Giáo trình hệ thống lái nghề công nghệ ô tô trình độ cđtc phần 1 trường cao đẳng nghề an giang

Giáo trình hệ thống lái nghề công nghệ ô tô trình độ cđtc phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên tại trường cao đẳng nghề An Giang.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. MỤC LỤC

1.1. Tuyên bố bản quyền

1.2. Lời giới thiệu

1.3. Bài mở đầu: HỆ THỐNG LÁI Ô TÔ

1.3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống lái

1.3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái

1.3.3. Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của hệ thống lái

1.3.4. Quy trình tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của hệ thống lái

1.3.5. Thực hành tháo, lắp và kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của hệ thống lái

1.4. Bài 1: CƠ CẤU LÁI Ô TÔ

1.4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái

1.4.2. Cấu tạo nguyên lý hoạt động của cơ cấu lái

1.4.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa cơ cấu lái

1.4.4. Quy trình tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa cơ cấu lái

1.4.5. Thực hành tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa cơ cấu lái

1.5. Bài 2: DẪN ĐỘNG LÁI Ô TÔ

1.5.1. Nhiệm vụ, yêu cầu của dẫn động lái

1.5.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của dẫn động lái

1.5.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa dẫn động lái

1.5.4. Quy trình tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa dẫn động lái

1.5.5. Thực hành tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa dẫn động lái

1.6. Bài 3: CẦU DẪN HƯỚNG Ô TÔ

1.6.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cầu dẫn hướng

1.6.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cầu dẫn hướng

1.6.3. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa cầu dẫn hướng

1.6.4. Quy trình tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa cầu dẫn hướng

1.6.5. Thực hành tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa cầu dẫn hướng

1.7. Bài 4: BỘ TRỢ LỰC LÁI Ô TÔ

1.7.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bộ trợ lực lái

1.7.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ trợ lực lái

1.7.3. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa bộ trợ lực lái

1.7.4. Quy trình sửa chữa bộ trợ lực lái

1.7.5. Thực hành sửa chữa bộ trợ lực lái

1.8. Bài 5: KỸ THUẬT LÁI Ô TÔ

1.8.1. Luật giao thông đường bộ

1.8.2. Quy định về phương tiện giao thông

1.8.3. Quy định về người khi tham gia giao thông

1.8.4. Biển báo hiệu đường bộ

1.8.5. Công tác kiểm tra xe an toàn

1.8.6. Thao tác tay lái và tay số

1.8.7. Thao tác điều khiển vô lăng

1.8.8. Thao tác điều khiển tay số

1.8.9. Thao tác điều khiển chân ly hợp, chân ga, chân phanh và phanh tay

1.8.10. Thao tác điều khiển chân ly hợp

1.8.11. Thao tác điều khiển chân ga

1.8.12. Thao tác điều khiển chân phanh

1.8.13. Thao tác khởi hành

1.8.14. Thao tác tăng, giảm số

1.8.15. Thao tác dừng xe

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hệ thống lái nghề công nghệ ô tô

Giáo trình "Hệ thống lái" là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề An Giang. Tài liệu này được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái ô tô. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có phần thực hành, giúp sinh viên nắm vững kỹ năng cần thiết trong nghề. Việc hiểu rõ về hệ thống lái sẽ giúp sinh viên có khả năng bảo trì và sửa chữa ô tô hiệu quả.

1.1. Mục tiêu của giáo trình hệ thống lái

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống lái ô tô. Sinh viên sẽ học cách tháo lắp và sửa chữa các bộ phận của hệ thống lái, từ đó nâng cao tay nghề và khả năng làm việc thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình hệ thống lái

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề An Giang. Ngoài ra, giáo trình cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và những người làm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô.

II. Vấn đề và thách thức trong giảng dạy hệ thống lái ô tô

Giảng dạy hệ thống lái ô tô gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc truyền đạt kiến thức lý thuyết và thực hành cho sinh viên. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu hụt trang thiết bị thực hành hiện đại, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên. Ngoài ra, việc cập nhật công nghệ mới trong ngành công nghiệp ô tô cũng là một thách thức lớn.

2.1. Thiếu hụt trang thiết bị thực hành

Nhiều trường cao đẳng nghề hiện nay chưa đầu tư đủ trang thiết bị thực hành cho sinh viên. Điều này dẫn đến việc sinh viên không có cơ hội thực hành trên các thiết bị hiện đại, ảnh hưởng đến khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp.

