Giáo Trình Hệ Thống Máy Lạnh Công Nghiệp 1: Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí

Giáo trình hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh Và Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình Mô Đun

2022

147
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1

1.1. Bài 1: Máy nén lạnh

1.2. Bài 2: Các thiết bị bảo vệ trong hệ thống lạnh

1.3. Bài 3: Chuỗi an toàn trong hệ thống

1.4. Bài 4: Hạn chế dòng khởi động máy nén

1.5. Bài 5: Điều khiển máy nén lạnh

1.6. Bài 6: Hệ thống lạnh máy đá

1.7. Bài 7: Hệ thống lạnh kho trữ đông

1.8. Bài 8: Vận hành, sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp

1.9. Bài 9: Hệ thống lạnh cấp đông hai cấp nén

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Hệ Thống Máy Lạnh Công Nghiệp 1

Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý hoạt động của hệ thống máy lạnh công nghiệp. Nội dung giáo trình bao gồm các sơ đồ hệ thống lạnh, mạch điện thực tế và quy trình bảo trì, sửa chữa máy lạnh.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các bài học từ máy nén lạnh, thiết bị bảo vệ, đến hệ thống lạnh kho trữ đông. Mỗi bài học được thiết kế để sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào thực tế.

1.2. Mục tiêu của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống máy lạnh công nghiệp, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong ngành.

II. Những thách thức trong việc học kỹ thuật máy lạnh

Học kỹ thuật máy lạnh không chỉ đơn thuần là việc nắm vững lý thuyết mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức thực tiễn. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, đặc biệt là trong việc lắp đặt và bảo trì hệ thống máy lạnh.

2.1. Khó khăn trong việc lắp đặt máy lạnh

Việc lắp đặt máy lạnh yêu cầu sự chính xác và kỹ năng thực hành cao. Sinh viên cần phải hiểu rõ các sơ đồ mạch điện và quy trình lắp đặt để tránh sai sót.

2.2. Thách thức trong bảo trì và sửa chữa

Bảo trì và sửa chữa máy lạnh đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức sâu về nguyên lý hoạt động của các thiết bị. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong quá trình sửa chữa.

III. Phương pháp học hiệu quả trong giáo trình hệ thống máy lạnh

Để học tốt giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành

Sinh viên nên tham gia các buổi thực hành để áp dụng lý thuyết vào thực tế. Việc này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn nâng cao kỹ năng thực hành.

3.2. Tìm hiểu qua tài liệu tham khảo

Ngoài giáo trình, sinh viên nên tìm hiểu thêm qua các tài liệu tham khảo khác để mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các công nghệ mới trong ngành máy lạnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống máy lạnh công nghiệp

Hệ thống máy lạnh công nghiệp có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất thực phẩm, bảo quản hàng hóa và điều hòa không khí trong các tòa nhà lớn. Việc hiểu rõ ứng dụng của hệ thống máy lạnh sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về ngành nghề.

4.1. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

Hệ thống máy lạnh được sử dụng để bảo quản thực phẩm, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Việc này đòi hỏi hệ thống phải hoạt động ổn định và hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong điều hòa không khí

Hệ thống máy lạnh cũng được sử dụng rộng rãi trong điều hòa không khí cho các tòa nhà, văn phòng. Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cần phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

V. Kết luận và tương lai của ngành kỹ thuật máy lạnh

Ngành kỹ thuật máy lạnh đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới. Sinh viên cần nắm bắt xu hướng và cập nhật kiến thức để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Xu hướng công nghệ mới

Công nghệ máy lạnh hiện đại đang hướng tới việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Sinh viên cần tìm hiểu về các công nghệ này để có thể áp dụng trong công việc sau này.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp trong ngành

