Giáo trình hệ thống truyền lựcnghề công nghệ ô tô trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Giáo trình hệ thống truyền lực nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. Chương 1: BÀI MỞ ĐẦU : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

1.1. GIỚI THIỆU

1.2. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

1.3. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

1.4. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN SAI HỎNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

1.4.1. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của ly hợp

1.4.2. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của hộp số

1.4.3. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của trục các đăng

1.4.4. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của bộ truyền lực chính

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. Chương 2: BÀI 1: LY HỢP

2.1. GIỚI THIỆU

2.2. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU PHÂN LOẠI BỘ LY HỢP

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hệ thống truyền lực ô tô tại An Giang

Giáo trình hệ thống truyền lực nghề công nghệ ô tô tại Trường Cao đẳng Nghề An Giang được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hệ thống truyền lực. Hệ thống này bao gồm các bộ phận như ly hợp, hộp số và truyền động các đăng, có vai trò quan trọng trong việc truyền động từ động cơ đến cầu chủ động. Giáo trình không chỉ giúp học viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong nghề.

1.1. Nội dung chính của giáo trình hệ thống truyền lực

Giáo trình bao gồm các nội dung như cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong hệ thống truyền lực, phân loại và nhiệm vụ của từng bộ phận. Học viên sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để thực hiện bảo trì và sửa chữa hệ thống truyền lực.

1.2. Mục tiêu đào tạo của giáo trình

Mục tiêu của giáo trình là giúp học viên hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực, từ đó có thể thực hiện các công việc bảo trì, sửa chữa một cách hiệu quả và an toàn.

II. Thách thức trong việc giảng dạy hệ thống truyền lực ô tô

Việc giảng dạy hệ thống truyền lực ô tô gặp nhiều thách thức do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Hệ thống truyền lực ngày càng phức tạp, yêu cầu giảng viên phải cập nhật kiến thức thường xuyên. Ngoài ra, việc trang bị thiết bị thực hành cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật công nghệ mới

Công nghệ ô tô liên tục thay đổi, đòi hỏi giảng viên phải thường xuyên tham gia các khóa đào tạo và hội thảo để nắm bắt kiến thức mới. Điều này có thể gây khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức cho học viên.

2.2. Thiếu thiết bị thực hành hiện đại

Nhiều trường gặp khó khăn trong việc đầu tư thiết bị thực hành hiện đại, điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hành của học viên. Việc thiếu thiết bị có thể làm giảm chất lượng đào tạo và không đáp ứng được nhu cầu thực tế của ngành công nghiệp.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho hệ thống truyền lực ô tô

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết và thực hành. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một giải pháp hiệu quả.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giảng viên nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để học viên có thể hiểu rõ hơn về các bộ phận trong hệ thống truyền lực. Việc thực hành trên thiết bị thực tế giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và video hướng dẫn có thể giúp học viên hình dung rõ hơn về các bộ phận và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực. Điều này cũng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc thực hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình hệ thống truyền lực ô tô

Giáo trình hệ thống truyền lực ô tô không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn giúp học viên áp dụng vào thực tiễn. Học viên có thể thực hiện bảo trì và sửa chữa các bộ phận trong hệ thống truyền lực một cách hiệu quả.

4.1. Kỹ năng thực hành cần thiết

Học viên sẽ được trang bị các kỹ năng thực hành như tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của hệ thống truyền lực. Những kỹ năng này rất cần thiết cho nghề nghiệp sau này.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng giáo trình này giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Học viên tốt nghiệp có khả năng làm việc ngay tại các xưởng sửa chữa ô tô.

V. Kết luận về giáo trình hệ thống truyền lực ô tô tại An Giang

Giáo trình hệ thống truyền lực nghề công nghệ ô tô tại Trường Cao đẳng Nghề An Giang là một tài liệu quan trọng, giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề. Việc cải tiến và cập nhật giáo trình thường xuyên là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thực tế.