2.2. Cập nhật công nghệ mới trong giảng dạy

Ngành công nghệ ô tô phát triển nhanh chóng, do đó giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Việc này đòi hỏi giáo viên phải tham gia các khóa đào tạo và hội thảo để nâng cao trình độ chuyên môn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho hệ thống lái ô tô

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy hệ thống lái ô tô, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên thiết kế các bài học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và áp dụng chúng vào thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và video hướng dẫn trong giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về các bộ phận của hệ thống lái ô tô.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình hệ thống lái ô tô

Giáo trình hệ thống lái ô tô không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp ô tô. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các xưởng sửa chữa ô tô, trung tâm bảo trì và bảo dưỡng xe. Họ cũng có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có thể làm việc tại các xưởng sửa chữa ô tô, trung tâm bảo trì và bảo dưỡng xe. Họ cũng có thể tham gia vào các công ty sản xuất ô tô, nơi cần những kỹ sư có kiến thức về hệ thống lái.

4.2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ ô tô

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình hệ thống lái ô tô

Giáo trình hệ thống lái ô tô tại trường cao đẳng nghề An Giang là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong ngành công nghệ ô tô. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến và cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Cải tiến giáo trình theo nhu cầu thực tế

Giáo trình cần được cải tiến thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ ô tô. Việc này sẽ giúp sinh viên có kiến thức cập nhật và phù hợp với yêu cầu của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển nghề công nghệ ô tô

Ngành công nghệ ô tô sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Do đó, giáo trình hệ thống lái cần được chú trọng để đào tạo ra những kỹ sư có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình hệ thống lái nghề công nghệ ô tô trình độ cđtc phần 1 trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: HỆ THỐNG LÁI Ô TÔ Hệ thống lái ô tô rất quan trọng giúp ô tô ổn định đƣợc hƣớng chuyển động sang trái hoặc phải. Sinh viên phải biết tổng quan và tầm quan trọng của hệ thống để có các phƣơng pháp bảo dƣỡng sửa chữa phù hợp. Để giúp cho lái xe đƣợc an toàn trong quá trình chuyển động trên đƣờng. Mục tiêu của bài: - Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái - Giải thích đƣợc cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phƣơng pháp kiểm tra bảo dƣỡng hệ thống lái - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dƣỡng các bộ phận của hệ thống lái đúng yêu cầu kỹ thuật - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.

NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống lái. Hệ thống lái của ô tô dùng để thay đổi hƣớng chuyển động của ô tô. Duy trì chuyển động của ô tô theo một hƣớng nhất định nào đó.

Đảm bảo khả năng quay vòng hẹp nhất Độ rơ vành lái nhỏ Lực đánh lái nhỏ Giảm va đập từ bánh xe lên vành lái Có khả năng ổn định chuyển động thẳng 1. Theo cách bố trí vành tay lái Hệ thống lái với vành lái bố trí bên trái (khi chiều thuận đi đƣờng là chiều phải). Hệ thống lái với vành lái bố trí bên phải (khi chiều thuận đi đƣờng là chiều trái). Theo kết cấu của cơ cấu lái Trục vít - cung răng Trục vít - con lăn Bánh răng - thanh răng 7 Liên hợp (Trụcvít êcu - đòn quay hay trục vít êcu thanh răng - cung răng ).

Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ trợ lực Trợ lực thuỷ lực. Loại trợ lực khí (gồm cả cƣờng hóa chân không). Loại trợ lực điện. Theo số lƣợng cầu dẫn hƣớng: Ô tô một cầu dẫn hƣớng .1 Hệ thống lái của ô tô buýt Hyundai 1.

Bình chứa dầu, 3. Cơ cấu lái trợ lực, 4.Đòn nối dọc thứ nhất, 7. Đòn nối dọc thứ hai, 8.Đòn quay ngang Ô tô có hai cầu dẫn hƣớng Với ôtô tải có chiều dài lớn hệ thống lái bố trí hai cầu phía trƣớc dẫn hƣớng 8 Hình1.2 Ô tô có hai cầu trƣớc dẫn hƣớng 1. Đòn dọc chính, 3.

Đòn dẫn động cầu thứ hai 5. Đầu nối trợ lực, 6. Đoàn ngang cầu thứ nhất, 7. Cầu thứ nhất, 8.

Xy lanh lực, 10. Cầu thứ hai, 11. Đòn ngang cầu thứ hai Ô tô có tất cả các cầu dẫn hƣớng: Để giảm bán kính quay vòng trên ôtô bố trí tất cả các cầu dẫn hƣớng. Hệ thống lái này thƣờng đƣợc bố trí trên các ô tô có tính năng cơ động cao và hoạt động ở các địa hình phức tạp.