Với sự phát triển của ngành công nghiệp máy lạnh, cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên là rất lớn. Việc trang bị kiến thức và kỹ năng sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN:HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1 TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP Ban hành theo Quyết định số 630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 04 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang Tác giả: Văng Minh Khoa Năm ban hành: 2022 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1 (Lƣu hành nội bộ) LỜI GIỚI THIỆU Quyển giáo trình này là sự nối tiếp cho sinh viên đã học các mô đun trước như lạnh căn bản, lạnh dân dụng…Và là nền tản để sinh viên học tập ở các mô đun nâng cao và thực tập sản xuất. Quyển giáo trình này giới thiệu về các sơ đồ hệ thống lạnh, sơ đồ mạch điện trong thực tế như kho lạnh, bể đá cây; cách vận hành bảo dưỡng và sửa chữa, nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế. Xin trân trong cảm ơn Quý thầy cô trong bộ môn Điện lạnh Trường cao đẳng nghề An Giang đã hổ trợ để hoàn thành được quyển giáo trình này.Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và hoàn thiện hơn. An Giang, ngày….

năm 2021 Biên soạn Văng Minh Khoa 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC Trang Lời giới thiệu. 2 Chƣơng trình mođun hệ thống máy lạnh công nghiệp 1. 3 Bài 1: Máy nén lạnh. 5 Bài 2: Các thiết bị bảo vệ trong hệ thống lạnh.

30 Bài 3: Chuỗi an toàn trong hệ thống. 35 Bài 4: Hạn chế dòng khởi động máy nén. 38 Bài 5: Điều khiển máy nén lạnh. 43 Bài 6: Hệ thống lạnh máy đá.

46 Bài 7: Hệ thống lạnh kho trữ đông. 69 Bài 8: Vận hành, sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp. 98 Bài 9: Hệ thống lạnh cấp đông hai cấp nén. 125 Tài liệu tham khảo.

147 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1 Mã mô đun: MĐ 24 Thời gian thực hiện mô đun: 165 giờ (Lý thuyết: 29 giờ, thực hành, thí nghiệm, thực tập: 116 giờ, kiểm tra: 20 giờ). VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN 1. Vị trí: Là môn học kỹ thuật chuyên ngành, chuẩn bị kiến thức cần thiết cho học sinh trước khi ra trường. Tính chất: Áp dụng các kiến thức đã học để ứng dụng trong thực tế.

MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN 1. Về kiến thức: Trình bày nguyên lý làm việc của các hệ thống máy lạnh Công nghiệp. Về kỹ năng: Lắp đặt được mạch điện điều khiển hệ thống máy lạnh Công nhiệp 3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tự sắp xếp, tính toán chính xác theo yêu cầu.

NỘI DUNG MÔ ĐUN 1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, thí TT Tên chƣơng, mục Tổng Lý nghiệm, Kiểm tra số thuyết thảo luận, bài tập 1 Bài 1: Máy nén lạnh 12 2 6 4 2 Bài 2: Các thiết bị bảo vệ trong hệ 8 2 6 thống lạnh 3 Bài 3: Chuỗi an toàn trong mạch 8 2 6 điều khiển 4 Bài 4: Hạn chế dòng khởi động 16 4 8 4 máy nén lạnh 5 Bài 5: Điều khiển máy nén lạnh 12 2 6 4 6 Bài 6: Hệ thống lạnh nhà máy sản 16 4 12 xuất nước đá cây 7 Bài 7: Hệ thống lạnh cấp đông hai 20 4 12 4 cấp nén 8 Bài 8: Hệ thống lạnh kho bảo quản 16 4 12 đông 9 Thực tập doanh nghiệp 48 44 4 10 Bài 9: Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống lạnh 8 4 4 công nghiệp 3 11 Ôn tập 1 1 Cộng 165 29 116 20 IV. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 1. Nội dung: - Kiến thức: Trình bày được nguyên lý làm việc của các hệ thống máy lạnh công nghiệp.