5.1. Tương lai của giáo trình

Trong tương lai, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để theo kịp với sự phát triển của công nghệ ô tô. Việc này sẽ giúp học viên có được kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của ngành.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có sự tham gia của các chuyên gia trong ngành để cải tiến nội dung giáo trình, đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả trong giảng dạy. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

27/07/2025
Giáo trình hệ thống truyền lựcnghề công nghệ ô tô trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC A. GIỚI THIỆU: Hệ thống truyền lực có vai trò rất quan trọng trên ôtô và các phương tiện cơ giới khác, hệ thống này nhằm đảm bảo cho ôtô hoạt động an toàn và êm dịu…Ở bài học này nhằm giúp học sinh tìm hiểu sơ lược về hệ thống truyền lực cũng như về nguyên lí vận hành và các hư hỏng thường gặp của hệ thống mà từ đó giúp học sinh có cái nhìn cụ thể hơn ở từng bài. MỤC TIÊU : - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực. - Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của hệ thống truyền lực.

- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực. - Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa được hệ thống truyền lực đúng yêu cầu kỹ thuật - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. NỘI DUNG BÀI HỌC : I. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống truyền lực.

Nhiệm vụ: - Truyền và biến đổi mô men xoắn từ động cơ đến bánh xe chủ động sao cho phù hợp giữa chế độ làm việc của động cơ và mô men cản sinh ra trong quá trình ô tô chuyển động. - Cắt dòng công suất trong thời gian ngắn hoặc dài. - Thực hiện đổi chiều chuyển động giúp ô tô chuyển động lùi. Yêu cầu: - Tạo khả năng chuyển động êm dịu và thay đổi tốc độ cần thiết trên đường.

- Tổn hao công suất vô ích ở mức thấp nhất. - Các chi tiết trong hệ thống đơn giản dễ sửa chữa. Phân loại: Hệ thống truyền động chủ yếu sử dụng là: - FF (Động cơ đặt trước – Bánh trước chủ động). Ngoài xe FF và FR còn có các loại xe 4WD (4 bánh chủ động), RR (động cơ đặt sau – cầu sau chủ động) hiện nay ít được sử dụng, và xe hybrid đang bắt đầu được phát triển.

6 Hình 1: Đường truyên công suất của hệ thống truyền lực trên ôtô II. Cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống truyền lực  FF (Động cơ đặt trước – Bánh trước chủ động): Trên xe với động cơ đặt trước cầu trước chủ động. Động cơ, ly hợp, hộp số, cầu chủ động tạo nên một khối lượng đơn. Mô men động cơ không truyền xa đến bánh sau, mà đưa trực tiếp đến các bánh trước.

Bánh trước dẫn động rất có lợi khi xe quay vòng và đường trơn. Sự ổn định hướng tuyệt với này tạo được cảm giác lái xe khi quay vòng. Do không có trục các đăng nên gầm xe thấp hơn giúp hạ được trọng tâm của xe, làm cho xe ổn định khi di chuyển. Hình 2 : Xe FF với hộp số thường 7  FR (Động cơ đặt trước – Bánh sau chủ động) Hình 3: Xe FR với hộp số thường Kiểu bố trí động cơ đặt trước – bánh sau chủ động làm cho động cơ được làm mát dễ dàng.

Tuy nhiên, ở bên trong thân xe không được tiện nghi ở trung tâm do trục các đăng đi qua nó. Điều này là không tiện nghi nếu gầm xe ở mức quá thấp. Kiểu động cơ đặt ngoài buồng lái sẽ tạo điều kiện cho công việc sửa chữa, bảo dưỡng được thuận tiện hơn, nhiệt sinh ra và sự rung động ít ảnh hưởng đến người lái và hành khách. Nhưng hệ số sử dụng chiều dài xe sẽ giảm xuống, nghĩa là thể tích chứa hàng hóa và hành khách giảm xuống.