Van con trƣợt, 3. Xy lanh các cầu trƣớc, 4, Xy lanh các cầu sau Hình1.3 Hệ thống lái cơ khí điều khiển bằng thủy lực II. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG LÁI. Cấu tạo của hệ thống lái.

Trên một số ô tô tải có trọng tải nhỏ, ô tô du lịch có công suất lít trung bình và nhỏ không bố trí trợ lực lái, cấu tạo hệ thống lái gồm: cơ cấu lái, dẫn động lái Các bánh răng trong cơ cấu lái không chỉ điều khiển các bánh trƣớc mà chúng còn là các bánh răng giảm tốc đễ giảm lực quay vô lăng bằng cách tăng mô men đầu ra. Tỷ lệ giảm tốc đƣợc gọi là tỷ số truyền cơ cấu lái và thƣờng dao động giữa 18 và 20:1. Tỷ lệ càng lớn không những làm giảm lực đánh lái mà còn yêu cầu phải xoay vô lăng nhiều hơn khi xe quay vòng. Sơ đồ cấu tạo chung: 3 4 5 6 2 1 8 7 1 0 8 9 1.

Trục tay lái, 3- Cơ cấu lái, 4.Dầm cầu Hình 1.4 Hệ thống lái dẫn động cơ khí. Hệ thống lái dẫn động cơ khí gồm: vành tay lái1,Trục tay lái 2,Cơ cấu lái 3, Đòn chuyển hƣớng 4, Đòn dọc 5, Đòn quay 6, Cam quay 7, Đòn bên 8, Đòn ngang 9, Dầm cầu 10. Các đòn bên và đòn ngang cùng với dầm cầu tạo thành hình thang gọi là hình thang lái. Nguyên tắc hoạt động: Khi muốn thay đổi hƣớng chuyển động của ô tô, ngƣời lái tác dụng một lực vào vành tay lái ( sang trái hoặc sang phải), qua cơ cấu lái làm quay đòn chuyển hƣớng.

Đòn chuyển hƣớng đảy đòn dọc dịch chuyển làm cho đòn quay đẩy cam quay quay. Đồng thời lúc đó các đòn bên và đòn ngang (hình thang lái) dịch chuyển tạo sự quay các bánh xe dẫn hƣớng với những góc độ khác nhau theo tỉ lệ nhất định để đảm bảo quay vòng không trƣợt. Cấu tạo chi tiết cơ cấu lái: Vành tay lái: Chức năng tiếp nhận momen quay từ ngƣời lái rồi truyền cho trục lái. Vành tay lái có cấu tạo tƣơng đối giống nhau ở tất cả các loại ôtô.

Nó bao gồm một vành hình tròn và một vài nan hoa đƣợc bố trí quanh vành trong của vành tay lái. Ngoài chức năng chính là tạo mô men lái, vành tay lái còn là nơi bố trí một số bộ phận khác của ôtô nhƣ : nút điều khiển còi, túi khí an toàn, điều khiển mở radio, cài đặt và chọn chế độ chạy xe…… 10 Hình 1.5 Vành tay lái Trục tay lái Trục lái có hai loại: loại cố định không thay đổi đƣợc góc nghiêng, và loại thay đổi đƣợc góc nghiêng. Trục lái chính 3. Ống trục lái Hình 1.6 Trục tay lái cố định Đối với loại không thay đổi đƣợc góc nghiêng thì trục lái gồm một thanh thép hình trụ rỗng.

Đầu trên của trục lái đƣợc lắp bằng then hoa với moayơ của vành lái (vô lăng) còn đầu dƣới đƣợc lắp cũng bằng then hoa với khớp các đăng. Trục chính đƣợc đỡ trong ống trục lái bằng các ổ bi. Ống trục lái đƣợc cố định trên vỏ cabin bằng các giá đỡ. Vành lái có dạng một thanh thép hình tròn với một số nan hoa (hai hoặc ba) nối vành thép với moayơ vành lái cũng bằng kim loại.

