Giáo Trình Kết Cấu Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trung Cấp

Giáo trình kết cấu xây dựng cung cấp kiến thức chuyên sâu cho nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp, hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

109
1
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: GỖ DÙNG TRONG XÂY DỰNG

1.1. Ưu khuyết điển của gỗ

1.2. Phạm vi sử dụng của kết cấu gỗ

1.3. Tính chất cơ học của gỗ

1.3.1. Tính chất chịu nén

1.3.2. Tính chất chịu kéo

1.3.3. Tính chất chịu uốn

1.3.4. Tính chất chịu ép mặt

1.3.5. Tính chất chịu trượt

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của gỗ

1.4.1. Ảnh hưởng của độ ẩm

1.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

1.4.3. Ảnh hưởng của khuyết tật

1.4.4. Thời gian chịu tải

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CƠ BẢN

2.1. Nguyên lý tính toán theo trạng thái giới hạn

2.1.1. Khái niệm về trạng thái giới hạn

2.1.2. Các trạng thái giới hạn

2.2. Tính toán cấu kiện chịu kéo đúng tâm

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Điều kiện cường độ

2.2.3. Các bài toán

2.3. Tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm

2.3.1. Tính toán về cường độ và tính toán kiểm tra ổn định, độ mảnh

2.3.2. Bài toán thiết kế

2.4. Tính toán cấu kiện chịu uốn

2.4.1. Uốn phẳng

2.4.2. Uốn xiên

2.4.3. Các bài toán

3. CHƯƠNG III: LIÊN KẾT KẾT CẤU GỖ

3.1. Khái niệm về liên kết trong kết cấu gỗ

3.1.1. Mục đích của liên kết

3.1.2. Yêu cầu của liên kết

3.1.3. Phân loại liên kết

3.2. Liên kết mộng

3.2.1. Cấu tạo (mộng đuôi kèo 1 răng)

4. CHƯƠNG IV: THÉP XÂY DỰNG VÀ LIÊN KẾT TRONG KẾT CẤU THÉP

5. CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

6. CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN THEO CƯỜNG ĐỘ

7. CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU NÉN VÀ CHỊU KÉO

8. CHƯƠNG VIII: SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

9. CHƯƠNG IX: TÍNH TOÁN MỘT SỐ BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kết Cấu Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp

Giáo trình Kết cấu xây dựng dân dụng và công nghiệp trình độ trung cấp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành xây dựng. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về kết cấu. Nội dung giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của kết cấu xây dựng.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Kết cấu xây dựng

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về vật liệu, tính toán và thiết kế kết cấu. Sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về các loại vật liệu xây dựng và cách áp dụng chúng trong thực tế.

1.2. Cấu trúc của giáo trình Kết cấu xây dựng

Giáo trình được chia thành 9 chương, mỗi chương đề cập đến các chủ đề như gỗ, thép, bê tông cốt thép và các phương pháp tính toán kết cấu. Điều này giúp sinh viên dễ dàng theo dõi và nắm bắt kiến thức.

II. Những thách thức trong việc học Kết cấu xây dựng

Học Kết cấu xây dựng không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Sinh viên cần phải hiểu rõ các khái niệm phức tạp và áp dụng chúng vào thực tế. Việc thiếu tài liệu tham khảo và thực hành cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chuyển đổi kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Điều này đòi hỏi sự hướng dẫn và thực hành thường xuyên.

2.2. Thiếu tài liệu và nguồn lực hỗ trợ

Việc thiếu tài liệu tham khảo chất lượng và nguồn lực hỗ trợ từ giảng viên có thể làm giảm hiệu quả học tập của sinh viên. Cần có sự đầu tư vào tài liệu học tập và cơ sở vật chất.

III. Phương pháp học hiệu quả trong Kết cấu xây dựng

Để vượt qua những thách thức trong việc học Kết cấu xây dựng, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng.

3.1. Học tập qua thực hành

Thực hành là cách tốt nhất để củng cố kiến thức. Sinh viên nên tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng những gì đã học.

