng thực hành cấu tạo và tra cứu: Bố trí mạng lưới đinh tán, bu lông theo khoảng cách chuẩn ($S_1, S_2, S_3$), xác định chiều cao đường hàn $h_f$ theo bề dày thép bản, tra cứu quy cách hình học của thép góc đều cạnh/không đều cạnh, dầm chữ I, chữ C (TCVN 1654-75 đến 1657-75) và hệ số bao mômen cho dầm liên tục (Bảng 27-30).

Phương pháp giảng dạy và học tập

                                  QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ GIẢNG DẠY
                                  
   +-----------------------+     +------------------------+     +------------------------+
   |   Lý thuyết cơ bản    |     |   Thí dụ mẫu áp dụng   |     |    Tra cứu phụ lục     |
   | - Cơ tính vật liệu    | --> | - Bước tính chi tiết   | --> | - Bảng 1 đến Bảng 33   |
   | - Công thức TTGH      |     | - Sơ đồ phân tích lực  |     | - Quy cách định hình   |
   +-----------------------+     +------------------------+     +------------------------+
                                                                             |
                                                                             v
                                                                +------------------------+
                                                                |   Bài tập thực hành    |
                                                                | - Bài toán kiểm tra    |
                                                                | - Bài toán thiết kế    |
                                                                +------------------------+

Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình triển khai phương pháp diễn dịch kết hợp minh họa thực nghiệm. Mỗi hiện tượng cơ học đều xuất phát từ thí nghiệm phá hoại mẫu chuẩn trong phòng thí nghiệm (mẫu gỗ thử kéo, nén, uốn theo TCVN 363-70 đến 370-70; thí nghiệm dầm gỗ dán chịu nhiệt $900^\circ\text{C}$ năm 1971 tại Pháp; sơ đồ hồ quang điện trong hàn kim loại), từ đó rút ra các giả thiết tính toán và công thức giải tích quy ước có xét đến hệ số an toàn và hệ số điều kiện làm việc.

Bài tập và bài toán mẫu (Worked Examples & Practical Exercises)

Giáo trình phân bố dày đặc các ví dụ tính toán dạng bước (step-by-step) gắn liền với số liệu kỹ thuật cụ thể:

  • Thí dụ 2-1 đến 2-3: Kiểm tra độ ổn định và chọn tiết diện cột gỗ vuông ($16\times 16\text{ cm}$), cột chữ nhật ($12\times 16\text{ cm}$) và cột tròn chịu lực nén đúng tâm $N = 100\text{ kN}$.
  • Thí dụ 2-4 & 2-5: Thiết kế tiết diện dầm gỗ chịu tải phân bố đều ($q = 4{,}85\text{ kN/m}$) và xà gồ gỗ mái dốc $\alpha = 25^\circ$ chịu uốn xiên.
  • Thí dụ 3-1 & 3-2: Thiết kế mộng đuôi kèo 1 răng chịu lực nén $N_1 = 90\text{ kN}$, góc nghiêng $36^\circ$, tính toán bu lông bảo hiểm đường kính $d=20\text{ mm}$ và nối ghép gỗ bằng 6 bu lông $d=16\text{ mm}$.
  • Thí dụ 5-1 đến 5-8: Tính liên kết hàn đối đầu thép bản nhóm C-I ($250\times 12\text{ mm}$), hàn góc bản ốp ghép, liên kết thép góc đều cạnh $\text{L}100\times 12$, liên kết đinh tán chịu lực $N=120\text{ tấn}$, vai cột chịu lực cắt và mômen $P=14\text{ tấn}$, liên kết dầm thép $\text{I}33$ với $\text{I}27$.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Phân loại bài tập thành hai dạng bài toán tiêu chuẩn:
    1. Bài toán kiểm tra (bài toán nghịch): Cho trước kích thước hình học và tải trọng, yêu cầu kiểm tra điều kiện bền $\sigma \le R$, độ võng $f \le [f]$, độ mảnh $\lambda \le [\lambda]$.
    2. Bài toán thiết kế (bài toán thuận): Cho trước tải trọng tác dụng và điều kiện liên kết gối, yêu cầu xác định diện tích tiết diện cần thiết ($F_{yc}, W_{yc}$), chọn kích thước hình học và cấu tạo chi tiết mối nối.
  • Hướng dẫn tự học: Người học tự khai thác hệ thống 33 bảng tra phụ lục ở Phần IV để tìm các chỉ tiêu cơ lý của bê tông (Bảng 18-20), cốt thép cán nóng (Bảng 21, 22), hệ số uốn dọc thép và bê tông (Bảng 12, 23), diện tích lưới thép tròn (Bảng 25, 26) và hoạt tải tiêu chuẩn trên sàn (Bảng 32).