Moayơ có làm lỗ với các then hoa để ăn khớp then với đầu trên của trục lái.7 Hệ thống lái thay đổi góc nghiêng Đối với loại trục lái thay đổi đƣợc góc nghiêng thì ngoài những chi tiết kể trên, trục chính không phải là một thanh liên tục mà đƣợc chia thành hai phần có thể chuyển động tƣơng đối với nhau trong một góc độ nhất định nhờ kết cấu đặc biệt của khớp nối. Tuỳ thuộc vào tƣ thế và khuôn khổ của ngƣời lái mà vành lái có thể đƣợc điều chỉnh với góc nghiêng phù hợp. Hệ thống lái có cơ cấu điều khiển vị trí vành lái Thay đổi góc nghiêng vành lái: Hình1.8 Hệ thống lái thay đổi góc nghiên Cho phép ngƣời lái có thể điều chỉnh góc nghiêng vành tay lái theo phƣơng thẳng đứng cho phù hợp với tƣ thế ngồi của ngƣời lái. Thay đổi chiều dài trục lái: Hình1.9 Hệ thống lái thay đổi chiều dài trục lái 12 Hệ thống lái có trục lái an toàn Hệ thống lái có cơ cấu hấp thụ chấn động bố trí trên trục lái.10 Hệ thống lái có trục lái an toàn Khi có lực mạnh tác dụng lên vành tay lái trong trƣờng hợp xe bị tai nạn, trục lái vỡ vỏ trục sẽ hấp thụ năng lƣợng của chấn động bằng cách ép lại vỡ biến dạng để giảm thiểu tác hại đối với ngƣời lái do va chạm.

Cơ cấu khóa tay lái: Đây là cơ cấu vô hiệu hoá vô lăng để chống trộm bằng cách khoá trục lái chính vào ống trục lái khi rút chìa khoá điện. Có hai loại cơ cấu khoá lái: Ổ khoá điện loại ấn, khoá điện loại nút bấm. Hoạt động: Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC hoặc ON thì cữ chặn khoá và thanh khoá bị cam của trục cam đẩy sang phải. Cần nhả khoá sẽ tụt vào rãnh trong cữ chặn khoá ngăn cữ chặn khoá và thanh khoá dịch chuyển sang trái và do vậy ngăn việc khoá vô lăng trong khi xe đang chạy.11 Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC hoặc ON Khi chìa khoá điện chuyển từ vị trí ON sang ACC (tắt động cơ) thì cần nhả khoá sẽ đập vào mép trái của rãnh trong cữ chặn khoá, ngăn cữ chặn khoá và thanh khoá dịch chuyển sang trái (và do vậy ngăn việc khoá vô lăng).12 Khi chìa khoá chuyển từ ON sang ACC Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC: Chừng nào mà chìa khoá điện không bị ấn vào trong khi khoá đang ở vị trí ACC, tấm đẩy sẽ bị lò xo phản hồi của rô to ổ khoá đẩy ra ngoài.

Do đó, tấm chặn nhô ra ngoài và va vào thân khoá ngăn rô to và chìa khoá điện xoay về vị trí Khoá. Khi chìa khoá điện chuyển từ vị trí ACC tới vị trí LOCK: Khi ta ấn chìa khoá vào trong khi ở vị trí ACC, rô to và tấm đẩy cũng bị đẩy vào. Phần trên của tấm chặn sẽ nhô lên vách chéo của rãnh trong tấm đẩy và phần thấp hơn của tấm đẩy chuyển động vào trong trục cam. Chìa khoá điện, tấm đẩy và trục cam sẽ tự do xoay theo một khối thống nhất từ vị trí ACC tới vị trí LOCK.

Tuy nhiên do đầu của cần nhả khoá vẫn bị chìa khoá giữ xuống, cữ chặn khoá và thanh khoá không thể dịch chuyển đƣợc sang trái.13 Khi chìa khoá điện ở vị trí ACC Khi rút chìa khoá điện ra: Khi rút chìa khoá điện ra khỏi rô to, cần nhả khoá tách ra khỏi (dịch chuyển lên) cữ chặn khoá, và thanh khoá sẽ chui vào rãnh trục lái chính và khoá trục lái chính.14 Khi khóa điện chuyển từ ACC sang LOCK Thanh dẫn động lái 14 3/28/2018 1. Hệ thống lái có trợ lực: Đối với ôtô tải có trọng tải lớn, xe khách loại vừa và lớn thì lực tác dụng lên vành tay lái rất lớn, để làm giảm nhẹ lực tác dụng lên vành tay lái khi điều khiển hệ thống lái bố trí thêm trợ lực lái, hiện nay để tăng tính an toàn cho ôtô chuyển động ở tốc độ cao thì cả trên các loại ô tô con cũng đƣợc bố trí trợ lực. 15 Hệ thống lái có trợ lực loại trục vít thanh răng:xy lanh lực bố trí trên hình thang lái; van phân phối bố trí tại cơ cấu lái dùng trên các ô tô con Hoạt động của trợ lực lái thủy lực 16 Hệ thống lái có trợ lực sử dụng công suất của động cơ để dẫn động bơm trợ lực lái tạo áp suất thủy lực. Khi xoay vô lăng sẽ chuyển mạch một đƣờng dẫn dầu tại van điều khiển.

vì áp suất dầu đẩy pít tông trong xi lanh trợ lực lái, lực cần để điều khiển vô lăng sẽ giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