3.2. Sử dụng tài liệu tham khảo phong phú

Việc tìm kiếm và sử dụng các tài liệu tham khảo phong phú sẽ giúp sinh viên mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các vấn đề trong Kết cấu xây dựng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kết cấu xây dựng

Kết cấu xây dựng có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ xây dựng nhà ở đến các công trình công nghiệp lớn. Việc hiểu rõ về kết cấu sẽ giúp sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng dân dụng

Kết cấu xây dựng dân dụng bao gồm các công trình như nhà ở, cầu đường, và các công trình công cộng. Việc nắm vững kiến thức về kết cấu sẽ giúp sinh viên tham gia vào các dự án này.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Trong lĩnh vực công nghiệp, kết cấu xây dựng được áp dụng trong việc thiết kế nhà máy, kho bãi và các công trình hạ tầng. Kiến thức về kết cấu sẽ giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong môi trường công nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của Kết cấu xây dựng

Kết cấu xây dựng là một lĩnh vực quan trọng trong ngành xây dựng. Với sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới, tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội và thách thức mới.

5.1. Xu hướng phát triển trong Kết cấu xây dựng

Các xu hướng mới trong Kết cấu xây dựng bao gồm việc sử dụng vật liệu bền vững và công nghệ tiên tiến. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong tương lai.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực Kết cấu xây dựng

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kết cấu xây dựng có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thiết kế đến thi công. Nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực này đang ngày càng tăng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : GỖ DÙNG TRONG XÂY DỰNG Mục tiêu - Hiểu được các ưu, nhược điểm của vật liệu gỗ; các nhân tố ảnh hưởng tới cường độ của gỗ. - Biết các tính chất cơ học của gỗ từ đó giúp cho việc lựa chọn các phương án sử dụng kết cấu gỗ được hợp lý. Nội dung chính 1. Ưu khuyết điển của gỗ 1.1 Ưu điểm - Là loại vật liệu nhẹ, cường độ khá cao   Hệ số C dùng để so sánh chất lượng của VLXD về mặt chịu lực C  R ( Thép : C = 3,7.10-4 ) - Phổ biến và mang tính địa phương - Dễ gia công chế tạo - Có tính thẩm mỹ và cách âm tốt 1.2 Khuyết điểm - Có tính không đồng nhất và không đẳng hướng Không phù hợp với giả thuyết thường dùng trong khi tính toán -> phải lấy hệ số an toàn cao.

- Có nhiều khuyết tật -> Làm giảm khả năng chịu lực. - Hay bị nấm mốc, mối mọt, mục … - Là VL cháy được -> ở nơi cao hơn 50oC không sử dụng được - Là VL ngậm nước -> Phụ thuộc nhiều vào độ ẩm, dễ bị cong vênh, lỏng mối nối Ở các nước tiên tiến gỗ dùng phổ biến dưới dạng gỗ dán. Gỗ dán khó cháy, năm 1971 tại Pháp làm thí nghiệm dầm chịu tải trọng ở nhiệt độ 900oC thì thấy dầm được chịu được 1 giờ, còn dầm bằng thép thì chịu được trong vòng 10 phút. Phạm vi sử dụng của kết cấu gỗ - Trong nhà dân dụng - Trong nhà xưởng sản xuất nông nghiệp - Trong giao thông vận tải - Trong thủy lợi 3.

Tính chất cơ học của gỗ 3. Tính chất chịu nén - Khuyết tật của gỗ ít ảnh hưởng tới khả năng chịu nén. - Khả năng chịu nén dọc thớ tốt hơn nén dọc thớ. - Cường độ nén dọc thớ là chỉ tiêu ổn định nhất trong các chỉ tiêu về cường độ.

Và nó được dùng để đánh giá và phân loại gỗ. Tính chất chịu kéo - Chịu kéo tốt hơn chịu nén. Ví dụ: với gỗ dổi thì CĐCK > CĐCN 3-4 KN/cm2. - Khi chịu kéo gỗ chịu ảnh hưởng nhiều của khuyết tật nên phải rất cẩn thận khi sử dụng gỗ chịu kéo.

- Gỗ chịu kéo dọc thớ tốt hơn nhiều so với kéo ngang thớ. Tính chất chịu uốn - Chịu độ chịu uốn nằm khoảng giữa CĐCK và CĐCN. Và ảnh hưởng của khuyết tật cũng nằm khoảng giữa so với chịu kéo và chịu nén. 9 - Tăng tải trọng lên, ứng suất vùng nén phân bố theo đường cong và tăng chậm, trong vùng nén xuất hiện biến dạng dẻo.

Ứng suất kéo vẫn tiếp tục tăng nhanh theo quy luật gần như đường thẳng. Trục trung hòa lui xuống phía dưới. Mẫu bắt đầu bị phá hoại khi ở vùng nén ứng suất đạt cường độ nén, các thớ nén bị gẫy. - Ứng suất thớ biên (max) tính theo công thức sức bền vật liệu không còn M đúng cho VL gỗ.