Đồng thời tầm nhìn của tài xế bị hạn chế, ảnh hưởng đến độ an toàn chung. Ngược lại động cơ đặt trong buồng lái khắc phục được những nhược điểm nói trên.  Kiểu 4 bánh chủ động (4WD – 4 wheel driver) Hộp số phụ Bộ vi sai sau Bộ vi sai trước Động cơ Bộ vi sai trung tâm Hộp số dọc Hình 4 : Xe 4WD thường xuyên loại FR 8 Các kiểu xe cần hoạt động ở tất cả các loại địa hình và điều kiện chuyển động khó khăn cần được trang bị với 4 bánh chủ động và dẫn động thông qua hộp số phụ. Các xe 4WD hiện nay được chia thành hai loại chính là 4WD thường xuyên và 4WD gián đoạn.

Khác với xe 2WD, điểm đặc trưng của xe 4WD là có các bộ vi sai phía trước và phía sau. Mục đích là để triệt tiêu sự chệnh lệch của các bánh xe khi đi vào đường vòng. Đối với loại 4WD thường xuyên, người ta bố trí thêm một bộ vi sai trung tâm ở giữa bộ vi sai trước và bộ vi sai sau để triệt tiêu sự chênh lệch tốc độ quay của các bánh xe trước và sau. Có 3 bộ vi sai khác nhau làm cho xe chạy được êm do đảm bảo việc truyền công suất đều nhau đến cả bốn bánh xe, kể cả khi quay vòng.

Đây là ưu điểm chủ yếu của loại 4WD thường xuyên, nó có thể sử dụng trên đường xá bình thường, đường gồ ghề hay đường có độ ma sát thấp. Tuy nhiên, để tránh cho bộ sai trung tâm phải liên tục làm việc, các lốp trước và sau phải có đường kính giống nhau, kể cả các bánh bên trái và bên phải.  Kiểu truyền động xe hybrid Hybrid nghĩa là lai, ôtô hybrid là dòng ôtô sử dụng động cơ tổ hợp. Động cơ hybrid là sự kết hợp giữa động cơ đốt trong thông thường với một động cơ điện dùng năng lượng ắc quy.

Bộ điều khiển điện tử sẽ quyết định khi nào thì dùng động cơ điện, khi nào thì dùng động cơ đốt trong, khi nào dùng vận hành đồng bộ và khi nào nạp điện vào ắc quy để sử dụng về sau. Ưu điểm lớn nhất của xe hybrid là giảm ô nhiễm môi trường, một vấn đề quan trọng hiện nay. Ngoài ra xe hybrid còn có các ưu điểm sau: - Tận dụng năng lượng khi phanh: khi cần phanh hoặc khi xe giảm tốc năng lượng phanh được tận dụng để tạo ra dòng điện nạp cho ắc-quy. - Giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu (động cơ hybrid tiêu thụ lượng nhiên liệu ít hơn nhiều so với động cơ đốt trong thông thường) - Động cơ điện được dùng trong các chế độ gia tốc hoặc tải lớn nên động cơ đốt trong chỉ cần cung cấp công suất vừa đủ nên động cơ đốt trong có kích thước nhỏ gọn.

- Có thể sử dụng vật liệu nhẹ để giảm khối lượng tổng thể của ôtô. Hình 5 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động xe hybrid 9 * Công thức bánh xe Công thức bánh xe được ký hiệu tổng quát là axb Trong đó: a là số lượng bánh xe b là số lượng bánh xe chủ động Thí dụ cho các trường hợp : 4×2 : Xe có một cầu chủ động (có 4 bánh trong đó có 2 bánh chủ động). 4×4 : Xe có hai cầu chủ động (có 4 bánh, cả 4 bánh đều chủ động). 6×4 : Xe có hai cầu chủ động, một cầu bị động (có 6 bánh xe trong đó có 4 bánh chủ động).