- Kỹ năng: Lắp đặt được các mạch điện trong hệ thống máy lạnh công nghiệp. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nghiêm túc và cẩn thận tỉ mỉ trong quá trình tính toán. Phương pháp: Học sinh làm kiểm tra theo nội dung môn học, đánh giá thang điểm 10đ V. HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1.

Phạm vi áp dụng mô đun: Ứng dụng lắp mạch điện trong thực tế. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun: - Đối với giáo viên, giảng viên: Hướng dẫn, giảng dạy theo phương pháp tập trung - Đối với người học: Theo hướng dẫn và tự học, tìm hiểu tài liệu trên internet 3. Những trọng tâm cần chú ý: 4. Tài liệu tham khảo: Tự động hóa hệ thống lạnh - Nguyễn Đức Lợi- NXB Khoa học kỹ thuật 4 Bài 1: MÁY NÉN LẠNH Mục tiêu: - Biết được cấu tạo các loại máy nén lạnh; - Tháo lắp và vận hành được máy nén lạnh.

Nội dung bài: 1. Ngƣng vận hành Có 2 lý do để tháo máy : Một là kiểm tra định kỳ, hai là sửa chữa. Kiểm tra định kỳ Nói chung, kiểm tra định kỳ được hoạch định nhằm giới hạn thời gian chết của máy nén và để bảo trì và kiểm tra an toàn. Nó phải đảm bảo vận hành thông suốt ít nhất cho tới thời kỳ kiểm tra kế tiếp nên một số chi tiết được thay thế hay là sửa chữa.

Trước tiên, cho máy ngừng và môi chất lạnh bên thấp áp được tập trung lại trong bình chứa dịch. Nếu mỗi một đơn vị trong hệ thống nhiều máy nén được lần lượt kiểm tra thì giống như ngừng tạm ngừng vận hành tạm thời. đóng van chặn hút ,tháo môi chất lạnh ra khỏi các-te. Sau khi ngừng máy, đóng van chặn xả để cho gas trong cụm xả thoát qua bên thấp áp qua đường ống tuần hoàn.

Nếu máy nén có mạch điều khiển tự động hoạt động bằng áp suất hút để giảm tải, ngừng máy chẳng hạn phải chuyển mạch này sang mạch không tự động hay làm mạch tắt (short or circuit). Nếu amôniắc còn sót lại sẽ gây mùi khó chịu. Vì vậy cố xả cho thật sạch. Nếu là Frêon, giảm áp suất từ từ cho tới 0 kg/cm2 rồi ngừng lại.

Chờ một lúc áp suất lại lên, làm lại thao tác này vài lần cho đến khi áp suất không lên nữa. Sửa chữa Khi cần tháo ra sửa vì có sự cố phải ngừng máy nén lại giống như đã nói ở trước nếu có thời gian. Trong trường hợp không có thời gian thì ngừng lại ngasy khi thấy hiện tượng bất thường. Tuy nhiên khi ngừng máy nén lại không được quên điều chỉnh van cho đúng nếu không nó có thể làm thiết bị ở tình trạng nguy hiểm hơn.

Tháo môi chất lạnh Gas Amôniắc phải được xả vào trong nước. Nước có thể hấp thụ một thể tích hơn nó 600 lần nên chỉ một bình chứa nhỏ cũng có thể hấp thụ một lượng gas lớn. Trong trường hợp này, nhớ cẩn thận đừng để nước lọt vào trong máy nén. Nếu môi chất lạnh là Frê-on thì có thể xả vào trong không khí nhưng nếu ở chổ không thông gió phải dùng ống xả ra ngoài cửa.

Gas frê-on nặng hơn không khí nên đọng laị dưới sàn làm cho không thể dùng đèn cò để kiểm tra được. Nếu bị ngập dịch nặng nên phế bỏ cả môi chất lạnh và dầu vào một bình chứa. Chuẩn bị tháo a. Khi máy nén ngừng lại, các te ở tình trạng chân không nên cần được đưa đến áp suất không khí.