Trị số  u  chỉ là cường độ quy ước. W - Trong tính toán kết cấu vẫn dùng công thức sức bền vật liệu cho đơn giản nhưng phải thêm hệ số điều chỉnh vào W để xét hiện tượng nói trên. - Mô đun đàn hồi của gỗ chịu kéo và chịu uốn xấp xỉ bằng nhau. Tính chất chịu ép mặt - Đ/n : Ép mặt là sự truyền lực từ cấu kiện này sang cấu kiện khác qua mặt tiếp xúc nhau.

Ứng suất ép mặt xuất hiện ở mặt tiếp xúc. N - Cường độ ép mặt được xác định  em . Tùy phương của lực tác dụng Fem đối với thớ gỗ mà phân ra : ép mặt dọc thớ, ép mặt ngang thớ, ép mặt xiên thớ. Tính chất chịu trượt - Tùy theo vị trí lực tác dụng đối với thớ gỗ mà ta phân ra trượt dọc thớ, trượt ngang thớ, trượt xiên thớ.

P - Cường độ trượt tính toán là cường độ trung bình  tb  Ftr Biểu đồ phân bố ứng suất trượt 10 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của gỗ 4. Độ ẩm - Độ ẩm càng lớn thì cường độ của gỗ càng giảm - Ở Việt Nam độ ẩm cân bằng của gỗ tiêu chuẩn là 18%. - Cường độ của gỗ có độ ẩm W là  W khi tính toán được đưa về cường độ ở độ ẩm tiêu chuẩn  18 : 18   W 1    W  18 Trong đó:  : Hệ số điều chỉnh độ ẩm (Gỗ chịu kéo dọc thớ  =0,015; nén dọc thớ  =0,05 ; nén ngang thớ  = 0,035 ; uốn  =0,04 ; trượt  = 0,03) 4.

Ảnh hưởng của nhiệt độ - Khi nhiệt độ tăng, cường độ của gỗ giảm. Thí nghiệm khi tăng nhiệt độ từ 20oC lên 500C thì : CĐCK giảm 15- 20% ; CĐCN giảm từ 20-40% ; CĐT giảm từ 15-20%. - Khi nhiệt độ tăng là gỗ dãn nở gây ứng suất cục bộ lớn, nhất là chỗ mắt gỗ hoặc khuyết tật, có thể làm đứt các thớ gỗ gây giảm cường độ. Do đó kết cấu gỗ không được sử dụng ở nơi nhiệt độ cao hơn 500C.

Ảnh hưởng của khuyết tật - Do mắt gỗ : Thớ gỗ bị lượn, vẹo, cấu tạo gỗ biến đổi đột ngột, ứng suất cục bộ tập trung lớn, ứng suất gỗ bị giảm. - Do thớ vặn, khe nứt - Ngoài ra còn có các khuyết tật khác như sâu mọt, gỗ bị đục, thủng lỗ.4 Thời gian chịu tải Đường cong chịu lực lâu dài của gỗ thông Liên Xô (cũ) 11 Người ta đã tiến hành thí nghiệm trên máy trong phòng thí nghiệm một loại mẩu gỗ giống nhau chịu tải trọng khác nhau, thời gian chịu tải tác dụng lên mẫu thử khác nhau, kết quả vẽ được biểu đồ quan hệ giữa cường độ phá hoại và thời gian tác dụng của tải trọng cho đến lúc mẫu gỗ bị phá hoại (mẫu gỗ thông chịu uốn). Trị số ứng suất lớn nhất lâu dài ( ld ) gỗ không bị phá hoại. Nếu ứng suất thực tế   ld - gỗ sẽ bị phá hoại.

Nếu   ld - gỗ không bị phá hoại trong quá trình sử dụng. Trong tính toán dùng ld - làm giới hạn chịu lực. 12 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CƠ BẢN Mục tiêu - Hiểu được khái niệm về trạng thái giới hạn, các trạng thái giới hạn và phương pháp tính toán kết cấu theo trạng thái giới hạn. - Biết cách tính toán kết cấu gỗ chịu kéọ nén đúng tấm, kết cấu gỗ chịu uốn theo cường độ và độ cứng. Nội dung chính 1.