Điểm nổi bật và cập nhật

Hệ thống quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật

Giáo trình tích hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và văn bản quy phạm kỹ thuật bao gồm:

  • Quy chuẩn pháp lý và phân loại gỗ: Nghị định 10 CP ngày 26-4-1960 của Chính phủ; Quy phạm thiết kế kết cấu gỗ TCXD 44/70; Tiêu chuẩn nhà nước về gỗ TCVN 1072-71 đến TCVN 1077-71; Quyết định số 2198 ngày 20-11-1977 của Bộ Lâm nghiệp về bảng phân loại gỗ; Tiêu chuẩn phương pháp thử cơ học gỗ TCVN 363-70 đến 370-70.
  • Tiêu chuẩn thép và kết cấu kim loại: TCVN 5575:1991 (Thiết kế kết cấu thép); Quy cách thép hình cán nóng theo TCVN 1654:1975 đến TCVN 1657:1975; Tiêu chuẩn que hàn điện ($\text{E}42, \text{E}42\text{A}, \text{E}50\text{A}$).
  • Tiêu chuẩn bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 5574:1991 (Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép); TCVN 1651-85 về cốt thép xây dựng cán nóng nhóm C-I, C-II, C-III, C-IV.

Cập nhật tương đương vật liệu nhập khẩu

Giáo trình xây dựng bảng đối chiếu cường độ tính toán và mômen đàn hồi giữa nhóm thép cán nóng tiêu chuẩn Việt Nam ($\text{C-I}, \text{C-II}, \text{C-III}, \text{C-IV}$) với các nhóm thép nhập khẩu từ Liên Xô cũ và Đông Âu ($\text{A-I}, \text{A-II}, \text{A-III}, \text{A-IV}$, thép tấm $\text{CT}_1, \text{CT}_2, \text{CT}_3, \text{CT}_4, \text{CT}_5$, hợp kim $14\text{L}2, 15\text{TC}$). Đồng thời, tài liệu cập nhật ứng dụng công nghệ gỗ dán công nghiệp tẩm hóa chất chống cháy, ứng dụng hợp kim nhôm trong kết cấu nhẹ.

+------------------+-----------------------+------------------------+
| Nhóm thép TCVN   | Thép nhập khẩu tương  | Cường độ tính toán     |
| (TCVN 1651-85)   | đương (Liên Xô/Đông Âu)| chịu kéo Rs (kN/cm2)   |
+------------------+-----------------------+------------------------+
| C-I              | A-I                   | 20 (C-I) / 23 (A-I)    |
| C-II             | A-II                  | 26 (C-II) / 28 (A-II)  |
| C-III            | A-III                 | 34 (C-III) / 36 (A-III)|
| C-IV             | A-IV                  | 30 (C-IV) / 50 (A-IV)  |
+------------------+-----------------------+------------------------+

Phạm vi ứng dụng thực tế

Nội dung tính toán được gắn kết trực tiếp với các công trình xây dựng thực tế:

  • Kết cấu gỗ: Nhà dân dụng 1-2 tầng, hội trường, kho nông sản, kết cấu phụ trợ thi công (ván khuôn, đà giáo, cầu công tác), cửa van cống thủy lợi.
  • Kết cấu thép: Dầm xà gồ mái định hình chữ I và C, cột liên kết vai cột chịu tải trọng cầu trục, giằng liên kết chịu rung động, kết cấu dầm cầu thép.
  • Kết cấu BTCT: Bản sàn sườn toàn khối 1 phương và 2 phương, sàn panen lắp ghép, bản thang bộ chịu lực, lanh tô cửa sổ, ô văng mái hắt và kết cấu móng đơn BTCT dưới chân cột.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------+---------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                    | Phạm vi và mục đích khai thác                     |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------+
| Học sinh THCN, Sinh viên Cao đẳng | Học tập học phần Kết cấu xây dựng; làm bài tập lớn|
| & Đại học ngành Xây dựng          | và đồ án môn học kết cấu cơ bản.                  |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------+
| Giảng viên khối Kỹ thuật Xây dựng | Soạn bài giảng lý thuyết; biên soạn ngân hàng     |
|                                   | bài tập kiểm tra và đề thi học phần.              |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------+
| Cán bộ kỹ thuật & Kỹ sư hiện trường| Tra cứu quy chuẩn TCVN, bảng thông số thép định   |
|                                   | hình, hệ số uốn dọc và tải trọng tính toán.       |
+-----------------------------------+---------------------------------------------------+
  • Sinh viên và bậc đào tạo: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên các trường trung học chuyên nghiệp xây dựng, sinh viên cao đẳng kỹ thuật và sinh viên các năm đầu khối đại học ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Nông thôn.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu giáo trình, người học cần hoàn thành các môn học cơ sở: Cơ học lý thuyết (tính hợp lực, cân bằng hệ lực), Sức bền vật liệu (tính toán ứng suất $\sigma, \tau$, biểu đồ mômen $M, Q$, mômen quán tính $J$, mômen chống uốn $W$), Vật liệu xây dựng (cơ tính cơ bản của xi măng, cát, đá, gỗ, cốt thép) và Vẽ kỹ thuật xây dựng.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Kết cấu công trình, chuẩn hóa các bước tính toán thiết kế mẫu cho sinh viên, đồng thời khai thác hệ thống dữ liệu tải trọng và bảng phụ lục để ra đề thi, đề tài đồ án môn học.
  • Tự học và tài liệu tham khảo: Cung cấp tài liệu tra cứu kỹ thuật chuẩn hóa cho các cán bộ kỹ thuật công trường, kỹ thuật viên thiết kế các hạng mục kết cấu quy mô vừa và nhỏ không đòi hỏi tính toán động lực học phức tạp.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên ngành xây dựng thuộc hệ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng kỹ thuật, sinh viên đại học ngành công trình cần tài liệu kết cấu cơ bản, cũng như giảng viên giảng dạy học phần kết cấu xây dựng và kỹ thuật viên công trường.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức Sức bền vật liệu (cách vẽ biểu đồ nội lực $M, Q, N$, tính toán đặc trưng hình học tiết diện $F, J, W$), Cơ học cơ sở (cân bằng tĩnh học hệ lực phẳng), Vật liệu xây dựng và kỹ năng đọc bản vẽ kết cấu xây dựng.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tích hợp đồng thời ba mảng kết cấu (Gỗ, Thép, Bê tông cốt thép) trong một tập sách thống nhất 200 trang. Giáo trình tập trung vào các công thức tính toán thực hành, bỏ qua các chứng minh toán học phức tạp, cung cấp các ví dụ tính toán dạng số liệu cụ thể và đi kèm hệ thống 33 bảng tra phụ lục kỹ thuật đầy đủ để phục vụ thiết kế trực tiếp.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc kỹ phần lý thuyết cơ tính và các giả thiết tính toán ở từng chương; sau đó làm lại các ví dụ tính toán mẫu (từ Thí dụ 2-1 đến 5-8); kết hợp đối chiếu các bước tra cứu bảng số liệu tại Phần IV (tra mác bê tông Bảng 18, thép định hình Bảng 13-16, hệ số uốn dọc Bảng 12, 23).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Nội dung giáo trình gắn liền với các tài liệu bổ trợ và tiêu chuẩn tham khảo được nêu ở trang 200 của sách, bao gồm: Tiêu chuẩn TCVN 5574:1991, TCVN 5575:1991, TCVN 1651-85 đến 1657:1975, Sổ tay thực hành kết cấu công trình (NXB Xây dựng) và hệ thống 33 bảng phụ lục số liệu in kèm ở cuối giáo trình.


Kết luận

Giáo trình Kết cấu xây dựng (NXB Xây dựng, 2001) cung cấp hệ thống kiến thức tính toán kỹ thuật chuẩn xác, tinh giản và mang tính ứng dụng trực tiếp đối với ba loại kết cấu chịu lực cơ bản trong xây dựng công trình: gỗ, thép và bê tông cốt thép.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học:

  1. Tiếp cận Phần I (Kết cấu gỗ) để nắm vững các khái niệm cơ bản về thanh chịu kéo, nén, uốn và liên kết mộng/chốt.
  2. Học tập Phần II (Kết cấu thép) để làm chủ phương pháp tính toán dầm định hình và liên kết hàn/bu lông chịu tải trọng lớn.
  3. Nghiên cứu Phần III (Kết cấu bê tông cốt thép) để hoàn thiện kỹ năng thiết kế các cấu kiện chịu uốn, nén, kéo và các bộ phận công trình (sàn, cầu thang, lanh tô, móng).
  4. Khai thác Phần IV (Hệ thống 33 bảng phụ lục tra cứu) trong toàn bộ quá trình thực hành tính toán.

Các nguồn tài liệu bổ trợ cần phối hợp sử dụng gồm hệ thống tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 5574, TCVN 5575) và Sổ tay thực hành kết cấu công trình của Nhà xuất bản Xây dựng.