6×6 : Xe có ba cầu chủ động (có 6 bánh xe và cả 6 bánh đều chủ động). 8×8 : Xe có bốn cầu chủ động (có 8 bánh xe và cả 8 bánh đều chủ động). * Ký hiệu hệ thống truyền lực Vì mức độ phức tạp của hệ thống truyền lực, một số xe cụ thể được thể hiện qua công thức bánh xe như trên, nên hệ thống truyền lực có các hệ thống thường dùng như : - Loại ký hiệu 4WD: Cho tất cả các xe có 4 bánh chủ động. - Loại ký hiệu AWD: Cho tất cả các xe có cấu trúc kiểu cầu trước thường xuyên ở trạng thái chủ động, cầu sau truyền lực trong một số trường hợp nhất định.

HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN SAI HỎNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 1. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của ly hợp. Hỏng hóc Nguyên nhân Biện pháp sửa chữa - Điều chỉnh sai hành trình tự do bàn → Chỉnh lại 1. Bị trượt đạp ly hợp trong lúc - Đĩa ly hợp bị mòn mặt ma sát → Tán bố lại hoặc thay đĩa mới nối khớp ly - Đĩa ly hợp bị dính dầu mỡ → Rửa sạch hoặc thay mới hợp - Lò xo mâm ép bị gãy → Thay mới - Ba cần đẩy bị cong → Làm thẳng lại hoặc thay mới - Chỉnh sai ba cần đẩy → Chỉnh lại - Mặt bố đĩa ly hợp bị dính dầu mỡ → Làm sạch bề mặt hoặc thay hoặc lỏng đinh tán mới nếu cần thiết 2.

Bị rung, - Chiều cao ba cần đẩy không thống → Chỉnh lại không êm nhất khi đóng ly - Đĩa ly hợp bị kẹt trên trục sơ cấp → Bôi trơn, sửa chữa hợp hộp số - Mặt bố đĩa ly hợp, các lò xo, đĩa ép → Thay mới các chi tiết hỏng bị vỡ 3. Ly hợp - Hành trình tự do của bàn đạp ly → Chỉnh lại không cắt hợp không đúng hoàn toàn - Đĩa ly hợp hoặc đĩa ép bị cong → Thay mới các chi tiết hỏng được vênh - Các mặt bố ma sát ly hợp bị lỏng → Tán đinh lại hoặc thay mới đinh tán đĩa ly hợp 10 - Chiều cao ba cần đẩy không thống → Chỉnh lại nhất - Moay ơ đĩa ly hợp bị kẹt trên trục → Sửa chữa, bôi trơn sơ cấp hộp số *Tiếng kêu phát ra khi nối: - Then hoa trục ly hợp và moayơ đĩa → Thay mới 2 chi tiết ma sát quá mòn 4. Ly hợp - Lò xo hay cao su giảm chấn bị hư → Thay mới phát ra tiếng *Tiếng kêu phát ra khi cắt: kêu - Vòng bi cắt ly hợp mòn, hỏng, khô → Bôi trơn hoặc thay mới dầu mỡ - Vòng bi nối đầu trục ly hợp với → Bôi trơn hoặc thay mới. đuôi trục khuỷa bị vỡ, rơ hoặc khô dầu mỡ - Động cơ và hộp số lắp không thẳng → Điều chỉnh lại và thay thế 5.

Bàn đạp hàng các chi tiết bị mòn nhiều ly hợp bị - Bánh đà bị đảo, lệch tâm → Điểu chỉnh hoặc thay thế rung - Động cơ và hộp số bị lệch tâm → Điều chỉnh lại - Lò xo ép bị yếu → Thay mới 6. Đĩa ma - Đĩa ép, đĩa ma sát bị cong vênh → Kiểm tra, sửa chữa, thay mới sát chóng - Không có hành trình tự do của bàn → Điều chỉnh lại mòn đạp ly hợp 7. Bàn đạp - Cơ cấu điều khiển ly hợp thiếu dầu, → Thêm dầu và bôi trơn ly hợp nặng mỡ bôi trơn - Bàn đạp ly hợp bị cong vênh → Uốn lại đúng tiêu chuẩn - Cần nối dẫn động bị cong → Uốn lại đúng tiêu chuẩn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