Nguyên lý tính toán theo trạng thái giới hạn 1.1 Khái niệm về trạng thái giới hạn Là trạng thái mà kết cấu bắt đầu không thể tiếp tục sử dụng được nữa.2 Các trạng thái giới hạn a. TTGH 1: (Về cường độ và ổn định) - Điều kiện N ≤ S Trong đó: N là nội lực gây ra bởi tải trọng tính toán trong cấu kiện S là khả năng chịu lực, là nội lực giới hạn mà cấu kiện có thể chịu được, nó phụ thuộc vào đặc trưng hình học và các đặc trưng cơ học của vật liệu. TTGH 2: (Về biến dạng) - Điều kiện      Trong đó:  là biến dạng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra trong trường hợp bất lợi nhất.    là biến dạng cho phép (quy định trong tiêu chuẩn TCXD 44 - 70) 2.

Tính toán cấu kiện chịu kéo đúng tâm 2.1 Khái niệm - Cấu kiện chịu kéo đúng tâm khi lực nằm dọc theo trục cấu kiện. Khi cấu kiện có các chỗ giảm yếu thì hiện tượng kéo đúng tâm xảy ra khi các chỗ giảm yếu này đối xứng với trục cấu kiện.2 Điều kiện cường độ N - Công thức:    Rk Fth Trong đó: N: Lực kéo tính toán 13 Rk : Cường độ chịu kéo của gỗ. Fth: Tiết diện ngang (TDN) thu hẹp Fth = F - Fgy (F: tiết diện ngang, Fgy : diện tích giảm yếu) Nếu khoảng cách giữa các tiết diện giảm yếu nhỏ hơn hay bằng 20 cm coi như trên cùng 1 tiết diện ngang để tránh sự phá hoại của gỗ theo đường gãy khúc. N N N N Fth Fgy < 20 cm N N Cấu kiện chịu kéo đúng tâm 2.3 Các bài toán Bài toán 1: Kiểm tra điều kiện làm việc của thanh gỗ tiết diện vuông có cạnh a = 16 cm, chịu lực kéo đúng tâm với lực kéo N = 120 kN (kéo dọc thớ).

thanh có tiết diện giảm yếu đối xứng như hình dưới. Biết gỗ thuộc nhóm 7, độ ẩm W = 18%. 3 cm N N 16 cm Giải Tra bảng gỗ nhóm 7, độ ẩm W = 18% ta được R k  0,8kN / cm2 Fth  16(16  3x2)  160cm2 120   0,75 kN/cm2 < R k  0,8kN / cm2 0,8.160 Vậy thanh đủ khả năng chịu lực Bài toán 2: Cho thanh chịu lực kéo dọc thớ đúng tâm có tiết diện vuông như hình vẽ. Em hãy tính toán khả năng chịu lực kéo của thanh.

Biết gỗ nhóm 7, độ ẩm W = 18%. 14 5cm N N 15cm Giải Tra bảng gỗ nhóm 7, độ ẩm W = 18% ta được R k  0,8kN / cm2 Do khoảng cách của những tiết diện giảm yếu trên chiều dọc trục là 15cm < 20cm nên để an toàn ta coi như giảm yếu trên cùng 1 tiết diện. Fth  30(30  5x2  5x2)  300cm2 N = 0,8 x 300= 240 kN 3. Tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm (Chương trình khung có sự nhầm lẫn: Trích từ chương trình khung 3.

Tính toán về cường độ và tính toán kiểm tra về độ ổn định, độ mảnh. Bài toán thiết kế. Kiểm tra về độ ổn định. Kiểm tra về độ mảnh.1 Tính toán về cường độ và tính toán kiểm tra ổn định, độ mảnh.

Kiểm tra về cường độ N   Rn Fth - Trong đó: N: Lực nén tính toán Fth : Tiết diện ngang của cấu kiện bị thu hẹp Rn : Cường độ chịu nén của gỗ 3. Kiểm tra về ổn định N   Rn .Ftt Trong đó: Ftt : Diện tích tính toán tiết diện ngang của thanh, được lấy như sau: 15 - Nếu chỗ giảm yếu không ở mép cấu kiện thì Fgy ≤ 25% Fng (tiết diện nguyên) thì Ftt = Fng ; khi Fgy > 25%Fng thì Ftt = 4/3 Fth. - Nếu chỗ giảm yếu ở mép cấu kiện và đối xứng thì Ftt = Fth. - Nếu chỗ giảm yếu ở mép cấu kiện và không đối xứng thì phải tính theo nén lệch tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