Tháo dầu trong các te qua van xả dầu bằng cách tháo nút cho dầu qua lổ nhòm, cũng có thể tháo qua đường ống của đồng hồ thấp áp. Nếu máy nén được trang bị bằng một hệ thống cấp dầu tự động thì đừng quên đóng tất cả các van của hệ thống này lại. Thao tác này cũng áp dụng đối với bộ phân ly dầu kiểu tự động khi cho dầu về. Trong khi tháo cần tắt tất cả các công tắc điện.

Tháo nước ra khỏi áo nước. Vòi xả nằm bên hông các te và dưới bộ tản dầu. Mở dây belt hay khớp nối và tháo mặt bích và puly như hình 1. Cả puly và khớp bích được tháo ra trên phía máy nén, nới lỏng một chút là tháo được.1: Cách tháo puly Hình 1.2 : Trục khuỷu đã tháo puly 1.

Những điều chú ý khi tháo Hình 1.3 : Hệ thống đƣờng ống nƣớc giải nhiệt tiêu chuẩn a. Dụng cụ phải luôn luôn giữ sạch sẽ. Các phụ tùng đã tháo được lau chùi sạch sẽ và xếp thứ tự ngăn nắp trên bàn để khỏi bị trầy trụa. Dùng cồn, xăng hay dầu nhẹ để rửa sạch các phụ tùng.

Cũng có thể dùng dầu máy lạnh đã được làm nóng (45 đến 500C). Sau khi rửa sạch, bôi một lớp dầu máy lạnh lên trên mặt. Các phụ tùng có thể bị rỉ sét nếu không có một lớp dầu bảo vệ. Trước khi lắp lại, cần chùi sạch các phụ tùng này bằng hơi nén, miếng xốp hay bằng một miếng vải sạch.

Tránh dùng giẻ lau vì những sơ vải có thể làm tắc nghẽn ống dầu. Khi lắp miếng đệm nên quét dầu máy lạnh có trộn bột than (graphite) hay một lớp bao bì không khô lên một mặt để lần tới tháo ra dễ dàng. Khi tháo xy lanh, mỗi bộ xy lanh nên để riêng theo thứ tự. Cẩn thận đừng để lẫn thanh truyền.

Tháo đƣờng ống nƣớc a. Hệ thống đường ống nước giải nhiệt tiêu chuẩn được minh họa ở hình 1. Các model sử dụng trên bờ dùng ống ny lông, vì thế nên tháo lỏng đai giữ ống ra. Các moden dùng dưới tàu dùng ống sắt nên tháo bích ra.

Có 2 loại nắp máy: một loại có áo nước (water jacket) và một loại không có. Đối với máy nén moden WB, trước tiên thay 2 bu lông đối xứng bằng 2 bu lông dài ở trong hộp đồ nghề, rồi tháo lỏng tất cả các bu lông khác ra, nắp sẽ bung lên do sức đẩy của lò xo. Cuối cùng tháo lỏng 2 bu lông dài cho đến khi lò xo hết dãn rồi tháo nắp ra. Nếu miếng đệm (gassket) dính chặt vào thân hay nắp máy, lúc vừa nới lỏng 2 bu lông cuối cùng, dùng một cái vồ gổ gõ vào bên nắp máy hay dùng một cái đục dẹp (felt chisel) hoặc tuốc-nơ-vít để nậy ra.

Nhớ cẩn thận đừng để làm gãy miếng đệm.4 : Nắp áo nƣớc, model WB Hình 1.5 : Sau khi tháo nắp 1. Tháo lò xo giảm xung (head spring) 7 Như hình 1.5, lò xo giảm xung nằm ép giữa mặt sau nắp máy và cụm van xả và được định vị bằng ổ đỡ (seat) của vòng cách (cage). Có thể dùng tay lấy ra dễ dàng. Tuy nhiên khi có than.

bám vào thì cụm van xả cũng theo ra luôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